TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN
TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN
MỘT THÀNH VIÊN CHỨNG KHOÁN
NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
Người hướng dẫn: Th.S BÙI ĐỨC NHÃ
Người thực hiện : NGUYỄN THỊ THANH TRANG
Lớp : 09020302
Khóa : 13
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, NĂM 2013
LỜI CẢM ƠN
Đề tài này đƣợc hoàn thành nhờ sự giúp đỡ từ phía công ty thực tập là Công ty
Trách nhiệm hữu hạn Một Thành viên Chứng khoán Ngân hàng Đông Á và giáo viên
hƣớng dẫn là thầy Bùi Đức Nhã, giảng viên Khoa Tài chính-Ngân hàng, Trƣờng Đại
học Tôn Đức Thắng.
Em xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Công ty Chứng khoán Đông Á đã tạo
cơ hội cho em đƣợc thực tập tại công ty, cảm ơn các anh (chị) trong công ty đã tận tình
giúp đỡ em trong quá trình thực tập để em có thể hoàn thành tốt đề tài.
Em cũng xin chân thành cảm ơn thầy Bùi Đức Nhã đã tận tình hƣớng dẫn, chỉ
bảo thêm cho em về phƣơng pháp nghiên cứu, phân tích và triển khai đề tài.
Em xin kính chúc quý Thầy cô Trƣờng Đại học Tôn Đức Thắng và các anh (chị)
trong Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á dồi dào sức khỏe và thành công trong
công việc, trong cuộc sống. Kính chúc Quý công ty ngày càng phát triển và gặp nhiều
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
TP.Hồ Chí Minh, ngày……tháng…….năm…….
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
theo mức biến động của thị trƣờng. Hầu hết các chỉ tiêu về doanh thu, lợi nhuận, mức
sinh lời môi giới đều giảm mạnh vào năm 2011 và tăng ngƣợc trở lại vào năm 2012 khi
thị trƣờng xuất hiện những đợt hồi phục từ sự tăng điểm của hai chỉ số chính VN-Index
và HNX-Index. Chỉ tiêu mức sinh lời – chỉ tiêu thể hiện rõ nét mức độ hiệu quả từ hoạt
động môi giới - cho thấy hoạt động môi giới ở Công ty Chứng khoán Đông Á tƣơng
đối hiệu quả với mức sinh lời ba năm luôn trên 60%. Điều này cho thấy công ty đã linh
hoạt trong việc điều chỉnh mối quan hệ giữa doanh thu và chi phí, cứ 100 đồng doanh
thu tạo ra hơn 60 đồng lợi nhuận. Số lƣợng tài khoản giao dịch tại công ty trong giai
đoạn này cũng tăng nhƣng mức tăng không đều nhau, thêm vào đó, cơ cấu mở tài
khoản không cân xứng giữa tài khoản cá nhân và tài khoản tổ chức, giữa tài khoản cá
nhân trong nƣớc và cá nhân nƣớc ngoài. Về mặt thị phần, Công ty Chứng khoán Đông
Á mới chỉ khẳng định vị thế ƣu việt của mình trên sàn Hà Nội bằng việc góp mặt vào
Top 10 thị phần môi giới, ở sàn TP.Hồ Chí Minh, không thấy sự góp mặt của công ty
vào bảng xếp hạng thị phần.
Qua quá trình tìm hiểu thực tế và phân tích một số chỉ tiêu để đánh giá mức độ
hiệu quả của hoạt động môi giới, đề tài đã chỉ ra một số nguyên nhân ảnh hƣởng đến
mức hiệu quả của hoạt động này nhƣ quy mô hoạt động của công ty, chính sách khách
hàng thiếu tính cạnh tranh, nhân viên môi giới thiếu kinh nghiệm hay những lý do
thuộc về nhà đầu tƣ, hệ thống luật. Đề tài cũng đã đề xuất một số giải pháp giúp nâng
cao hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán nhƣ giải pháp về chính sách khách hàng,
giải pháp về nhân sự và một số giải pháp nâng cao thị phần. Những giải pháp này kỳ
vọng sẽ giúp công ty giải quyết những mặt còn hạn chế trong hoạt động môi giới, đồng
thời, phát huy những mặt mạnh của công ty, đƣa công ty vƣơn đến sự phát triển bền
vững trong tƣơng lại.
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
CHƢƠNG 2:GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN
HÀNG ĐÔNG Á ............................................................................................................ 15
2.1.Quá trình hinh thành và phát triền Công ty Chứng khoán Đông á…………….15
2.2.Tổng quan về Công ty Chứng khoán Đông Á………………………………….16
2.2.1.Những thành tựu nổi bật............................................................................. 16
2.2.2.Lĩnh vực hoạt động của công ty ................................................................. 17
2.2.2.1. Dịch vụ tài chính doanh nghiệp ...................................................... 18
2.2.2.2. Dịch vụ chứng khoán chuyên biệt .................................................. 19
2.2.2.3. Dịch vụ giá trị gia tăng ................................................................... 20
2.2.2.4. Dịch vụ quản lý quỹ........................................................................ 20
2.2.3.Cơ cấu tổ chức hoạt động và quản lý công ty ............................................ 21
2.2.4.Đội ngũ nhân viên ...................................................................................... 24
2.3.Kết quả hoạt động kinh doanh của DAS từ năm 2009 – 2012……………..……25
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2………………………………………………………..……29
CHƢƠNG 3:THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN TẠI
CÔNG TY CHỨNG KHOÁN NGÂN HÀNG ĐÔNG Á.............................................. 30
3.1.Giới thiệu bộ phận môi giới của Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á…...30
3.1.1.Cơ cấu tổ chức phòng môi giới .................................................................. 30
3.1.2.Các dịch vụ do bộ phận môi giới cung cấp ................................................ 31
3.1.3.Quy trình môi giới đang đƣợc áp dụng tại công ty .................................... 32
3.2.Thực trạng hoạt động môi giới chứng khoán tại trụ sở chính công ty…………...37
3.2.1.Số lƣợng tài khoản khách hàng mở tại công ty .......................................... 37
3.2.2.Doanh thu môi giới chứng khoán ............................................................... 39
3.2.3.Mức sinh lời từ hoạt động môi giới chứng khoán ...................................... 42
3.2.4.Biểu phí giao dịch chứng khoán tại DAS................................................... 43
3.2.5.Thị phần môi giới của công ty so với toàn thị trƣờng ................................ 46
3.2.6.Các dịch vụ phụ trợ cho nghiệp vụ môi giới chứng khoán tại DAS .......... 48
3.2.6.1. Dịch vụ hỗ trợ vốn .......................................................................... 48
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Chính thức đi vào hoạt động từ năm 2000, đến nay, TTCK Việt Nam đã bƣớc
qua năm thứ 14. Hơn 13 năm tồn tại và phát triển là 13 năm của cuộc hành trình về
nhận thức, quyết tâm và sáng tạo. Bắt đầu từ mô hình thử nghiệm hết sức giản đơn
“1+1+2+2” gồm 1 Trung tâm giao dịch chứng khoán kiêm chức năng đăng ký và thanh
toán bù trừ, 1 Ngân hàng thanh toán (BIDV), 2 cổ phiếu (REE và SAM) và 2 Công ty
chứng khoán (BVSC và BSC), đến nay, khó ai có thể hình dung đƣợc Thị trƣờng
chứng khoán Việt Nam đã tăng trƣởng vƣợt bậc với gần 600 cổ phiếu niêm yết, 106
Công ty chứng khoán thành viên, 46 Công ty quản lý quỹ và 8 Ngân hàng lƣu ký. Với
số lƣợng nhiều các Công ty chứng khoán nhƣ vậy cùng hoạt động trên một thị trƣờng
thì áp lực cạnh tranh, giành giật thị phần chắc chắn sẽ gây gắt hơn bao giờ hết.
Thực trạng hiện nay, khi nghiệp vụ môi giới ở các Công ty chứng khoán không
có nhiều khác biệt và các dịch vụ đi kèm đều tƣơng tự nhau thì giải pháp mà các Công
ty chứng khoán lựa chọn để tạo sự cạnh tranh và giành giật thị phần là giảm phí môi
giới. Nhƣng liệu rằng, đây có phải là giải pháp tốt nhất khi việc giảm phí đi liền với nó
là giảm doanh thu? Nhiều Công ty chứng khoán khi tham gia vào guồng quay của cuộc
chiến “giảm phí”, hiện nay chỉ đang hoạt động cầm chừng. Thị trƣờng phát triển bậc
cao hơn thì hoạt động môi giới chứng khoán càng phức tạp hơn và nhà đầu tƣ có quyền
đòi hỏi nhiều hơn ở ngƣời tƣ vấn và ở cả chất lƣợng dịch vụ.
Song song với những thách thức từ môi trƣờng cạnh tranh là sự thiếu đồng bộ
trong hoạt động của TTCK Việt Nam, hệ thống văn bằng pháp lý chƣa quy định cụ thể,
rõ ràng với từng nghiệp vụ kinh doanh của Công ty chứng khoán và những chuẩn mực
đạo đức nghề nghiệp của nhân viên môi giới. Điều này làm cho nghiệp vụ môi giới
chứng khoán ở các Công ty chứng khoán nói chung và Công ty Chứng khoán Ngân
hàng Đông Á nói riêng gặp nhiều hạn chế. Với mong muốn làm rõ hơn những vấn đề
trên, góp phần đƣa ra hƣớng giải quyết tích cực, đƣa nghiệp vụ môi giới chứng khoán
Ký hiệu
Tên viết tắt
DAS
:
Công ty Chứng khoán Ngân hàng Đông Á
DAC
:
Công ty Quản lý Quỹ đầu tƣ Đông Á
DAB
:
Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần Đông Á
TNHH
:
Trách nhiệm hữu hạn
TTCK
Biểu đồ 2.1
:
Cơ cấu trình độ của cán bộ nhân viên DAS
Bảng 2.1
:
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của DAS 2009-2012
Biểu đồ 2.2
:
Tốc độ tăng trƣởng kết quả kinh doanh DAS 2009-2012
Bảng 2.2
:
Chỉ tiêu doanh thu các nghiệp vụ chính của DAS 2010-2012
Sơ đồ 3.1
:
Cơ cấu tổ chức bộ phận môi giới
Biểu đồ 3.2
:
Biểu đồ thể hiện doanh thu môi giới DAS 2010-2012
Biểu đồ 3.3
:
Biểu đồ thể hiện cơ cấu doanh thu DAS 2010-2012
Biểu đồ 3.4
:
Bảng 3.4
:
Biểu phí giao dịch tại DAS
Bảng 3.5
:
Biểu phí giao dịch chứng khoán tại WSS
Bảng 3.6
:
Phân loại khách hàng theo giới tính
Bảng 4.3
:
Phân loại khách hàng theo độ tuổi
Biểu đồ thể hiện mức sinh lời từ hoạt động môi giới của DAS giai
đoạn 2010-2012
1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MÔI GIỚI CHỨNG KHOÁN VÀ HIỆU
QUẢ HOẠT ĐỘNG MÔI GIỚI CỦA CÔNG TY CHỨNG KHOÁN
1.1.
Tổng quan về nghiệp vụ môi giới chứng khoán
1.1.1.
Khái niệm môi giới chứng khoán
Theo Luật chứng khoán: “Môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian hoặc
đại diện mua bán chứng khoán cho khách hàng để hƣởng hoa hồng”.
Về bản chất, nghiệp vụ môi giới chứng khoán là hoạt động trung gian do Công
ty chứng khoán đại diện cho khách hàng tiến hành giao dịch mua/bán chứng khoán
thông qua Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thị trƣờng OTC để hƣởng phí giao dịch. Khi
chứng khoán nói chung hay thực hiện nghiệp vụ môi giới chứng khoán nói riêng, ngoài
Giấy phép thành lập và hoạt động thì cần có bản thuyết minh về cơ sở vật chất, kỹ
2
thuật đảm bảo việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh chứng khoán. Cụ thể phải đáp
ứng các yêu cầu sau:
-
Trụ sở làm việc có quyền đƣợc sử dụng tối thiểu một năm, trong đó diện
tích sàn giao dịch phục vụ nhà đầu tƣ tối thiểu 150m2
-
Có đủ cơ sở vật chất, kỹ thuật phục vụ hoạt động kinh doanh, bao gồm: sàn
giao dịch; thiết bị văn phòng, hệ thống máy tính cùng các phần mềm thực
hiện hoạt động giao dịch chứng khoán; trang thông tin điện tử, bảng tin để
công bố thông tin cho khách hàng; hệ thống kho, két bảo quản chứng khoán,
tiền mặt, tài sản có giá trị khác và lƣu giữ tài liệu, chứng từ giao dịch.
-
Có hệ thống phòng cháy, chữa cháy theo quy định của pháp luật.
-
Có hệ thống an ninh, bảo vệ an toàn trụ sở làm việc.
Ngoài ra, theo Nghị định số 14/2007/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của
Ngoài ra, để đƣợc UBCK cấp chứng chỉ hành nghề môi giới chứng khoán, cá
nhân còn phải có các chứng chỉ chuyên môn về chứng khoán, bao gồm: Chứng chỉ
những vấn đề cơ bản về chứng khoán và TTCK, Chứng chỉ pháp luật về chứng khoán
và TTCK, Chứng chỉ phân tích và đầu tƣ chứng khoán, Chứng chỉ môi giới chứng
khoán và tƣ vấn đầu tƣ chứng khoán.
1.1.3.
Vai trò của hoạt động môi giới chứng khoán
1.1.3.1. Vai trò trung gian huy động vốn, tham gia tạo kênh huy động vốn
hiệu quả cho đầu tư và phát triển nền kinh tế
Sự phát triển của nền kinh tế luôn phải gắn kết chặt chẽ, hữu cơ với sự chu
chuyển của các luồng vốn. Hiệu quả của sự chu chuyển này có tác động quan trọng đến
chất lƣợng và tốc độ phát triển kinh tế, xã hội.Sự vận động của nguồn vốncó thể diễn ra
theo nhiều kênh khác nhau, trong đó có hai kênh quan trọng và hiệu quả nhất là thông
qua hệ thống ngân hàng thƣơng mại và qua TTCK. Hệ thống ngân hàng thƣơng mại
chủ yếu huy động nguồn tiết kiệm trong dân cƣ để cung cấp vốn ngắn hạn và trung
hạn; trong khi đó, vai trò cung cấp vốn trung và dài hạn thuộc về TTCK.
Với vai trò là tổ chức trung gian cung cấp dịch vụ tài chính, các Công ty chứng
khoán giúp cho hoạt động trên TTCK diễn ra hiệu quả và ổn định. Công ty chứng
khoán sẽ đóng vai trò trunggian huy động vốn bằng cách kết nối những ngƣời có tiền,
những nhà đầu tƣ có vốn tạm thời nhàn rỗi với những doanh nghiệp đang thiếu vốn và
muốn huy động vốn. Chức năng này thƣờng đƣợc thực hiện thông qua hoạt động bảo
lãnh phát hành và môi giới chứng khoán. Thông qua ngƣời môi giới, số vốn nhỏ lẻ từ
các cá nhân nhà dầu tƣ sẽ đƣợc tập trung tạo thành vốn đầu tƣ dài hạn, cung cấp một
cách tƣơng đối ổn định cho doanh nghiệp đầu tƣ phát triển sản xuất.
1.1.3.2. Giảm chi phí giao dịch
Ở các thị trƣờng hàng hóa thông thƣờng, để tiến hành giao dịch, ngƣời mua và
ngƣời bán phải trực tiếp gặp mặt để trao đổi, thẩm định chất lƣợng hàng hóa và thỏa
thuận giá cả. Tuy nhiên, trên TTCK, do đây là thị trƣờng của những sản phẩm tài chính
phẩm truyền thống nhƣ cổ phiếu, trái phiếu đã có thêm nhiều loại sản phẩm bổ sung
5
nhƣ trái phiếu Chính phủ, chứng quyền, trái quyền, các hợp đồng tƣơng lai, hợp đồng
quyền chọn, hợp đồng kỳ hạn,...phù hợp với sự thay đổi trên thị trƣờng.
Ở những thị trƣờng mới phát triển nhƣ Việt Nam, khi hàng hóa còn ít về số
lƣợng và hạn chế về chất lƣợng, nếu đƣợc tổ chức tốt, nghề môi giới chứng khoán sẽ
góp phần cải thiện đáng kể môi trƣờng này. Môi trƣờng đầu tƣ với các sản phẩm đa
dạng, phí dịch vụ thấp và lợi nhuận thỏa đáng sẽ thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi
trong xã hội, phục vụ cho đầu tƣ phát triển kinh tế.
1.1.3.5. Cải thiện môi trường kinh doanh
Góp phần hình thành nền văn hóa dầu tƣ
Hoạt động môi giới chứng khoán khi xâm nhập sâu vào cộng đồng các doanh
nghiệp và nhà đầu tƣ sẽ trở thành yếu tố quan trọng góp phần hình thành nên nền văn
hóa đầu tƣ. Nền văn hóa đầu tƣ có những nét đặc trƣng chủ yếu sau:
Ý thức và thói quen đầu tƣ trong cộng đồng:
Trong nền kinh tế mà môi trƣờng đầu tƣ còn thô sơ, ngƣời dân chƣa có thói
quen sử dụng tiền nhàn rỗi của mình để đầu tƣ vào các sản phẩm tài chính;trong khi
đónhu cầu vốn cần cho tăng trƣởng kinh tế lại thiếu trầm trọng.Do vậy, để thu hút công
chúng và tạo thói quen đầu tƣ cho ngƣời dân, nhân viên môi giới khi tiếp cận với khách
hàng tiềm năngcần giới thiệu những sản phẩm tài chính phù hợp với nhu cầu khách
hàng, tƣ vấn về những tiện ích mà sản phẩm đem lại và cung cấp thông tin cập nhật để
thuyết phục khách hàng mở tài khoản. Khi nhận thức đƣợc những lợi ích từ sản phẩm
đem lại, ngƣời có tiền nhàn rỗi sẽ tham gia đầu tƣ. Hoạt động này sẽ dần trở thành nếp
suy nghĩ và tạo nên thói quen đầu tƣ trong cộng đồng.
Thói quen và kỹ năng sử dụng dịch vụ môi giới chứng khoán:
Khi đã có thói quen đầu tƣ vào thị trƣờng tài chính, nhà đầu tƣ cũng sẽ dần tạo
đƣợc thói quen tin tƣởng và ủy thác việc chăm sóc tài khoản của mình cho ngƣời môi
nhất chỉ chiếm khoảng 20% trong tổng số các nhà môi giới nhƣng họ góp phần tạo ra
80% nguồn thu từ hoa hồng cho các Công ty chứng khoán.Tính trung bình, một nhà
môi giới giỏi tạo ra khoản thu nhiều gấp 16 lần mức thu từ một ngƣời môi giới
7
trungbình. Sự khác biệt này đến từ quá trình cạnh tranh. Trong quá trình cạnh tranh,
ngƣời môi giới phải không ngừng trao dồi kiến thức nghiệp vụ, nâng cao đạo đức và kỹ
năng hành nghề, nghiêm chỉnh chấp hành những quy định của pháp luật và của công
ty. Xét một cách toàn diện, quá trình này đã nâng cao chất lƣợng và hiệu quả hoạt động
môi giới đồng bộ. Đồng thời, do áp lực cạnh tranh với các Công ty chứng khoán khác
nên các sản phẩm, dịch vụ sẽ đƣợc cải tiến và cung cấp tốt hơn đến khách hàng.
1.1.4.
Các loại hình môi giới
Cùng với sự phát triển của TTCK, hình thức môi giới cũng đƣợc phân chia
thành nhiều loại khác nhau:
1.1.4.1. Môi giới thông thường
Hình thức môi giới thông thƣờng chỉ bao gồm các hoạt động mua bán chứng
khoán hộ cho khách hàng và thu phí giao dịch. Thông qua sự hỗ trợ của các thiết bị
máy móc, nhà môi giới thông thƣờng sẽ thiết lập tƣơng tác giữa ngƣời mua và ngƣời
bán, giúp cho quá trình thực hiện giao dịch đƣợc hoàn tất. Doanh số của môi giới thông
thƣờng chỉ giới hạn là các khoản phí giao dịch của khách hàng phải bỏ ra để giao dịch.
Là ngƣời thƣờng xuyên tiếp cận khách hàng và hiểu rõ khách hàng nhất, các
sản phẩm tài chính cung cấp cho nhà đầu tƣ cũng đều đƣợc thông qua các đội ngũ nhân
viên môi giới thông thƣờng nên có thể nói nhân viên môi giới thông thƣờng là lực
lƣợng chủ đạo trong hoạt động môi giới. Ngƣời môi giới thông thƣờng hoàn hảo là
ngƣời tạo nên sự tin tƣởng từ phía khách hàng, họphải tự trang bị cho mình kỹ năng tay
trƣờng và vì lợi ích khách hàng. Trong khi đó, mục tiêu hoạt động của nhà tạo lập thị
trƣờng là tạo tính thanh khoản cho một số loại chứng khoán nhất định.
1.2.
Hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán
1.2.1.
Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán
Hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán là mức độ kết quả do hoạt động môi
giới mang lại cho Công ty chứng khoán và đƣợc đánh giá thông qua một số chỉ tiêu:
1.2.1.1. Chỉ tiêu định tính
9
Đây là những chỉ tiêu mang tính chất cảm tính và đƣợc phản ánh chủ yếu thông
qua thăm dò, khảo sát hay phỏng vấn nhà đầu tƣ. Thông thƣờng, tại các Công ty chứng
khoán thƣờng có bộ phận điều tra khảo sát, sổ góp ý hoặc mục trao đổi trên website để
nhà đầu tƣ phản ánh thông tin về chất lƣợng và thái độ phục vụ của nhân viên. Việc
đánh giá hiệu quả môi giới theo nhóm chỉ tiêu định tính thƣờng gồm hai khía cạnh:
-
Thứ nhất, sự hài lòng của khách hàng về chất lƣợng sản phẩm, dịch vụ.
-
Thứ hai, mức độ tin tƣởng, thân thiện của khách hàng.
Bên cạnh đó, việc đánh giá chất lƣợng hoạt động môi giới còn có thể thông qua
Mức sinh lời từ hoạt động môi giới chứng khoán
Chỉ tiêu này đƣợc tính toán dựa trên công thức:
Mức sinh lời = Lợi nhuận hoạt động môi giới/Doanh thu môi giới
Chỉ tiêu mức sinh lời phản ánh để có một đồng lợi nhuận thì cần bao nhiêu đồng
doanh thu. Thông qua chỉ số này, tacó thể đánh giá đƣợc mức độ hiệu quả của hoạt
động môi giới chứng khoán.
Thị phần môi giới của công ty so với các đối thủ cạnh tranh
Thị phần là chỉ số đo lƣờng phần trăm về mức tiêu thụ sản phẩm của công ty so
vớiđối thủ cạnh tranh hay toàn bộ thị trƣờng. Có thể nói đây là thƣớc đo vị thế cạnh
tranh của công ty.Chỉ số này cao chứng tỏ vị thế của công ty cao, đồng nghĩa với chất
lƣợng hoạt động môi giới đƣợc đánh giá cao và ngƣợc lại.Vì thị phần ảnh hƣởng trực
tiếp đến lợi nhuận nên đây là chỉ số quan trọng các Công ty chứng khoán cần quan tâm.
1.2.2.
Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động môi giới chứng khoán
1.2.2.1. Nhân tố chủ quan
Mục tiêu phát triển của công ty
Mục tiêu phát triển của công ty thƣờng phản ánh những kế hoạch, những mong
muốnphát triển của công ty trong từng thời kỳ. Mục tiêu phát triển này sẽ quyết định
chiến lƣợc hành động của công ty. Nó là căn cứ để nhà lãnh đạo ra quyết định tập trung
phát triển cho lĩnh vực nào, mảng hoạt động nào của công ty mình. Nếu mục tiêu của
Công ty chứng khoán là phát triển hoạt động môi giới nhằm tạo vị thế trên thị trƣờng,