ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC
HÀ THỊ TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG CÔNG VIỆC
CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)
LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Lê Ngọc Hùng Hà Nội - Năm 2013i
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Viện Đảm bảo chất lượng Giáo dục
- Đại học Quốc gia Hà Nội, quý thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, tạo điều kiện
giúp đỡ tôi trong suốt khóa học và trong việc hoàn thành luận văn.
Xin chân thành biết ơn sâu sắc đến GS.TS. LÊ NGỌC HÙNG đã tận tình
Các số liệu, kết luận nghiên cứu trình bày trong luận văn này là trung thực
và chưa được công bố ở các nghiên cứu khác.
Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình.
Học viên Hà Thị Trường iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các biểu đồ
PHẦN MỞ ĐẦU 1
Chương 1: TỔNG QUAN VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN 6
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước 6
1.1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước 6
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài 13
1.2. Cơ sở lý luận của đề tài 15
1.2.1. Một số khái niệm cơ bản của đề tài 15
1.2.3. Một số đặc điểm của nghề kế toán 23
1.2.4. Tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số đánh giá mức độ thích ứng công việc của sinh
viên tốt nghiệp ngành kế toán 24
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 26
viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc 58
3.2.2. Phân tích kết quả về mức độ thích ứng kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp
ngành kế toán đối với yêu cầu công việc 64
3.2.3. Phân tích kết quả về mức độ thích ứng thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt
nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc 71
3.3. Khảo sát mối tương quan giữa mức độ thích ứng kiến thức, kỹ năng, thái độ
của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc 78
3.4. Các giải pháp nâng cao khả năng thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp
ngành kế toán 79
3.4.1 Các giải pháp đối với nội dung chương trình đào tạo cử nhân kế toán của
khoa kế toán trường CĐKTTCTN 79
3.4.2. Các giải pháp đối với việc thực tập 83
3.4. 3. Các giải pháp nhằm cải thiện công tác phục vụ học tập của sinh viên 84
PHẦN KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 95
v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
TT Nội dung Viết
t
ắ
t
1 Cao đẳng Kinh Tế Tài Chính Thái Nguyên CĐKTTCTN
2 Đơn vị học trình ĐVHT
3 Đại học Khoa học Xã hội và nhân văn ĐHKHXH&NV
4 Đại học Quốc gia Hà Nộ
i
Đ
HQGHN
vi
DANH M
Ụ
C CÁC B
Ả
NG
B
ả
ng 1.1. Mô t
ả
các tiêu chu
ẩ
n, tiêu chí, ch
ỉ
s
ố
, n
ộ
i dung câu h
ỏ
i liên quan
đế
n
kh
ả
n
ă
t
ỷ
l
ệ
phân b
ố
m
ẫ
u c
ủ
a cu
ộ
c
đ
i
ề
u tra nhà tuy
ể
n d
ụ
ng 31
B
ả
ng 3.1. B
ả
ng th
ố
ng kê mô t
ả
ng hòa nh
ậ
p công vi
ệ
c 51
B
ả
ng 3.4.
Đ
ánh giá c
ủ
a c
ự
u sinh viên v
ớ
i công vi
ệ
c hi
ệ
n t
ạ
i 51
B
ả
ng 3.5
Đ
ánh giá m
ứ
ệ
p) 52
B
ả
ng 3.6. Phân tích th
ố
ng kê m
ứ
c
độ
thích
ứ
ng công vi
ệ
c c
ủ
a sinh viên t
ố
t
nghi
ệ
p ngành k
ế
toán ( ng
ườ
i lao
độ
ng t
ự
ánh giá) 57
B
ả
ng 3.8. M
ứ
c
độ
thích
ứ
ng công vi
ệ
c c
ủ
a sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p ngành k
ế
toán (
Ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng
i v
ớ
i yêu c
ầ
u công vi
ệ
c
(
Ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng
đ
ánh giá) 58
B
ả
ng 3.10. M
ứ
c
độ
thích
ứ
ng v
ề
i lao
độ
ng) 59
B
ả
ng 3.11. B
ả
ng th
ố
ng kê phân tích m
ứ
c
độ
thích
ứ
ng v
ề
ki
ế
n th
ứ
c c
ủ
a sinh viên t
ố
t
nghi
ệ
p ngành k
ủ
a sinh viên t
ố
t
nghi
ệ
p ngành k
ế
toán
đố
i v
ớ
i yêu c
ầ
u công vi
ệ
c
ở
t
ừ
ng tiêu chí c
ụ
th
ể
.(Ý ki
ế
n t
ự
đ
t
nghi
ệ
p ngành k
ế
toán
đố
i v
ớ
i yêu c
ầ
u công vi
ệ
c
ở
t
ừ
ng tiêu chí c
ụ
th
ể
. ( Ý ki
ế
n
đ
ánh giá
c
ủ
a ng
ườ
ệ
p ngành k
ế
toán
đố
i v
ớ
i yêu c
ầ
u công vi
ệ
c.
(
Ý ki
ế
n
đ
ánh giá c
ủ
a ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng) 64
i yêu c
ầ
u công vi
ệ
c
(
Ng
ườ
i lao
độ
ng t
ự
đ
ánh giá) 65
B
ả
ng 3.16. B
ả
ng th
ố
ng kê phân tích m
ứ
c
độ
thích
ứ
ng v
ề
ề
m
ứ
c
độ
thích
ứ
ng k
ỹ
n
ă
ng c
ủ
a sinh viên t
ố
t
nghi
ệ
p ngành k
ế
toán
đố
i v
ớ
i yêu c
ầ
u công vi
ệ
c
ở
ứ
ng v
ề
k
ỹ
n
ă
ng c
ủ
a sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p ngành k
ế
toán
đố
i v
ớ
i yêu c
ầ
u công vi
ệ
c
ở
t
ừ
ng tiêu chí c
ụ
th
thái
độ
ngh
ề
nghi
ệ
p c
ủ
a sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p
ngành k
ế
toán
đố
i v
ớ
i yêu c
ầ
u công vi
ệ
c.
(
Ng
ườ
i s
ử
d
t nghi
ệ
p ngành k
ế
toán
đố
i v
ớ
i yêu c
ầ
u công vi
ệ
c (ý ki
ế
n
đ
ánh giá c
ủ
a
ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng)
72
i yêu c
ầ
u công vi
ệ
c.
(
Ng
ườ
i lao
độ
ng t
ự
đ
ánh giá) 73
B
ả
ng 3.22. B
ả
ng th
ố
ng kê phân tích m
ứ
c
độ
thích
ứ
ng v
ề
ng 3.23. Giá tr
ị
trung bình m
ứ
c
độ
thích
ứ
ng v
ề
m
ặ
t thái
độ
ngh
ề
nghi
ệ
p c
ủ
a
sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p ngành k
ế
toán
đố
i v
B
ả
ng 3.24. Giá tr
ị
trung bình m
ứ
c
độ
thích
ứ
ngv
ề
m
ặ
t thái
độ
ngh
ề
nghi
ệ
p c
ủ
a
sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p ngành k
ế
toán
độ
ng
) 77
B
ả
ng 3.25 . Mô hình tuy
ế
n tính gi
ữ
a t
ổ
ng m
ứ
c
độ
thích
ứ
ng và m
ứ
c
độ
thích
ứ
ng
ki
ế
n th
ứ
c, k
ọ
c 81
viii
DANH M
Ụ
C CÁC BI
Ể
U
ĐỒ
Bi
ể
u
đồ
2.1. Minh h
ọ
a s
ự
phù h
ợ
p c
ủ
a các câu h
ỏ
i 40
Bi
ể
u
ợ
p c
ủ
a các câu h
ỏ
i 44
Bi
ể
u
đồ
2.4. Minh h
ọ
a s
ự
phù h
ợ
p c
ủ
a các câu h
ỏ
i sau khi lo
ạ
i b
ỏ
cá th
ể
ngo
ạ
i lai 45
ậ
pc
ủ
a c
ự
u sinh viên 49
Bi
ề
u
đồ
3.4. Các ph
ẩ
m ch
ấ
t c
ầ
n thi
ế
t 54
Bi
ể
u
đồ
3.5 Các k
ỹ
n
ă
ng c
PH
Ầ
N M
Ở
ĐẦ
U
1. Lý do ch
ọ
n
đề
tài
Trong nh
ữ
ng n
ă
m g
ầ
n
đ
ây, cùng v
ớ
i s
ự
phát tri
ể
n m
ạ
nh m
ẽ
trong s
ự
phát tri
ể
n
đ
ó. Trên bình di
ệ
n chung c
ủ
a s
ự
phát tri
ể
n giáo d
ụ
c, giáo d
ụ
c
đạ
i
h
ọ
c, cao
đẳ
ng có l
ẽ
là l
ĩ
nh v
t tr
ườ
ng
đạ
i h
ọ
c
m
ớ
i ra
đờ
i nh
ằ
m
đ
áp
ứ
ng nhu c
ầ
u v
ề
nhân l
ự
c ngày càng gia t
ă
ng c
ủ
a xã h
ộ
i.
ề
vi
ệ
c nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng
đ
ào t
ạ
o. Ch
ấ
t l
ượ
ng
đ
ào t
ạ
o
đạ
i h
ọ
c, cao
đẳ
ng
ch
ư
a bao gi
ờ
đ
ó, ch
ấ
t l
ượ
ng
đ
ào t
ạ
o
đượ
c th
ể
hi
ệ
n qua trình
độ
c
ủ
a ng
ườ
i lao
độ
ng
đ
ã
đượ
c
đ
làm vi
ệ
c hay không.
V
ấ
n
đề
này, trong su
ố
t nh
ữ
ng n
ă
m qua, dù
đ
ã có nh
ữ
ng chuy
ể
n bi
ế
n song trên
th
ự
c t
ế
, v
ẫ
n còn ch
ư
ủ
a n
ề
n kinh t
ế
xã h
ộ
i hi
ệ
n nay. Th
ự
c t
ế
xã h
ộ
i cho
th
ấ
y r
ấ
t nhi
ề
u sinh viên ra tr
ườ
ng không xin
đượ
c vi
ệ
c làm và r
ấ
u” trong m
ố
i quan h
ệ
gi
ữ
a sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p và các doanh nghi
ệ
p. Hay
nói chính xác h
ơ
n là ngu
ồ
n nhân l
ự
c
đượ
c
đ
ào t
ạ
o t
ừ
các tr
ườ
ng
đế
n hàng n
ă
m l
ượ
ng sinh viên ra tr
ườ
ng không tìm
đượ
c vi
ệ
c làm (th
ấ
t
nghi
ệ
p) hay
đ
ang làm “t
ạ
m b
ợ
” m
ộ
t công vi
ệ
c nào
đ
ó hoàn toàn trái v
ớ
Đ
H KHXH&NV -
Đạ
i h
ọ
c
Quốc
gia Hà N
ộ
i) cho th
ấ
y m
ộ
t th
ự
c
tr
ạ
ng là 61% sinh viên ra tr
ườ
ng ph
ả
i
đ
ào t
ạ
o l
ạ
i t
ừ
ào t
ạ
o. B
ở
i h
ầ
u h
ế
t
c
ử
nhân
đượ
c nh
ậ
n vi
ệ
c
đề
u ph
ả
i
đ
ào t
ạ
o l
ạ
i, trong
đ
ó 92% ph
ng giao ti
ế
p,
ứ
ng x
ử
.
Đ
áp
ứ
ng các yêu c
ầ
u b
ứ
c thi
ế
t c
ủ
a vi
ệ
c nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng giáo d
ụ
c
đạ
i
c tích c
ự
c
đẩ
y m
ạ
nh công tác ki
ể
m
đị
nh
ch
ấ
t l
ượ
ng còn t
ậ
p trung nghiên c
ứ
u và
đ
ánh giá ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
o, quy trình
đ
ào
ủ
a nh
ữ
ng sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p
đố
i v
ớ
i yêu c
ầ
u c
ủ
a các c
ơ
s
ở
làm vi
ệ
c
đượ
c
đặ
c bi
ệ
t coi tr
ọ
đố
i v
ớ
i yêu c
ầ
u c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng. Qua
đ
ó, các
đơ
n v
ị
đ
ào t
ạ
o có th
ể
xây d
ự
ng và
đ
i
Tài Chính Thái Nguyên (C
Đ
KTTCTN)
đượ
c thành l
ậ
p t
ừ
n
ă
m 2004, dù
đ
ã có 6 khóa sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p song v
ẫ
n là m
ộ
t
khoa r
ấ
t m
ớ
i v
ề
quy trình và ch
ươ
ng trình
y, vi
ệ
c
đ
ánh giá m
ứ
c
độ
thích
ứ
ng c
ủ
a sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p
đố
i v
ớ
i yêu c
ầ
u c
ủ
a các nhà
tuy
ể
n d
ụ
ng h
o sinh viên hi
ệ
n nay c
ủ
a Khoa
đ
ã
đ
áp
ứ
ng
đượ
c yêu c
ầ
u công vi
ệ
c c
ủ
a các
đơ
n v
ị
tuy
ể
n d
ụ
ng hay ch
ư
a?
Chính vì v
ả
mà lu
ậ
n v
ă
n mu
ố
n h
ướ
ng t
ớ
i chính là xem xét th
ự
c t
ế
hi
ệ
n nay, các
c
ự
u sinh viên c
ủ
a khoa k
ế
toán có thích
ứ
ng
đượ
c yêu c
ầ
i v
ớ
i s
ự
th
ỏ
a mãn nhu c
ầ
u th
ự
c t
ế
công vi
ệ
c c
ủ
a xã h
ộ
i,
để
t
ừ
đ
ó
3
Khoa có nh
ữ
ng
đ
a xã h
ộ
i v
ề
lao
độ
ng trong ngành ngh
ề
này.
2. Ý ngh
ĩ
a khoa h
ọ
c và th
ự
c ti
ễ
n c
ủ
a
đề
tài nghiên c
ứ
u
•
Ý nghĩa khoa học
Đề
tài nghiên c
ứ
c
độ
thích
ứ
ng công vi
ệ
c c
ủ
a sinh viên ngành k
ế
toán nói riêng, qua
đ
ó làm rõ
c
ơ
s
ở
lý lu
ậ
n c
ủ
a v
ấ
n
đề
nghiên c
ứ
u này. M
ặ
t khác,
a sinh viên.
•
Ý nghĩa thực tiễn
Trên c
ơ
s
ở
kh
ả
o sát m
ứ
c
độ
thích
ứ
ng công vi
ệ
c c
ủ
a sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p
ngành k
ế
toán tr
ườ
đ
ó, tìm ra nh
ữ
ng nguyên nhân, h
ạ
n ch
ế
và
đề
xu
ấ
t các gi
ả
i pháp phù h
ợ
p nh
ằ
m nâng cao m
ứ
c
độ
thích
ứ
ng công vi
ệ
c c
ủ
a sinh
viên, giúp sinh viên nhanh chóng hoà nh
c
đ
ích nghiên c
ứ
u c
ủ
a
đề
tài
M
ụ
c
đ
ích nghiên c
ứ
u c
ủ
a
đề
tài là th
ự
c hi
ệ
n vi
ệ
c tìm hi
ể
u m
ứ
c
ề
ki
ế
n th
ứ
c, k
ỹ
n
ă
ng và thái
độ
ngh
ề
nghi
ệ
p
đố
i v
ớ
i công vi
ệ
c mà sinh viên
đ
ã
đượ
c trang b
ị
khi còn h
ọ
c trong nhà tr
i pháp
nh
ằ
m nâng cao ch
ấ
t l
ượ
ng
đ
ào t
ạ
o t
ạ
i khoa k
ế
toán, tr
ườ
ng C
Đ
KTTCTN,
đả
m b
ả
o
đư
a ra
đượ
c nh
ữ
ng s
ạ
n nghiên c
ứ
u c
ủ
a
đề
tài
Đề
tài gi
ớ
i h
ạ
n
ở
m
ứ
c
độ
phân tích,
đ
ánh giá kh
ả
n
ă
ng thích
ứ
ng công vi
ệ
ề
ki
ế
n th
ứ
c, k
ỹ
n
ă
ng và thái
độ
ngh
ề
nghi
ệ
p c
ủ
a sinh
viên t
ố
t nghi
ệ
p ngành k
ế
toán tr
ườ
ng C
Đ
KTTCTN v
ớ
5.2. Khách thể nghiên cứu
Khách th
ể
nghiên c
ứ
u c
ủ
a
đề
tài là sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p ngành k
ế
toán tr
ườ
ng
C
Đ
KTTCTN thu
ộ
c các khoá 2, 3, 4, 5.
Ngoài ra,
để
t
ă
ng
độ
tin c
quan/doanh nghi
ệ
p hi
ệ
n có sinh
viên nhà tr
ườ
ng làm vi
ệ
c.
6. Câu h
ỏ
i và gi
ả
thuy
ế
t nghiên c
ứ
u
6.1. Câu hỏi nghiên cứu
(1). Sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p ngành k
ế
toán thích
ứ
ng nh
ng
và thái
độ
ngh
ề
nghi
ệ
p?
(2). Ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
o c
ủ
a khoa k
ế
toán tr
ườ
ng C
Đ
KTTCTN hi
ệ
n
nay c
ầ
n ph
ả
i c
tr
ườ
ng lao
độ
ng hi
ệ
n nay?
6.2. Giả thuyết nghiên cứu
(1) Nhìn chung sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p ngành k
ế
toán thích
ứ
ng v
ớ
i các yêu c
ầ
u
c
ơ
b
ả
n c
ủ
a công vi
ệ
ỹ
n
ă
ng là ch
ư
a t
ố
t.
(2). Ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
o c
ủ
a khoa k
ế
toán hi
ệ
n nay c
ầ
n ph
ả
i c
ả
i ti
ế
n theo
h
ườ
ng h
ơ
n n
ữ
a m
ố
i quan h
ệ
ch
ặ
t ch
ẽ
gi
ữ
a nhà tr
ườ
ng và doanh nghi
ệ
p.
5
7. Ph
ươ
ng pháp nghiên c
ứ
u
7.1. Phương pháp thu thập thông tin
- Ph
ươ
để
góp ph
ầ
n ch
ứ
ng minh
tính
đ
úng
đắ
n khách quan c
ủ
a v
ấ
n
đề
nghiên c
ứ
u.
- Ph
ươ
ng pháp
đị
nh l
ượ
ng: Ti
ế
n hành
đ
i
ả
ng h
ỏ
i
đượ
c
đ
ánh giá theo thang
đ
o ch
ạ
y t
ừ
1
đế
n 5
(1- R
ấ
t kém; 5 - R
ấ
t t
ố
t).
7.2. Phương pháp chọn mẫu
Nghiên c
ứ
u
đị
nh l
c các khóa
đ
ào t
ạ
o 2, 3, 4, 5 và 60 cán b
ộ
qu
ả
n lý các c
ơ
quan/ doanh nghi
ệ
p trên
đị
a bàn t
ỉ
nh
Thái Nguyên và các t
ỉ
nh lân c
ậ
n.
8. Ph
ạ
m vi và th
ờ
i gian nghiên c
ứ
u
8.1. Phạm vi nghiên cứu
ệ
c.
8.2. Thời gian nghiên cứu
Lu
ậ
n v
ă
n nghiên c
ứ
u trong kho
ả
ng th
ờ
i gian t
ừ
tháng 12/2011
đế
n 3/20136
Ch
ươ
ng 1: T
Ổ
NG QUAN VÀ C
Ơ
S
Ở
ánh
giá ch
ấ
t l
ượ
ng c
ủ
a ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
o. N
ă
m 2003, trong khuôn kh
ổ
Ti
ể
u d
ự
án
giáo d
ụ
c
đạ
i h
ọ
c m
ứ
ể
u d
ự
án này t
ậ
p trung vào
đ
ánh giá m
ụ
c tiêu, n
ộ
i dung c
ủ
a
ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
o, s
ố
khác t
ậ
p trung vào
đ
ánh giá công tác qu
ả
n lý và t
ổ
đ
ang h
ọ
c, sinh viên
đ
ã t
ố
t nghi
ệ
p, l
ấ
y ý ki
ế
n
c
ủ
a cán b
ộ
qu
ả
n lý, các gi
ả
ng viên và các nhà tuy
ể
n d
ụ
ng v
ề
s
ự
th
ự
c hi
ệ
n ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
o trên thông qua phi
ế
u tr
ư
ng c
ầ
u ý ki
ế
n và ph
ỏ
ng
v
ấ
n. K
ế
t qu
ả
cho th
ấ
y m
ngo
ạ
i th
ươ
ng, hình th
ứ
c t
ổ
ch
ứ
c
th
ự
c hi
ệ
n ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
o h
ợ
p lý, t
ạ
o
đ
i
ề
u ki
ậ
n kinh t
ế
, không thi
ế
t th
ự
c nh
ư
kinh t
ế
chính tr
ị
và còn thi
ế
u m
ộ
t
s
ố
môn h
ọ
c mang tính hi
ệ
n
đạ
i nh
ư
các môn h
ọ
th
ể
là Kinh t
ế
ngo
ạ
i th
ươ
ng, các ph
ươ
ng pháp nghiên c
ứ
u c
ủ
a
đề
tài r
ấ
t g
ầ
n v
ớ
i ph
ươ
ng pháp
nghiên c
ứ
u mà tác gi
ả
ợ
p c
ủ
a m
ụ
c tiêu và s
ự
h
ợ
p lý c
ủ
a n
ộ
i
dung ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
o.
N
ă
m 2005,
Đạ
i h
ọ
c Qu
ố
c gia Hà N
tiêu chu
ẩ
n
đ
ánh giá ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
o
trong khuôn kh
ổ
c
ủ
a Ch
ươ
ng trình M
ạ
ng l
ướ
i các tr
ườ
ng
đạ
i h
ọ
c
Đ
ông Nam Á -
4 ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
o: Tr
ườ
ng
Đạ
i h
ọ
c Khoa h
ọ
c T
ự
nhiên t
ự
đ
ánh giá ch
ấ
t
l
ượ
ng 2 ch
ươ
ng trình
đ
o ngành Công ngh
ệ
thông tin (ch
ươ
ng trình chu
ẩ
n và ch
ươ
ng
trình ch
ấ
t l
ượ
ng cao).
Trong 2 n
ă
m 2006-2007 các chuyên gia c
ủ
a Trung tâm
Đả
m b
ả
o ch
ấ
t
l
ượ
ng
đ
ào t
đ
ào t
ạ
o trong các tr
ườ
ng
đạ
i
h
ọ
c thành
viên và các khoa tr
ự
c thu
ộ
c
Đ
HQGHN và ngày 30/11/2007 Giám
đố
c
Đ
HQGHN
đ
ã ký quy
ế
t
đị
nh s
ố
4447/Q
Đ
HQGHN
đă
ng ký
đ
ánh giá ch
ươ
ng trình trong n
ă
m h
ọ
c 2008-2009 là Tr
ườ
ng
Đạ
i h
ọ
c
Khoa h
ọ
c T
ự
nhiên,
đ
ánh giá ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
ữ
đ
ánh giá ch
ươ
ng trình ch
ấ
t l
ượ
ng cao ngành Ti
ế
ng
Anh h
ệ
S
ư
ph
ạ
m và tr
ườ
ng
Đạ
i h
ọ
c Kinh t
ế
đ
ánh giá ch
ươ
ng theo tiêu chu
ẩ
n ki
ể
m
đị
nh ch
ấ
t l
ượ
ng c
ủ
a M
ạ
ng l
ướ
i các tr
ườ
ng
đạ
i h
ọ
c
Đ
ông Nam Á (AUN)
để
l
ấ
y ch
ứ
ệ
.
Có th
ể
th
ấ
y, h
ầ
u h
ế
t các nghiên c
ứ
u
đ
ánh giá ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
o trên
đ
ây th
ườ
ng
đ
ánh giá ch
ươ
ng trình
đ
ẩ
n mà B
ộ
Giáo d
ụ
c
đ
ào tao hay các c
ơ
s
ở
đ
ào t
ạ
o xây d
ự
ng và các tiêu chu
ẩ
n có s
ẵ
n do các
t
ổ
ch
ứ
c ki
ể
m
ả
o sát tình tr
ạ
ng vi
ệ
c làm và
đ
i h
ọ
c ti
ế
p sau khi t
ố
t nghi
ệ
p, m
ứ
c
độ
nhà tuy
ể
n d
ụ
ng hài lòng v
ớ
i các ph
ẩ
m
ch
ấ
thích
ứ
ng c
ủ
a sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p t
ạ
i c
ơ
s
ở
làm vi
ệ
c là m
ộ
t trong
nh
ữ
ng tiêu chí nh
ằ
m
đ
ánh giá ch
ấ
t l
ượ
ng
ự
c c
ụ
th
ể
là m
ứ
c
độ
thích
ứ
ng c
ủ
a sinh viên
đ
ã t
ố
t nghi
ệ
p
đố
i v
ớ
i yêu c
ầ
u
c
ủ
a nhà tuy
ể
ượ
ng giáo d
ụ
c th
ự
c hi
ệ
n nh
ư
nghiên c
ứ
u c
ủ
a Ph
ạ
m Ph
ụ
trong tác ph
ẩ
m
"Về khuôn mặt mới của giáo dục đại học Việt Nam”
hay Ph
ạ
m
Xuân Thanh v
ớ
i các nghiên c
ứ
u trong cu
ũ
ng theo h
ướ
ng này, t
ứ
c là m
ứ
c
độ
thích
ứ
ng c
ủ
a sinh
viên t
ố
t nghi
ệ
p
đố
i v
ớ
i th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng là m
ộ
ạ
o t
ạ
i các tr
ườ
ng
đượ
c t
ố
t, vi
ệ
c
đ
ánh giá và theo dõi ch
ấ
t l
ượ
ng sinh viên t
ố
t
nghi
ệ
p là m
ộ
t yêu c
ầ
u b
ắ
t bu
ộ
đ
áp
ứ
ng yêu c
ầ
u c
ủ
a
ng
ườ
i s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng (tính sáng t
ạ
o, t
ự
tin, có ki
ế
n th
ứ
c sâu r
ộ
ng…), kh
ả
n
ă
a nhà tr
ườ
ng, s
ự
hài lòng c
ủ
a các nhà tuy
ể
n d
ụ
ng lao
độ
ng v
ớ
i ch
ấ
t l
ượ
ng
giáo d
ụ
c c
ủ
a nhà tr
ườ
ng.
C
ụ
th
ể
m thu th
ậ
p các ý ki
ế
n v
ề
ch
ấ
t l
ượ
ng c
ủ
a giáo d
ụ
c
đạ
i h
ọ
c Vi
ệ
t
Nam, các nhà khoa h
ọ
c
đ
ã t
ậ
p trung l
ấ
y ý ki
ng c
ủ
a s
ả
n ph
ẩ
m giáo
d
ụ
c
đạ
i h
ọ
c hi
ệ
n nay là nh
ư
th
ế
nào và các tiêu chí mà sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p c
ầ
n ph
ả
i có.
K
ế
ấ
t l
ượ
ng sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p là không cao, h
ầ
u h
ế
t các sinh viên 9
t
ố
t nghi
ệ
p sau khi
đ
i làm vi
ệ
c các c
ơ
quan s
ử
d
ụ
ng lao
ă
ng và ph
ẩ
m ch
ấ
t mà
m
ộ
t sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p c
ầ
n ph
ả
i có khi
đ
i làm vi
ệ
c. Tuy nhiên, nh
ữ
ng tiêu chí này
là chung cho t
ấ
t c
ả
các ngành h
ọ
c, các ch
ượ
ng s
ả
n ph
ẩ
m c
ủ
a giáo d
ụ
c
đạ
i
h
ọ
c, cao
đẳ
ng là m
ộ
t tiêu chí
để
đ
ánh giá hi
ệ
u qu
ả
c
ủ
a ch
ươ
ậ
n
là
đ
ào t
ạ
o theo nhu c
ầ
u xã h
ộ
i. H
ướ
ng nghiên c
ứ
u này
đ
ang là v
ấ
n
đề
r
ấ
t
đượ
c quan
tâm. Các nghiên c
ứ
u trình bày trong h
ộ
i th
i yêu c
ầ
u th
ự
c t
ế
c
ủ
a sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p. Tuy nhiên, các tham lu
ậ
n này
ch
ỉ
mang tính ch
ấ
t lý lu
ậ
n ch
ứ
trên th
ự
c t
ế
ch
ư
a có bào cáo nào xu
ệ
c
đ
ào t
ạ
o theo nhu c
ầ
u c
ủ
a xã h
ộ
i, tr
ướ
c h
ế
t, giúp cho n
ề
n kinh t
ế
có m
ộ
t ngu
ồ
n
nhân l
ự
c có ch
ấ
t l
ượ
ả
i l
ấ
y ý ki
ế
n
đ
óng góp c
ủ
a nhà
tuy
ể
n d
ụ
ng trong quá trình xây d
ự
ng m
ụ
c tiêu, n
ộ
i dung ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
o
3
.
C
ậ
n,
ch
ủ
y
ế
u t
ừ
các góc
độ
h
ẹ
p và c
ụ
th
ể
, nh
ư
ng
đượ
c minh ch
ứ
ng qua nh
ữ
ng con s
ố
th
ố
ng kê trung th
u sinh viên. K
ế
t lu
ậ
n chính c
ủ
a h
ộ
i th
ả
o
là sinh viên ra tr
ườ
ng y
ế
u v
ề
th
ự
c hành, kém v
ề
k
ỹ
n
ă
ng và có m
ộ
t ”
độ
vênh” nh
Độ
vênh
đ
ó th
ể
hi
ệ
n c
ả
trong ki
ế
n th
ứ
c và các k
ĩ
n
ă
ng c
ứ
ng và m
ề
m c
ủ
a sinh viên.
2
Nguồn: Bùi Mạnh Nhị (2004), Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục đại học, báo cáo tổng
kết đề tài cấp Bộ B2004-CTGD-05, Hà Nội.
ơ
i tuy
ể
n
d
ụ
ng t
ừ
6 tháng
đế
n 1 n
ă
m. Các n
ộ
i dung
đ
ào t
ạ
o l
ạ
i không ch
ỉ
là chuyên môn
nghi
ệ
p v
ụ
mà c
ả
thái
c
ứ
ng phó và gi
ả
i quy
ế
t các v
ấ
n
đề
th
ự
c ti
ễ
n trong quá
trình làm vi
ệ
c. M
ộ
t s
ố
ý ki
ế
n
đ
áng quan tâm nh
ư
c
ủ
a Nguy
ng
đạ
i h
ọ
c là kém nhanh nh
ạ
y trong vi
ệ
c d
ự
báo,
n
ắ
m b
ắ
t nhu c
ầ
u c
ủ
a th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng. Th
ườ
ng thì nhu c
ầ
u xã h
ạ
o nào
đ
ó. Nh
ư
ng trên th
ự
c t
ế
, r
ấ
t ít tr
ườ
ng
đạ
i h
ọ
c có b
ộ
ph
ậ
n
riêng chuyên trách d
ự
báo v
ấ
n
đề
này và công tác nghiên c
ứ
ă
m 2007, tác gi
ả
Ph
ạ
m Th
ị
Huy
ề
n, gi
ả
ng viên tr
ườ
ng
Đạ
i h
ọ
c Kinh t
ế
qu
ố
c dân cho r
ằ
ng giáo d
ụ
c
đạ
i h
ọ
ố
l
ượ
ng, s
ự
thi
ế
u h
ụ
t
nguồn
nhân
l
ự
c
đạ
t
chu
ẩ
n
ở
h
ầ
u h
ế
t các ngành t
ừ
công ngh
ệ
i h
ọ
c
đ
áp
ứ
ng
đượ
c yêu c
ầ
u th
ự
c t
ế
công vi
ệ
c hi
ệ
n t
ạ
i là r
ấ
t
th
ấ
p. Nghiên c
ứ
u này c
ũ
ng trích d
đáp
ứ
ng nhu c
ầ
u c
ủ
a mình. Kho
ả
ng 60% lao
độ
ng tr
ẻ
t
ố
t nghi
ệ
p t
ừ
các c
ơ
s
ở
đ
ào
t
ạ
o c
ạ
i ít nh
ấ
t 1 n
ă
m cho 80%-90% sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p
đượ
c tuy
ể
n d
ụ
ng. 11
Không ch
ỉ
ph
ả
i
đ
ào t
ạ
o l
ạ
i v
trách nhi
ệ
m và
ngh
ĩ
a v
ụ
trong công vi
ệ
c
để
có
đượ
c quy
ề
n l
ợ
i mà h
ọ
đượ
c h
ưở
ng, các k
ỹ
n
ă
ng c
ầ
n
ươ
ng H
ồ
ng Khánh, Ph
ạ
m Th
ị
Di
ễ
m (2007) t
ạ
i tr
ườ
ng
Đạ
i h
ọ
c Kinh t
ế
Thành ph
ố
H
ồ
Chí Minh (
Tp.HCM)
v
ớ
i
đề
tài “
ượ
ng sinh viên tốt nghiệp. Trong đó
các tiêu chí
đ
ánh giá v
ề
ki
ế
n th
ứ
c: Ki
ế
n th
ứ
c lý lu
ậ
n chung, ki
ế
n th
ứ
c th
ự
c tế c
ủ
a
chuyên ngành, ki
ế
n th
ứ
c v
n
đạ
t b
ằ
ng l
ờ
i, b
ằ
ng v
ă
n b
ả
n; k
ỹ
năng gi
ả
i
quy
ế
t v
ấ
n
đề
: Suy ngh
ĩ
có phán
đ
oán, nh
ậ
n bi
u tiên thông tin, phân công và ki
ể
m tra quá trình, qu
ả
n lý th
ờ
i gian; k
ỹ
n
ă
ng làm
vi
ệ
c hi
ệ
u qu
ả
v
ớ
i ng
ườ
i khác:
Đ
àm phán, qu
ả
n lý xung
độ
t, l
ắ
ng nghe,
ị
u
đượ
c áp l
ự
c công vi
ệ
c; k
ỹ
n
ă
ng t
ự
phát tri
ể
n: T
ự
h
ọ
c, t
ự
nghiên cứu, làm vi
ệ
c
độ
c l
ậ
p, suy ngh
ĩ
ụ
ng các ph
ầ
n
m
ề
m c
ơ
b
ả
n, phân tích x
ử
lý thông tin
5
.
Tác gi
ả
Nguy
ễ
n Thúy Qu
ỳ
nh Loan, Nguy
ễ
n Th
ị
Thanh Tho
ả
n (2007) nghiên
c
ứ
i h
ọ
c
Bách Khoa”.
Tác giả
đ
ã
đư
a ra m
ộ
t s
ố
tiêu chí
để
ti
ế
n hành
đ
i
ề
u tra c
ự
u sinh viên t
ố
t nghi
ệ
p t
ạ
i tr
Nguồn: Phạm Thị Huyền (2007), Giáo dục đại học ở Việt Nam: Nhìn từ thị trường lao động, đề tài nghiên
cứu khoa học cấp Bộ.
5
Nguồn: Trương Hồng Khánh và Phạm Thị Diễm (2007), kiến thức và kỹ năng của sinh viên ĐH Kinh tế Tp.
HCM dưới góc nhìn của nhà tuyển dụng, kỷ yếu hội thảo khoa hoc “ đổi mới các hoạt động đào tạo nhằm
đáp ứng yêu cầu của người học và người sử dụng lao động” ĐH Kinh tế Tp HCM. 12
Nâng cao kh
ả
n
ă
ng t
ự
h
ọ
c; 3/. Ch
ị
u áp l
ự
c công vi
ệ
c; 4/. T
ư
duy
độ
c l
ậ
p, n
ă
ng chuyên môn t
ố
t; 8/.
Ứ
ng d
ụ
ng ki
ế
n th
ứ
c vào công vi
ệ
c
th
ự
c ti
ể
n; 9/. Ki
ế
n th
ứ
c và k
ỹ
n
ă
ng v
ề
qu
ả
p; 14/. Làm vi
ệ
c nhóm; 15/. S
ử
d
ụ
ng ngo
ạ
i ng
ữ
; 16/.
Kỹ n
ă
ng giao ti
ế
p
6
.
Ngoài nh
ữ
ng nghiên c
ứ
u trên, còn có m
ộ
t s
ố
đ
i
ề
th
ị
tr
ườ
ng vi
ệ
c làm và tình hình s
ử
d
ụ
ng c
ự
u sinh viên ngành nông h
ọ
c
tr
ườ
ng
Đạ
i h
ọ
c nông nghi
ệ
p I Hà N
ộ
i do tr
ườ
ng
Đạ
i h
ạ
i khu v
ự
c Hà N
ộ
i và
Đồ
ng b
ằ
ng Sông H
ồ
ng v
ớ
i 4 n
ộ
i
dung chính là c
ự
u sinh viên có tìm
đượ
c vi
ệ
c làm
đ
úng ngành ngh
ề
đ
ào t
ạ
n
đ
óng góp c
ủ
a
đố
i t
ượ
ng
đ
i
ề
u tra
đố
i v
ớ
i ch
ươ
ng trình và
quy trình
đ
ào t
ạ
o c
ủ
a Khoa Nông h
ọ
c. K
ế
t qu
ạ
o, còn l
ạ
i là làm các công vi
ệ
c khác. Trong s
ố
nh
ữ
ng c
ự
u
sinh viên
đượ
c làm
đ
úng ngành ngh
ề
đượ
c
đ
ào t
ạ
o thì h
ầ
u h
ế
t trình
độ
ạ
i ho
ặ
c do c
ơ
quan
đ
ào t
ạ
o l
ạ
i. Thêm n
ữ
a, các c
ự
u sinh viên
ph
ả
i
đ
ào t
ạ
o l
ạ
i ph
ầ
n l
ớ
n là do k
ỹ
đ
óng góp cho ch
ươ
ng trình
đ
ào t
ạ
o c
ử
nhân
nông h
ọ
c c
ủ
a tr
ườ
ng
Đạ
i h
ọ
c Nông nghi
ệ
p t
ậ
p trung ch
ủ
y
ế
u vào vi
ệ
Lu
ậ
n v
ă
n này c
ũ
ng d
ự
a trên 4 n
ộ
i dung nh
ư
trong kh
ả
o sát trên
để
nghiên c
ứ
u
song, khác bi
ệ
t
ở
ch
ỗ
Lu
ậ
n v
ă
n
th
ế
nào
ở
c
ơ
s
ở
làm vi
ệ
c c
ủ
a h
ọ
.
Nh
ư
v
ậ
y, có th
ể
th
ấ
y rõ vi
ệ
c
đ
ánh giá m
ứ
c
a th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng là
không nhi
ề
u.
Đặ
c bi
ệ
t là trong kh
ố
i các tr
ườ
ng cao
đẳ
ng kinh t
ế
nói chung và các
tr
ườ
ng có
đ
ào t
ạ
o c
ử
n khái quát và c
ụ
th
ể
hóa mô
hình
đ
ánh giá ch
ấ
t l
ượ
ng s
ả
n ph
ẩ
m
đầ
u ra trong l
ĩ
nh v
ự
c
đ
ào t
ạ
o c
ử
nhân cao
đẳ
ng
o
đ
áp
ứ
ng
đượ
c yêu c
ầ
u th
ự
c t
ế
c
ủ
a các nhà tuy
ể
n d
ụ
ng.
1.1.2. Tổng quan các công trình nghiên cứu nước ngoài
Vi
ệ
c
đ
ánh giá ki
ế
n th
ứ
c, k
ỹ
ế
gi
ớ
i,
đặ
c bi
ệ
t là
ở
Anh,
M
ỹ
và Nh
ậ
t B
ả
n. H
ướ
ng
đ
ánh giá này c
ủ
a các tr
ườ
ng
đạ
i h
ọ
c
đượ
ươ
ng trình nh
ằ
m m
ụ
c
đ
ích th
ứ
nh
ấ
t là
để
đ
ánh giá và x
ế
p lo
ạ
i các
tr
ườ
ng
đạ
i h
ọ
c theo chuyên ngành
đ
ào t
ạ
ạ
o, quy trình
đ
ào t
ạ
o c
ủ
a mình.
Các nghiên c
ứ
u này có th
ể
do các tr
ườ
ng
đạ
i h
ọ
c t
ự
th
ự
c hi
ệ
n và c
ũ
ng có
th
ể
do các t
u theo h
ướ
ng này có th
ể
k
ể
đế
n cu
ộ
c
đ
i
ề
u tra 3000 c
ự
u
sinh viên do Tr
ườ
ng
đạ
i h
ọ
c Melbourne c
ủ
a Úc th
ự
c hi
ệ
n n
đạ
i h
ọ
c m
ộ
t b
ứ
c tranh t
ổ
ng th
ể
v
ề
ki
ế
n th
ứ
c, k
ỹ
n
ă
ng mà sinh viên c
ầ
n ph
ả
i có trong quá trình làm vi
ệ
c
để
ầ
u c
ủ
a
th
ị
tr
ườ
ng lao
độ
ng.
Công trình nghiên c
ứ
u c
ủ
a các tác gi
ả
G,Gallavara, E, Hreinsson và các 14
c
ộ
ng s
ự
thu
ộ
c Hi
ệ
p h
m c
ụ
th
ể
c
ủ
a vi
ệ
c
đ
ánh giá k
ế
t qu
ả
h
ọ
c t
ậ
p
đượ
c
th
ự
c hi
ệ
n t
ạ
i các qu
ố
c gia này.
n ng
ườ
i tuy
ể
n d
ụ
ng
nh
ằ
m khai thác m
ứ
c
độ
đạ
t các m
ụ
c tiêu giáo d
ụ
c. T
ừ
đ
ó, các tác gi
ả
còn
đư
a ra
ki
ế
ấ
t l
ượ
ng giáo d
ụ
c.
Cu
ộ
c kh
ả
o sát c
ủ
a t
ạ
p chí Update (Nh
ậ
t B
ả
n) th
ự
c hi
ệ
n n
ă
m 1996, kh
ả
o sát
c
ủ
a Vi
i v
ớ
i các doanh ngi
ệ
p s
ử
d
ụ
ng lao
độ
ng. N
ộ
i dung c
ủ
a cu
ộ
c kh
ả
o sát là tìm ra các tiêu chí mà các doanh nghi
ệ
p
đ
ánh
giá cao
ở
ng
ườ
i lao
độ
ng trong quá trình tuy
ố
ng tác
độ
ng hình thành các k
ỹ
n
ă
ng h
ọ
c t
ậ
p
ở
tr
ườ
ng
đạ
i h
ọ
c, Theo
tác gi
ả
này,
đ
i
ề
u ki
ệ
n c
ơ
ỹ
th
ờ
i gian cá nhân; K
ỹ
n
ă
ng hình thành các
hành
độ
ng h
ọ
c t
ậ
p và các ph
ẩ
m ch
ấ
t khác; K
ỹ
n
ă
ng làm ch
ủ
các c
ả
m xúc tiêu c
ự
c;
K
p c
ủ
a sinh viên
đượ
c gi
ả
i
thích ch
ủ
y
ế
u do sinh viên có m
ộ
t s
ố
k
ỹ
n
ă
ng nào
đ
ó mà ít chú ý
đế
n khía c
ạ
nh t
ổ
ch
ứ
đạ
i h
ọ
c
đượ
c s
ử
d
ụ
ng r
ộ
ng
rãi trong giáo d
ụ
c
đạ
i h
ọ
c
ở
Hoa K
ỳ
,
ở
các n
ướ
c B
ắ
c M
ỹ
ệ
n. Khác v
ớ
i b
ộ
tiêu chu
ẩ
n ki
ể
m
đị
nh, b
ộ
ch
ỉ
s
ố
th
ự
c hi
ệ
n ch
ủ
y
ế
u bao g
ồ
m các y
ế
c
đ
o
đế
m b
ằ
ng các ph
ươ
ng pháp
đị
nh l
ượ
ng (
đ
i
ề
u tra, quan sát). B
ộ
ch
ỉ
15
s
ố
th
ự
c hi
ệ
ệ
p, có th
ể
th
ự
c hi
ệ
n
đồ
ng
lo
ạ
t trên qui mô c
ả
n
ướ
c. V
ớ
i nh
ữ
ng thu
ậ
t toán hi
ệ
n
đạ
i nh
ư
mô hình Rasch, phân tích
y
c x
ử
lý và
đư
a ra nh
ữ
ng nh
ậ
n
đị
nh b
ổ
ích cho công tác qu
ả
n lý ch
ấ
t l
ượ
ng giáo d
ụ
c
đạ
i h
ọ
c.
1.2. C
ơ
s
ở
lý lu
ề
u
đị
nh ngh
ĩ
a khác nhau v
ề
đ
ánh giá. Tuy
nhiên v
ẫ
n còn ph
ụ
thu
ộ
c nhi
ề
u vào c
ấ
p
độ
đ
ánh giá, vào
đố
i t
ượ
ng, m
ụ
ng l
ự
c và ph
ẩ
m ch
ấ
t c
ủ
a s
ả
n ph
ẩ
m
đ
ào t
ạ
o
để
nh
ậ
n
đị
nh,
phán
đ
oán và
đề
xu
ấ
t các quy
c
đị
nh tính d
ự
a vào các ý ki
ế
n
và giá tr
ị
7
Trong giáo d
ụ
c,
đ
ánh giá
đượ
c hi
ể
u: “…
là quá trình hình thành nh
ữ
ng nh
ậ
n
đị
nh, phán
đ
oán v
đề
ra nh
ằ
m
đề
xu
ấ
t nh
ữ
ng quy
ế
t
đị
nh thích h
ợ
p
để
c
ả
i thi
ệ
n th
ự
c tr
ạ
ng,
đ
i
ề
u ch
t t
ậ
p h
ợ
p các thông tin thu
đượ
c v
ớ
i m
ộ
t t
ậ
p h
ợ
p các tiêu chí thích h
ợ
p
c
ủ
a m
ụ
c tiêu
đ
ã xác
đị
nh nh
ằ
m
đư
a ra quy
c
độ
đạ
t t
ớ
i m
ụ
c tiêu c
ủ
a m
ụ
c
đ
ích d
ạ
y h
ọ
c, là mô t
ả
đị
nh tính và
đị
nh l
ượ
ng nh
ữ
ng khía
c
7
Nguồn: Lâm Quang Thiệp (2000), Giáo dục đại học, nhà xuất bản ĐHQGHN.