TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO
HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH 1 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Giảng viên hướng dẫn :THS.HUỲNH THỊ HƯƠNGTHẢO
Sinh viên thực hiện
: NGUYỄN THỊ MỸ HÂN
MSSV
: 082300K
Khóa
:12
TP. HỒ CHÍ MINH, THÁNG 06 NĂM 2012
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
TP. Hồ Chí Minh, ngày......tháng......năm 2012
Ký tên
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
..................................................................................................................................
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Trong đề tài này có sử dụng một số từ viết tắt sau:
CBTD
: Cán bộ tín dụng
KHCN
: Khách hàng doanh nghiệp
KHDN
: Khách hàng cá nhân
LNST
: Lợi nhuận sau thuế
LNTT
: Lợi nhuận trước thuế
MTV
: Một thành viên
Ngân hàng TMCP Công Thương
: Ngân hàng thương mại cổ phần Công Thương
Bảng biểu
TÊN BẢNG
TRANG
Bảng 2.1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh (Giai đoạn 2009-2011)
19
Bảng 3.1: Doanh số cho vay (Giai đoạn 2009-2011)
28
Bảng 3.2: Doanh số cho vay KHCN theo thời hạn cho vay
(Giai đoạn 2009-2011)
Bảng 3.3: Doanh số cho vay KHCN theo hình thức cho vay
(Giai đoạn 2009-2011)
Bảng 3.4: Doanh số cho vay KHCN theo mục đích cho vay
(Giai đoạn 2009-2011)
Bảng 3.5: Doanh số thu nợ (Giai đoạn 2009-2011)
Bảng 3.6: Doanh số thu nợ KHCN theo thời hạn vay
(Giai đoạn 2009-2011)
Bảng 3.7: Doanh số thu nợ KHCN theo hình thức vay
(Giai đoạn 2009-2011)
Bảng 3.8: Doanh số thu nợ KHCN theo mục đích cho vay
(Giai đoạn 2009-2011)
Bảng 3.9: Dư nợ cho vay (Giai đoạn 2009-2011)
Bảng 3.10: Dư nợ cho vay KHCN theo thời hạn cho vay
(Giai đoạn 2009-2011)
Bảng 3.11: Dư nợ cho vay KHCN theo hình thức cho vay
50
51
Bảng 3.17: Hệ số thu hồi nợ KHCN (Giai đoạn 2009-2011)
53
Bảng 3.18: Vòng quay vốn tín dụng KHCN (Giai đoạn 2009-2011)
53
Bảng 3.19: Tỷ lệ nợ quá hạn KHCN (Giai đoạn 2009-2011)
54
Biểu đồ
TÊN BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu doanh số cho vay (Giai đoạn 2009-2011)
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu doanh số cho vay KHCN theo thời hạn cho vay
(Giai đoạn 2009-2011)
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu doanh số cho vay KHCN theo hình thức cho vay
(Giai đoạn 2009-2011)
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu doanh số cho vay KHCN theo mục đích cho vay
(Giai đoạn 2009-2011)
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu doanh số thu nợ (Giai đoạn 2009-2011)
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu doanh số thu nợ KHCN theo thời hạn vay
(Giai đoạn 2009-2011)
41
42
44
45
47
49
50
Biểu đồ 3.16: Cơ cấu dư nợ quá hạn KHCN theo mục đích cho vay
(Giai đoạn 2009-2011)
51
Sơ đồ
TÊN SƠ ĐỒ
TRANG
Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức Ngân hàng TMCP Công ThươngViệt Nam
13
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy và điều hành của trụ sở chính
13
tiêu dùng trước trả sau ngày càng tăng. Đây chính là cơ sở cũng như là cơ hội để các
Ngân hàng đẩy mạnh hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực này. Cùng với những cơ hội và
thách thức như vậy, trong những năm vừa qua Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
CN1-TP.HCM đã không ngừng đẩy mạnh và nâng cao chất lượng hoạt động cho vay
KHCN. Song hiện nay tại TP.HCM với lượng dân số ngày càng đông, và nhu cầu tiêu
dùng của người dân ngày càng nhiều, việc phát triển mảng kinh doanh này đòi hỏi ngân
hàng phải có giải pháp đúng đắn để nâng cao hiệu quả và chất lượng của hoạt động kinh
doanh này trong thời gian tới.
Qua quá trình thực tập tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN1-TP.HCM,
được sự giúp đỡ và khuyến khích của thầy cô giáo trong khoa Tài Chính-Ngân Hàng
Trường đại học Tôn Đức Thắng cùng các cô chú, anh chị trong ngân hàng, em mạnh dạn
đi vào nghiên cứu đề tài: “THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT
ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT
NAM CN1-TP.HCM”.
2. Mục tiêu nghiên cứu:
Trong tất cả hoạt động kinh doanh của ngân hàng, hoạt động cho vay là hoạt động chủ
yếu nhất và cũng gặp nhiều rủi ro nhất, đòi hỏi ngân hàng phải thận trọng trong việc quản
lý. Do đó việc phân tích đánh giá hoạt động cho vay của ngân hàng là cần thiết. Vì vậy
khi phân tích hoạt động tín dụng KHCN tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam
CN1-TP.HCM, đề tài tập trung phân tích và đánh giá những vấn đề cốt lõi đối với hoạt
động cho vay KHCN, phân tích thực trạng hoạt động cho vay KHCN Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam CN1-TP.HCM mà cụ thể là phân tích doanh số cho vay, doanh
số thu nợ, tình hình dư nợ cho vay và nợ quá hạn... qua đó đề xuất một số giải pháp và
kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động cho vay KHCN tại Ngân hàng TMCP Công
Thương Việt Nam CN1-TP.HCM.
3. Phƣơng pháp và phạm vi nghiên cứu
3.1. Phƣơng pháp nghiên cứu:
1.1.2. Phân loại ........................................................................................................1
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn cho vay ....................................................................1
1.1.2.2. Căn cứ vào mục đích cho vay ...................................................................1
1.1.2.3. Căn cứ vào đối tượng khách hàng vay .....................................................2
1.1.2.4. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng ........................................2
1.1.2.5. Căn cứ vào phương thức cho vay .............................................................2
1.1.2.6. Căn cứ vào phương thức hoàn trả nợ vay ................................................3
1.2. Tổng quan về hoạt động cho vay KHCN của NHTM ........................................3
1.2.1. Khái niệm .......................................................................................................3
1.2.2. Đặc điểm .........................................................................................................3
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay KHCN ..............................4
1.2.3.1. Các nhân tố thuộc nhóm nhân tố chủ quan. .............................................4
1.2.3.2. Các nhân tố thuộc nhóm nhân tố khách quan. .........................................6
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay KHCN .........................................8
1.2.4.1. Doanh số cho vay .....................................................................................8
1.2.4.2. Doanh số thu nợ .......................................................................................8
1.2.4.3. Dư nợ cho vay ..........................................................................................9
1.2.4.4. Nợ quá hạn ...............................................................................................9
1.2.4.5. Hệ số thu nợ..............................................................................................9
1.2.4.6. Vòng quay vốn tín dụng ............................................................................9
1.2.4.7. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ...........................................................10
KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 ..............................................................................10
CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
THƢƠNG VIỆT NAM CN1-TP.HCM ......................................................................11
2.1. Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam ...................11
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển ................................................................11
2.1.2. Cơ cấu tổ chức hoạt động ............................................................................13
2.2. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN1-TP.HCM .....14
3.3.2.1. Doanh số thu nợ KHCN theo thời hạn cho vay ......................................35
3.3.2.2. Doanh số thu nợ KHCN theo hình thức cho vay ....................................37
3.3.2.3. Doanh số thu nợ KHCN theo mục đích cho vay ....................................38
3.3.3. Phân tích dư nợ cho vay ..............................................................................40
3.3.3.1. Dư nợ cho vay KHCN theo thời hạn cho vay .........................................42
3.3.3.2. Dư nợ cho vay KHCN theo hình thức cho vay .......................................43
3.3.3.3. Dư nợ cho vay KHCN theo mục đích cho vay ........................................45
3.3.4. Phân tích dư nợ quá hạn .............................................................................47
3.3.4.1. Dư nợ quá hạn KHCN theo thời hạn cho vay ........................................48
3.3.4.2. Dư nợ quá hạn KHCN theo hình thức cho vay ......................................50
3.3.4.3. Dư nợ quá hạn KHCN theo mục đích cho vay .......................................51
3.4. Đánh giá tình hình cho vay KHCN của phòng KHCN tại Ngân hàng TMCP
Công Thương Việt Nam CN1-TP.HCM...................................................................52
3.4.1. Hệ số thu nợ KHCN .....................................................................................53
3.4.2. Vòng quay vốn tín dụng KHCN ..................................................................53
3.4.3. Tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ ...............................................................54
3.5. Một số tồn tại và nguyên nhân trong hoạt động cho vay KHCN tại tại Ngân
hàng TMCP Công Thương Việt Nam CN1-TP.HCM trong những năm qua .......55
3.5.1. Nguyên nhân về phía khách hàng ..............................................................55
3.5.2. Nguyên nhân về phía ngân hàng ................................................................55
3.5.3. Các nguyên nhân khác ................................................................................56
KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 ..............................................................................57
CHƢƠNG 4: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HOẠT ĐỘNG CHO VAY KHCN TẠI
NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƢƠNG VIỆT NAM CN1-TP.HCM ..................58
4.1. Định hướng hoạt động và phát triển .................................................................58
4.2. Giải pháp nâng cao hoạt động cho vay KHCN .................................................59
4.2.1. Hoàn thiện, nâng cao các sản phẩm cho vay KHCN chính đồng thời phát
triển các sản phẩm cho vayKHCN mới.................................................................59
sản.
Cho vay ngắn hạn để tài trợ cho xây dựng ngắn hạn, giải phóng mặt bằng, mở
rộng đất đai…
Cho vay dài hạn để tài trợ cho việc mua đất đai, căn hộ và bất động sản ở nước
ngoài, xây dựng nhà cửa, cơ sở dịch vụ, trung tâm thương mại, trang trại…
Cho vay nông nghiệp: Đây là các khoản cho vay cấp cho các hoạt động nông
nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi
gia súc.
Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu.
1
1.1.2.3. Căn cứ vào đối tượng khách hàng vay
Cho vay KHCN: Là hình thức cho vay mà ngân hàng chuyển nhượng quyền sở hữu
vốn cho khách hàng là cá nhân hoặc hộ gia đình với mục đích tiêu dùng và hoạt
động sản xuất kinh doanh nhỏ.
Cho vay KHDN: Là hình thức cho vay mà ngân hàng chuyển nhượng quyền sở hữu
vốn cho khách hàng là các doanh nghiệp với mục đích phục vụ cho các hoạt động
của doanh nghiệp.
1.1.2.4. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
Cho vay không có đảm bảo: Là loại cho vay không có tài sản thế chấp, cầm cố
hoặc bảo lãnh của người khác mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay
vốn để quyết định cho vay. Đối với những khách hàng có khả năng tài chính mạnh,
trung thực trong kinh doanh, quản trị có hiệu quả thì ngân hàng có thể đồng ý cho
vay dựa vào uy tín của bản thân khách hàng mà không cần tài sản đảm bảo.
Cho vay có đảm bảo: Là hình thức cho vay trong đó có sử dụng các hình thức bảo
đảm tiền vay. Yêu cầu phải có tài sản đảm bảo là ngân hàng muốn có được nguồn
trả nợ thứ hai khi nguồn thu nhập thứ nhất (thu nhập từ hoạt động) không thể đảm
bảo trả nợ. Ngân hàng có thể sử dụng các hình thức bảo đảm tiền vay như cầm cố,
thế chấp, bảo đảm bằng tài sản của khách hàng vay, bảo lãnh bằng tài sản của bên
SX,KD nhỏ của cá nhân và hộ gia đình đó với những điều kiện nhất định được thỏa
thuận trong hợp đồng.
1.2.2. Đặc điểm
Quy mô của từng món vay nhỏ nhưng số lượng món vay nhiều. Cho vay KHCN là
khoản cho vay đáp ứng nhu cầu chi tiêu sinh hoạt của người dân hoặc để thực hiện
các dự án/phương án SX,KD nhỏ của cá nhân, hộ gia đình… nên số tiền vay
thường nhỏ hơn so với khoản vay của các doanh nghiệp. Tuy nhiên do dân số nước
ta ngày càng đông, thu nhập ngày càng tăng cao, do đó mà nhu cầu của họ ngày
càng nhiều và đa dạng hơn, từ đó làm cho số lượng khoản vay cá nhân ngày càng
nhiều.
Chất lượng thông tin tài chính của khách hàng vay thường không cao và không rõ
ràng. Điều này là do khách hàng vay ở đây là cá nhân, hộ gia đình, do đó những
thông tin về tài chính hầu như do họ tự kê khai, mang tính chủ quan cao và việc
xác định độ chính xác của những thông tin đó cũng gặp nhiều khó khăn.
Khó thẩm định yếu tố phi tài chính: Các thông tin riêng tư thường phải thu thập
gián tiếp, chất lượng thông tin thấp.
3
Cho vay KHCN này thường có rủi ro cao hơn so với các loại cho vay trong lĩnh
vực khác: Việc tiếp nhận hồ sơ cũng như thẩm định, phân tích các điều kiện về tài
chính, về bản thân khách hàng cũng gặp nhiều khó khăn. Ngoài ra do đặc điểm
khách hàng vay vốn là cá nhân có thể gặp những nguy cơ thất nghiệp, bệnh tật…
mà ngân hàng không thể lường trước được, dẫn đến khách hàng mất khả năng
thanh toán, gây thiệt hại cho ngân hàng.
Cho vay KHCN có tính nhạy cảm theo chu kỳ: Nhu cầu vay vốn của KHCN tỷ lệ
thuận với sự tăng trưởng của nền kinh tế. Trong thời kỳ nền kinh tế phát triển, mở
rộng, khiến mọi người dân tin tưởng vào thu nhập của mình trong tương lai nên họ
sẵn sàng vay tiền để được sử dụng trước những hàng hóa, dịch vụ cao cấp phục vụ
lượng kém. Ngược lại, nếu ngân hàng muốn phát triển và nâng cao chất lượng hoạt
động cho vay đối với KHCN, họ sẽ đưa ra các chiến lược, kế hoạch cụ thể để thu hút
những khách hàng có nhu cầu. Vì thế, định hướng phát triển cho vay của ngân hàng là
điều kiện tiên quyết để ngân hàng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay đối với
KHCN tại ngân hàng mình.
Quy mô, uy tín của NHTM
Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng không nhỏ đến doanh số và chất
lượng hoạt động cho vay đối với KHCN. Với những ngân hàng có lượng vốn tự có
cao, mạng lưới chi nhánh rộng khắp, thuận tiện về mặt địa lý cho người dân đến giao
dịch sẽ có cơ hội thành công cao trong việc mở rộng hoạt động cho vay. Bên cạnh đó,
uy tín của ngân hàng cũng là một yếu tố đóng góp đáng kể vào việc tăng khả năng
thành công cho ngân hàng do tâm lí của người dân khi đến vay tại ngân hàng có uy tín
cao thường an tâm hơn những ngân hàng khác.
Tổ chức bộ máy của NHTM
Ngân hàng có cơ cấu tổ chức đồng bộ và khoa học sẽ bảo đảm được sự phối hợp
chặt chẽ, nhịp nhàng giữa các cán bộ, phòng ban trong ngân hàng với nhau cũng như
các đơn vị kinh tế có liên quan, bảo đảm cho ngân hàng hoạt động có thống nhất và
hiệu quả. Qua đó đáp ứng kịp thời yêu cầu của khách hàng, theo dõi quản lý các khoản
cho vay, nâng cao hiệu quả và chất lượng hoạt động cho vay.
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên NHTM
Chất lượng đội ngũ cán bộ, nhân viên ngân hàng cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến
khả năng hoạt động và sinh lời của mỗi ngân hàng. Đội ngũ cán bộ, nhân viên có trình
độ nghiệp vụ tốt, thái độ làm việc có trách nhiệm là một yêu cầu hàng đầu đối với mỗi
ngân hàng và đặc biệt là đối với hoạt động cho vay. Chất lượng nhân sự ở đây không
chỉ đề cập đến trình độ chuyên môn mà còn đề cập đến cả lương tâm, đạo đức nghề
nghiệp, tác phong và kỹ luật lao động của người cán bộ nhân viên. Chất lượng cán bộ
tín dụng tốt biểu hiện ở sự năng động sáng tạo trong công việc, tinh thần trách nhiệm
5
làm méo mó những tín hiệu giá cả bên ngoài cũng ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập
của khách hàng và các tổ chức tín dụng. Mặt khác, kinh tế vĩ mô phát triển chập chạm
6
hay bất ổn cũng khiến thu nhập trong tương lai của cá nhân, hộ gia đình trở nên bấp
bênh, các chi phí biến động, khó kiểm soát, do đó họ phải giảm các khoản vay.
Môi trường tự nhiên
Những rủi ro do tự nhiên gây ra là những rủi ro hoặc là khó tránh hoặc không thể
tránh khỏi, luôn gây ra những thiệt hại nặng nề. Lũ lụt, hỏa hoạn, động đất… gây tác
hại đến hoạt động sản xuất kinh doanh (hư hại cơ sở vật chất, phá hoại mùa màng…)
và gây cho con người hoặc thương tích hoặc tử vong. Gặp phải những rủi ro trên khiến
khách hàng hoặc mất khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng hoặc nợ trở thành nợ xấu,
từ đó làm ảnh hưởng tới chất lượng cho vay của ngân hàng.
Khách hàng
Chất lượng hoạt động cho vay được nâng cao hay giảm sút, điều đó phụ thuộc vào
việc các khoản vay có được sử dụng hiệu quả không? Có góp phần vào sự tăng trưởng
kinh tế xã hội không? Có được hoàn trả đúng thời hạn không? Điều này, ngoài phía
ngân hàng còn phụ thuộc vào khách hàng (người đi vay).
Thiện chí từ phía khách hàng: Sự thiếu thiện chí của khách hàng vay vốn được
biểu hiện trong quan hệ tín dụng đối với ngân hàng như việc không cung cấp
đầy đủ thông tin, đưa thông tin sai lệch, cố tính lừa đảo chiếm dụng vốn hay
kinh doanh trái pháp luật, cố tình sử dụng vốn sai mục đích hay gián tiếp tác
động làm ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng của ngân hàng. Những hành
vi cố ý này đều mang lại rủi ro và gây khó khăn cho ngân hàng trong hoạt động
cho vay. Vì thế, ngân hàng thường hướng đến những khách hàng có uy tín,
bằng cách dựa trên mối quan hệ với khách hàng trong quá khứ hoặc từ các
nguồn thông tin khác với những khách hàng mới để đánh giá mức độ tin cậy và
uy tín của khách hàng.
Mức thu nhập, trình độ học vấn của khách hàng: Đây là hai nhân tố ảnh hưởng
được coi là yếu tố càng ngày càng quan trọng để có thể tạo nên một ngân hàng chuyên
nghiệp, hiện đại. Nhà cửa đồ sộ, trang thiết bị hiện đại sẽ tạo dựng được lòng tin và sự
yên tâm cho khách hàng trong việc gửi tiền và sử dụng các dịch vụ của ngân hàng.
1.2.4. Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay KHCN
1.2.4.1. Doanh số cho vay
Doanh số cho vay: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản tín dụng mà ngân hàng đã cho
khách hàng vay, không xét đến việc khoản tín dụng đó đã được thu về hay chưa,
thường được xác định theo quý, theo năm.
1.2.4.2. Doanh số thu nợ
Doanh số thu nợ: Là chỉ tiêu phản ánh các khoản thu nợ gốc mà ngân hàng đã thu
về từ các khoản cho vay của ngân hàng kể cả các khoản cho vay năm nay và những
năm trước đó, kể cả thanh toán dứt điểm hợp đồng và thanh toán một phần.
8
1.2.4.3. Dư nợ cho vay
Dư nợ cho vay là toàn bộ số tiền ngân hàng cho vay nhưng chưa thu nợ, dư nợ
được tính tại một thời điểm xác định.
1.2.4.4. Nợ quá hạn
Những khoản nợ vay (bao gồm vốn gốc và lãi) không trả nợ đúng hạn, được tổ
chức tín dụng đánh giá là không có khả năng trả nợ đúng hạn và không chấp thuận cho
cơ cấu lại thời hạn, thì toàn bộ số dư nợ vay của hợp đồng tín dụng được coi là nợ quá
hạn.
Nợ quá hạn làm cho lợi nhuận của ngân hàng bị giảm sút, đôi khi dẫn đến thua lỗ,
mất khả năng thanh toán cho khách hàng... Nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng
tín dụng càng thấp và ngược lại.
Không trả đúng hạn: Là việc khách hàng trả lãi hoặc gốc trễ từ 1 ngày trở lên so
với ngày trả đã thoả thuận.
Gia hạn nợ vay: Là việc ngân hàng chấp nhận kéo dài thêm một khoảng thời gian
trả nợ gốc và lãi vốn vay vượt quá thời hạn cho vay đã thoả thuận trước đó trong