Đánh giá mức độ thích ứng với việc làm của sinh viên ngành công nghệ thông tin trường đại học cửu long - Pdf 34

1

CHƢƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Cùng với sự phát triển của đất nước, ngành Công nghệ thông tin Việt
Nam nói chung và vùng Đồng bằng sông Cửu Long nói riêng đang phát
triển mạnh mẽ và ngày càng đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế
quốc dân. Với những đóng góp như: tạo việc làm, góp phần xoá đói giảm
nghèo; … ngành Công nghệ thông tin được ứng dụng trong tất cả các lĩnh
vực kinh tế quốc dân và tạo ra sự chuyển biến rõ rệt về năng suất, chất
lượng và hiệu quả; hình thành mạng thông tin quốc gia liên kết với một số
mạng thông tin quốc tế.
Công nghệ thông tin là một trong các công cụ và động lực quan trọng
nhất của sự phát triển, cùng với một số ngành công nghệ cao khác đang
làm biến đổi sâu sắc đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội của thế giới hiện
đại. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ở nước ta nhằm góp phần
giải phóng sức mạnh vật chất, trí tuệ và tinh thần của toàn dân tộc, thúc
đẩy công cuộc đổi mới, phát triển nhanh và hiện đại hóa các ngành kinh tế,
tăng cường năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp, hỗ trợ có hiệu quả
cho quá trình chủ động hội nhập kinh tế quốc tế, nâng cao chất lượng cuộc
sống của nhân dân, đảm bảo an ninh, quốc phòng và tạo khả năng đi tắt
đón đầu để thực hiện thắng lợi sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Đồng thời, những lợi ích mà ngành Công nghệ thông tin mang lại đã góp
phần thay đổi nhận thức, nâng cao hiểu biết cho nhân dân về vai trò của
Công nghệ thông tin trong phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, một trong
những hạn chế ảnh hưởng đến phát triển Công nghệ thông tin vùng
ĐBSCL là chất lượng nguồn nhân lực ngành Công nghệ thông tin thấp,




1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Để thực hiện mục tiêu tổng quát trên tôi tiến hành phân tích các mục
tiêu cụ thể sau:
(1) Đánh giá thực trạng thích ứng với việc làm của sinh viên ngành
Công nghệ thông tin trường Đại học Cửu Long.
(2) Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ thích ứng với việc
làm của sinh viên Công nghệ thông tin trường Đại học Cửu Long.
(3) Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao mức độ thích ứng với việc
làm của sinh viên Công nghệ thông tin trường Đại học Cửu Long.
1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu
(1) Thực trạng đào tạo nguồn nhân lực ngành Công nghệ thông tin
trường Đại học Cửu Long thời gian qua như thế nào?
(2) Mức độ thích ứng với việc làm của cựu sinh viên ngành Công
nghệ thông tin trường Đại học Cửu Long như thế nào?
(3) Những giải pháp nhằm nâng cao mức độ thích ứng của sinh viên
ngành Công nghệ thông tin trường Đại học Cửu Long?
1.3 ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
Các sinh viên tốt nghiệp (từ khóa 1 đến khóa 12) ngành Công nghệ
thông tin trường Đại học Cửu Long có thời gian làm việc từ 3 tháng trở
lên; Những người sử dụng lao động, …
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
1.3.2.1 Phạm vi về không gian: Địa bàn nghiên cứu của đề tài là
các khu vực có nhiều sinh viên ngành Công nghệ thông tin trường Đại học
Cửu Long làm việc, cụ thể là khu vực ĐBSCL.


4



thông tin có chất lượng hơn cho các doanh nghiệp, sở ban ngành trong
khu vực ĐBSCL và cả nước.
1.7 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU
Các nghiên cứu trong nƣớc:
Vấn đề khả năng thích ứng với việc làm của sinh viên đã được nhiều
nhà quản lý và nhà khoa học quan tâm, nghiên cứu. Dưới đây là một số công
trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài như sau:
Nguyễn Quốc Nghi và ctg (2011), “Đánh giá khả năng thích ứng với
công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch ở ĐBSCL”, Tạp chí khoa học
số 20b, trang 217-224, Đại học Cần Thơ. Nghiên cứu nhằm đánh giá khả năng
thích ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành du lịch tại các trường
đại học ở Đồng bằng sông Cửu Long. Nghiên cứu định tính kết hợp thảo luận
với các sinh viên đã ra trường và tham khảo ý kiến chuyên gia đã xác định 14
tiêu chí được cho là có ảnh hưởng đến khả năng thích ứng với công việc của
sinh viên ngành du lịch. Nghiên cứu định lượng sử dụng thống kê mô tả, hệ số
Cronbach’s Alpha để kiểm định mức độ chặt chẽ và tiến hành phân tích nhân
tố khám phá (EFA) để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thích
ứng với công việc của sinh viên. Sau khi chạy Cronbach’s Alpha và xét hệ số
tương quan nhân tố thì 14 biến ban đầu đều được sử dụng trong phân tích
xoay nhân tố, qua đó 3 nhóm nhân tố được rút ra: Nhân tố “Kỹ năng nghề
nghiệp”có 8 biến: kinh nghiệm, kỹ năng làm việc nhóm, làm việc độc lập,
trình độ ngoại ngữ, tin học, kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc, kỹ
năng giao tiếp, kỹ năng sử dụng công nghệ mới (Trong đó “trình độ ngoại
ngữ” có ảnh hưởng nhiều nhất). Nhân tố “Năng lực cá nhân” có 4 biến: Quản
lý thời gian, làm việc dưới áp lực, sự năng động và linh hoạt, khả năng thích
nghi với môi trường làm việc (“khả năng thích nghi với môi trường” có tác
động mạnh nhất). Nhân tố “Chuyên môn nghiệp vụ” gồm 2 biến: kiến thức




7

Và nhóm 5 tiêu chí sinh viên tốt nghiệp đại học kinh tế đáp ứng kém
nhất trong công việc bao gồm:
1/ Khả năng bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân
2/ Khả năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc
3/ Hiểu biết về môi trường hoạt động của doanh nghiệp
4/ Tuân thủ kỷ luật lao động
5/ Khả năng chịu áp lực công việc.
Nguyễn Thị Trang (2010), “Xây dựng mô hình đánh giá mức độ hài
lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo tại trường Đại học kinh tế, Đại học
Đà Nẵng”, Báo cáo hội nghị nghiên cứu khoa học lần thứ 7, trang 94 – 99,
Đại học Đà Nẵng. Tiến hành trên 50 đối tượng là sinh viên trường Đại học
Kinh tế - Đại học Đà Nẵng. Đề tài nghiên cứu xây dựng mô hình đánh giá
mức độ hài lòng của sinh viên với chất lượng đào tạo nhằm đưa ra những giải
pháp nâng cao mức độ hài lòng của sinh viên. Về mặt phương pháp đề tài sử
dụng hệ số tin cậy Cronbach’s Alpha, Phân tích nhân tố khám phá EFA, Phân
tích nhân tố khẳng định CFA, và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Nghiên
cứu được thực hiện thông qua phương pháp phỏng vấn trực tiếp sinh viên và
điều tra trực tuyến qua mạng internet, phương pháp lấy mẫu thuận tiện, mô
hình đo lường gồm 48 biến quan sát. 300 bảng câu hỏi và 80 phiếu điều tra
trực tuyến được gửi đi phỏng vấn, dữ liệu được nhập và phân tích trên 2 phần
mềm SPSS 15.0 và AMOS 16.0. Kết quả cho thấy mức độ hài lòng của sinh
viên với chất lượng đào tạo là chưa cao, nhà trường cần phải tập trung cải
thiện các nhân tố bao gồm nhân tố “chức năng”, “chất lượng kỹ thuật” và
“hình ảnh”.
Nguyễn Thúy Quỳnh Loan (2005), “Đánh giá chất lượng đào tạo từ
góc độ cựu sinh viên của trường Đại học Bách khoa TP HCM”, Nghiên cứu
khoa học, Đại học Bách khoa TP HCM. Nghiên cứu nhằm đưa ra những mặt

sự khác biệt nhu cầu của sinh viên, nhu cầu của đơn vị sử dụng lao động và
chương trình, cách thức đào tạo của cơ sở đào tạo du lịch – dịch vụ.
A.V. Petrovxki (1986), “Vấn đề thích ứng học tập của sinh viên”.
Nghiên cứu cũng xây dựng các nhóm tiêu chí đánh giá khả năng thích ứng


9

học tập của sinh viên. Ông cho rằng thích ứng học tập của sinh viên là một quá
trình phức tạp, diễn ra ở nhiều mặt như: Thích nghi với hệ thống học tập mới;
Thích nghi với chế độ làm việc và nghỉ ngơi; Thích nghi với các mối quan hệ
mới.
Thông qua lược khảo các tài liệu liên quan đến đề tài, tác giả rút ra
một số nhận xét như sau:
1/ Về các tiêu chí đánh giá, một số nghiên cứu đưa ra các tiêu chí về
các kỹ năng mềm, kiến thức chuyên môn, các khả năng và thái độ làm việc
để đánh giá khả năng thích ứng với công việc của sinh viên;
2/ Về phương pháp, nhìn chung các tác giả sử dụng phần mềm SPSS
để phân tích số liệu và sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá
thực trạng của đối tượng nghiên cứu. Đánh giá độ tin cậy của thang đo thông
qua hệ số Cronbach’s Alpha và tiến hành phân tích nhân tố khám phá (EFA)
để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng thích ứng với công việc của
sinh viên, thang đo Likert 5 mức độ được sử dụng để xây dựng bảng câu hỏi.
Kết quả lược khảo tài liệu sẽ là cơ sở để tác giả xây dựng phương pháp và mô
hình nghiên cứu của đề tài.

KẾT LUẬN CHƢƠNG 1
Trong chương 1 tác giả đã trình bày lý do chọn đề tài, mục tiêu nghiên
cứu, phạm vi và đối tượng nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, kết cấu đề
tài, kết quả mong đợi, đối tượng hưởng thụ, lược khảo tài liệu. Thông qua

thích nghi xã hội là: 1/ quá trình thích nghi tích cực của cá nhân với những
điều kiện của môi trường xã hội mới; 2/ kết quả của quá trình trên.
Trong từ điển Tâm lý, thích ứng và thích nghi được dùng trong một
mục, đó là bước đầu điều chỉnh những phản ứng sinh lý (thích nghi với
nhiệt độ cao hay thấp, môi trường khô hay ẩm), sau là thay đổi cách ứng
xử, đây là thích nghi tâm lý.
“Thích nghi xã hội là khả năng một cá nhân tiếp nhận các giá trị của một
xã hội, hoà nhập được vào xã hội ấy. Không thích nghi biểu hiện qua những hành


11

vi “gàn dở”, trái với tập tục, sống ngoài “rìa”, có thể dẫn đến hành động
phạm pháp”.
Theo PGS.TS. Trần Thị Minh Đức, “Thích ứng là một quá trình hoà
nhập tích cực với hoàn cảnh có vấn đề, qua đó cá nhân đạt được sự trưởng
thành về mặt tâm lý”. Hoà nhập tích cực: là sự chủ động thay đổi bản thân và
cải tạo hoàn cảnh trong sự hài hoà nhất định. Cá nhân phát hiện vấn đề, phân
tích vấn đề, liên hệ kinh nghiệm bản thân và tìm cách thay đổi bản thân, cải
tạo hoàn cảnh cho phù hợp với bản thân. Hoàn cảnh có vấn đề: Tình huống, sự
kiện xuất hiện không nằm trong kinh nghiệm của cá nhân có ảnh hưởng đến
cuộc sống của cá nhân, buộc cá nhân phải huy động tiềm năng của bản thân để
giải quyết chúng. Sự trưởng thành về mặt tâm lý-xã hội: Là sự thoải mái bên
trong của mỗi cá nhân, sự phát triển hài hoà và làm chủ trong các mối quan hệ
xã hội.
Trong đề tài này, thuật ngữ “thích ứng” được sử dụng như một thuật
ngữ của Tâm lý học, hiểu theo nghĩa thích nghi tâm lý - xã hội (thích ứng)
mang đặc trưng người. Thích nghi tâm lý là sự “thích nghi bên trong”, thích
nghi xã hội là sự “thích nghi bên ngoài”.
Sự thích ứng tâm lý của con người hình thành thông qua hoạt động và

sống và hoạt động mới và kết thúc ở sự hình thành được hệ thống ứng xử phù
hợp đảm bảo cho cá nhân hoạt động và giao tiếp có hiệu quả. Vì vậy, các ứng
xử đặc trưng phù hợp với yêu cầu, điều kiện sống mới và kết quả hành động
cá nhân là chỉ số khách quan, cơ bản để đánh giá trình độ thích ứng cá nhân.
Các ứng xử, hành vi cá nhân trong các tình huống của hoạt động và môi
trường sống mới là phương tiện để con người đáp ứng những yêu cầu, đòi hỏi
của chúng. Nhờ đó, cá nhân cân bằng được quan hệ với những điều kiện sống
mới. Trình độ đáp ứng của cá nhân với tình huống thể hiện trình độ lĩnh hội
phương tiện sống và hoạt động cũng như trình độ làm chủ chúng của cá
nhân đó.
Cơ chế thích ứng là sự lĩnh hội những kinh nghiệm xã hội - lịch sử
theo nguyên tắc chuyển từ ngoài vào trong để hình thành những cấu tạo tâm


13

lý mới cho phép cá nhân có những hành vi, ứng xử đáp ứng được đòi
hỏi của điều kiện sống và hoạt động mới.
Sự thích ứng tâm lý có vai trò rất to lớn đối với con người. Nó là
điều kiện cần thiết để đảm bảo sự cân bằng của con người với môi trường
xã hội, cho sự thành công trong điều kiện sống và hoạt động mới. Mặt
khác, những ứng xử thích hợp là cơ sở và biểu hiện của những phẩm chất
nhân cách mới.
Để thích ứng, cá nhân phải hình thành được những cấu tạo tâm lý
mới. Vì vậy, thích ứng như là điều kiện của sự phát triển và hoàn thiện
nhân cách, đảm bảo cho nhân cách đáp ứng được những yêu cầu của
cuộc sống và hoạt động thay đổi. Việc cá nhân không thích ứng với
những đòi hỏi của điều kiện sống và hoạt động mới sẽ làm cho anh ta
hoạt động kém hiệu quả, không phát triển tâm lý và không hoà nhập
được cuộc sống xã hội. Thích ứng là điều kiện của việc tiếp thu hoạt

356. Hiện nay trên thế giới “Hiệp hội các trường đại học” cũng đưa ra các tiêu
chí đánh giá năng lực của sinh viên tốt nghiệp. 2/ Nghiên cứu mối quan hệ
giữa đào tạo nguồn nhân lực gắn với nhu cầu xã hội, ở đây khả năng thích ứng
của sinh viên được xem như thước đo của mối quan hệ đó. “Đào tạo đáp ứng
nhu cầu xã hội” bắt nguồn từ Chỉ thị về nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục đại

học năm học 2007 - 2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Trong đó, Bộ yêu cầu
các trường đại học, cao đẳng trong cả nước triển khai cuộc vận động: “Nói
không với đào tạo không đạt chuẩn, không đáp ứng nhu cầu xã hội”. Cơ sở

cho cuộc vận động này là nhằm khắc phục tình trạng sinh viên có bằng tốt
nghiệp trình độ đại học, cao đẳng song không đạt chuẩn đào tạo, không hành
nghề được một cách phù hợp, là một sự lãng phí lớn với xã hội, nhà trường,
bản thân người học và gia đình. Hiện tượng chất lượng đào tạo không đáp ứng
nhu cầu xã hội đang là thách thức lớn nhất, là điểm yếu nhất và là một trong
những sự lãng phí lớn nhất của hệ thống giáo dục đại học [19]. Những nghiên
cứu điển hình cho hướng tiếp cận này có thể kể đến Ngô Thị Thanh Tùng ĐH Quốc Gia Hà Nội (2009), Phạm Thị Diễm (2009) và nghiên cứu gần với


15

đề tài của tác giả nhất là Nguyễn Quốc Nghi và ctg (2011). Về các cuộc điều
tra cựu sinh viên của các trường đại học có: ĐH Luật, ĐH Bách khoa TP
HCM, ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH Quốc gia Hà Nội,… Các hội thảo như:
“Giải pháp nâng cao chất lƣợng đào tạo nguồn nhân lực trình độ ĐH” do
ĐH Quốc gia TP HCM tổ chức, hội thảo về “Phát triển giáo dục ĐBSCL”
được tổ chức tại Thành phố Cần Thơ, hội thảo “Đào tạo theo nhu cầu xã
hội” do ĐH Nông Lâm tổ chức. Sau đây là bảng tổng kết các tiêu chí đánh giá
về khả năng thích ứng:
Bảng 2.1: Các tiêu chí đánh giá khả năng thích ứng

cá nhân, 12/ Khả năng sáng tạo, 13/ Khả năng
tham gia các hoạt động xã hội, 14/ Khả năng
thích nghi và điều chỉnh, 15/ Khả năng chịu áp
lực công việc, 16/ Nhiệt tình trong công việc, 17/


16

Thái độ tích cực đóng góp cho doanh nghiệp, 18/
Tuân thủ kỷ luật lao động
1/ Tư cách đạo đức; 2/ Kiến thức chuyên môn; 3/
ĐH Luật TP

Sinh viên,

Kỹ năng nghiệp vụ; 4/ Ngoại ngữ; 5/ Tin học; 6/

HCM

doanh

Sức khỏe; 7/ Tinh thần học hỏi, Cầu tiến; 8/ Tính

[13,10]

nghiệp

năng động, sáng tạo; 9/ Ý thức tổ chức, kỷ luật;
10/ Ý thức tập thể, cộng đồng.


việc thực tiễn; 9/ Kiến thức và kỹ năng về quản
lý, tổ chức công việc; 10/ Thăng tiến nhanh trong

[6,8]

tương lai; 11/ Làm việc trong môi trường đa văn
hóa; 12/ Sử dụng tin học tốt; 13/ Tính chuyên
nghiệp; 14/ Sử dụng ngoại ngữ tốt; 15/ Làm việc
nhóm; 16/ Kỹ năng giao tiếp tốt.
1/ Kiến thức chuyên môn; 2/ Kỹ năng nghiệp vụ;

Nguyễn Quốc
Nghi & ctg,
(2011)
[8, 219]

3/ Kinh nghiệm thực tế; 4/ Kỹ năng làm việc
Sinh viên

nhóm; 5/ Kỹ năng làm việc độc lập; 6/ Trình độ
ngoại ngữ; 7/ Trình độ tin học; 8/ Kỹ năng lập kế
hoạch và tổ chức công việc; 9/ Kỹ năng giao tiếp;


17

10/ Quản lý thời gian; 11/ Chịu áp lực công việc;
12/ Kỹ năng sử dụng công nghệ mới; 13/ Sự năng
động linh hoạt; 14/ Khả năng thích nghi với môi
trường.

KyN4

Kỹ năng làm việc độc lập

1→5

KyN5

Kỹ năng giải quyết vấn đề

1→5

KyN6

Kỹ năng phân tích và đánh giá

1→5

KyN7

Kỹ năng quan sát

1→5

KyN8

Kỹ năng nghiệp vụ

1→5


KT6

Hiểu biết về môi trường hoạt động của doanh nghiệp

1→5

Khả năng chịu áp lực cao

1→5

Kiến thức

Khả năng
KN1


18

KN2

Khả năng thích ứng nhanh với môi trường làm việc

1→5

KN3

Sự năng động linh hoạt

1→5


Theo từ điển điện tử Oxford “Kiến thức” là các thông tin, sự hiểu
biết và kỹ năng mà một người đạt được thông qua giáo dục hoặc từ kinh
nghiệm [24], trong từ điển Tiếng Việt là điều hiểu biết do tìm hiểu, học tập mà
nên [22]. Trong nhóm “Kiến thức” thì các yếu tố đều được cân nhắc.
Theo từ điển Tiếng Việt (97 – 2004) thì “ Khả năng” là: 1/ Cái có thể
xuất hiện trong những điều kiện nhất định; 2/ Năng lực, tiềm lực [22].
Theo từ điển điện tử Oxford “Thái độ” là cách mà bạn đối xử với ai đó
hoặc cái gì đó cho thấy cách bạn nghĩ và cảm nhận [24], còn trong từ điển
Tiếng Việt được hiểu theo 2 cách: 1/ Cách để lộ ý nghĩ và tình cảm trước một
sự việc, trong một hoàn cảnh, bằng nét mặt, cử chỉ, lời nói, hành động. 2/ ý
thức đối với việc làm thường xuyên [22].
Đề tài đi theo xu hướng nghiên cứu mối quan hệ giữa đào tạo nguồn
nhân lực gắn với nhu cầu xã hội và được thực hiện theo hướng kết hợp giữa


19

phỏng vấn về thực trạng khả năng thích ứng với việc làm của sinh viên, nhận
thức về môi trường việc làm của họ đồng thời tiến hành lấy ý kiến đánh giá
của người sử dụng lao động, chủ doanh nghiệp nhằm có cách nhìn toàn diện
về một vấn đề.
KỸ NĂNG

KHẢ NĂNG

MỨC ĐỘ
THÍCH ỨNG

KIẾN THỨC


Phƣơng pháp chọn mẫu được lựa chọn là phương pháp thuận tiện. Để sử
dụng phân tích nhân tố khám phá, kích thước mẫu tối thiểu là 50, tốt hơn là 100 và
một biến đo lường cần tối thiểu 5 quan sát [15].
Nghiên cứu này có 20 biến nên số mẫu cần thu thập là 20 biến × 5 mẫu =
100 mẫu, tuy nhiên do còn các biến phân loại và để đảm bảo việc phân tích số liệu
không bị thiếu mẫu, có độ tin cậy cao nên cỡ mẫu được tác giả chọn là trên
200 mẫu.
Thực tế tác giả điều tra khảo sát 230 sinh viên ngành CNTT đang làm việc
và 20 mẫu từ người sử dụng lao động để so sánh, đối chiếu thông tin.

b. Thứ cấp: Số liệu thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu thập từ các đề
tài nghiên cứu, luận văn thạc sĩ, nghị quyết của Bộ chính trị về khoa học và công
nghệ thông tin, sách, báo, tạp chí, tài liệu, từ mạng internet có liên quan đến đề
tài.. các thông tin từ trường Đại học Cửu Long.

2.2.2 Phƣơng pháp phân tích số liệu
Mục tiêu 1: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để tóm tắt, trình
bày dữ liệu về: Giới tính, tuổi, trình độ đào tạo, vị trí việc làm, thời gian tìm
được việc làm, thu nhập hiện tại, tình hình thay đổi việc làm và nguyên nhân
của sự thay đổi, mức độ hoàn thành công việc, … nhằm đánh giá khả năng tìm
việc và thích ứng với việc làm của sinh viên.
Mục tiêu 2: (1) Sử dụng hệ số Cronbach’s alpha để đánh giá độ tin cậy
của thang đo; (2) Mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) được sử dụng


21

nhằm xác định các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ thích ứng với việc làm của
sinh viên, (3) mô hình phân tích hồi quy bội tuyến tính (MLR).
Mục tiêu 3: Dựa vào kết quả phân tích mục tiêu 1 và 2, tham khảo tài

Phân phối tần số tích lũy: Phân phối tần số tích lũy (hay tần số cộng
dồn) đáp ứng mục đích khác của phân tích thống kê là khi thông tin được đòi
hỏi muốn biết tổng số quan sát mà giá trị của nó thì ít hơn một giá trị cho sẵn
nào đó.
Một số khái niệm:
- Giá trị trung bình: Mean, Average: bằng tổng tất cả các giá trị biến
quan sát chia cho số quan sát
- Số trung vị (Median, kí hiệu: Me) là giá trị của biến đứng ở giữa của
một dãy số đã được sắp xếp theo thứ tự tăng hoặc giảm dần. Số trung vị chia
dãy số làm 2 phần, mỗi phần có số quan sát bằng nhau.
- Mode (kí hiệu: Mo): là giá trị có tần số xuất hiện cao nhất trong tổng
số hay trong một dãy số phân phối.
- Phương sai: là trung bình giữa bình phương các độ lệch giữa các biến
và trung bình của các biến đó.
- Độ lệch chuẩn là căn bậc hai của phương sai
b. Phân tích nhân tố:
Phân tích nhân tố là tên chung của một nhóm các thủ tục được sử dụng
chủ yếu để thu nhỏ và tóm tắt các dữ liệu. Trong nghiên cứu, chúng ta có thể
thu thập được một số lượng biến khá lớn và hầu hết các biến này có liên hệ
với nhau và số lượng của chúng phải được giảm bớt xuống đến một số lượng
mà chúng ta có thể sử dụng được. Trong phân tích nhân tố không có sự phân
biệt biến phụ thuộc và biến độc lập. Mối quan hệ giữa nhiều biến được xác
định và đại diện bởi một vài nhân tố (hay nói cách khác một nhân tố đại diện
cho một số biến). Phân tích nhân tố được sử dụng trong trường hợp người


23

nghiên cứu cần nhận diện một tập hợp gồm một số lượng biến mới tương đối
ít, không có tương quan với nhau để thay thế tập hợp biến gốc có tương quan

nào không có đóng góp.

d. Phân tích hồi quy bội tuyến tính (MLR):
Với các quan hệ tuyến tính để kiểm định các nhân tố có ảnh hưởng quan
trọng và chỉ ra được mức độ quan trọng của từng nhân tố.
(1) Mô hình hồi quy bội tuyến tính tổng quát có dạng như sau:


Với
số

biểu hiện giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát thứ i. Các hệ

là các tham số chưa biết và thành phần

là các biến độc lập ngẫu nhiên có

phân phối chuẩn với trung bình là 0 và phương sai giống nhau σ2 và độc lập với
nhau.
(2) Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình: nhằm xem xét mối quan hệ
tuyến tính giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc, thông qua hệ số xác định R2
điều chỉnh được tính theo công thức sau:


Trong đó:
+ Adjusted R square: Hệ số xác định đã được điều chỉnh dùng để trắc
nghiệm xem có nên thêm vào một biến độc lập nữa không. Khi thêm vào một biến
mà R2 tăng lên thì chúng ta quyết định thêm biến đó vào phương trình hồi quy.
+ SSR (Regression Sum of Square): Tổng bình phương hồi quy, là đại
lượng biến động của Y được giải thích bởi đường hồi quy.

Phân tích nhân tố

Phân tích hồi quy bội
tuyến tính (MLR)

Kết luận

Hình 2.2: Tiến trình nghiên cứu của đề tài

Phỏng vấn
Dữ liệu sơ cấp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status