Đánh giá mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán trường Cao đẳng Kinh Tế - Tài Chính Thái Nguyên - Pdf 13



ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
VIỆN ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

HÀ THỊ TRƯỜNG
ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ THÍCH ỨNG CÔNG VIỆC
CỦA SINH VIÊN TỐT NGHIỆP NGÀNH KẾ TOÁN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ

Chuyên ngành: Đo lường và đánh giá trong giáo dục
(Chuyên ngành đào tạo thí điểm)

LUẬN VĂN THẠC SĨ Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Lê Ngọc Hùng Hà Nội - Năm 2013iii
MỤC LỤC
Trang
Lời cảm ơn
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục từ viết tắt
Danh mục các bảng

3.1.2 Loại hình doanh nghiệp chủ yếu mà cựu sinh viên lựa chọn 47
3.1.3. Thu nhập 48
3.1.4. Đánh giá mức độ hài lòng của cựu sinh viên đối với mức thu nhập hiện tại 49
3.1.5. Thời gian tập sự 49
3.1.6. Khả năng hòa nhập công việc 50
3.1.7. Đánh giá của cựu sinh viên với công việc hiện tại 51
3.1.8. Đánh giá của cựu sinh viên về mức độ ứng dụng kiến thức được học vào
thực tế làm việc 52
3.1.9. Các kỹ năng, phẩm chất cần thiết của kế toán viên khi làm việc 53
3.2. Phân tích kết quả nghiên cứu về mức độ thích ứng với công việc của sinh viên
tốt nghiệp ngành kế toán 56
3.2.1. Phân tích kết quả về mức độ thích ứng kiến thức chuyên môn của sinh
viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc 58
3.2.2. Phân tích kết quả về mức độ thích ứng kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp
ngành kế toán đối với yêu cầu công việc 64
3.2.3. Phân tích kết quả về mức độ thích ứng thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt
nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc 71
3.3. Khảo sát mối tương quan giữa mức độ thích ứng kiến thức, kỹ năng, thái độ
của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc 78
3.4. Các giải pháp nâng cao khả năng thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp
ngành kế toán 79
3.4.1 Các giải pháp đối với nội dung chương trình đào tạo cử nhân kế toán của
khoa kế toán trường CĐKTTCTN 79
3.4.2. Các giải pháp đối với việc thực tập 83
3.4. 3. Các giải pháp nhằm cải thiện công tác phục vụ học tập của sinh viên 84
PHẦN KẾT LUẬN 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93
PHỤ LỤC 95
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài

• Ý nghĩa thực tiễn
Đưa ra các chỉ số đánh giá cụ thể, rõ ràng để làm rõ thực trạng của vấn đề này. Từ đó, tìm ra những
nguyên nhân, hạn chế và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao mức độ thích ứng công việc của sinh
viên, giúp sinh viên nhanh chóng hoà nhập với công việc sau khi ra trường, đáp ứng với yêu cầu của cơ sở tuyển
dụng và xã hội.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá thực trạng về kiến thức, kỹ năng làm việc và thái độ đối với công việc mà sinh viên đã
được trang bị khi còn học trong nhà trường, để đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo
tại khoa kế toán, trường CĐKTTCTN, đảm bảo đưa ra được những sản phẩm nguồn nhân lực hoàn thiện nhất
đáp
ứng tốt
các yêu cầu của thị trường lao động.
4. Giới hạn nghiên cứu của đề tài
Đề tài giới hạn ở mức độ phân tích, đánh giá khả năng thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp
ngành kế toán trường CĐKTTCTN.
5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu
5.1 Đối tượng nghiên cứu
Nghiên cứu đánh giá về kiến thức, kỹ năng và thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành kế
toán trường CĐKTTCTN
5.2 Khách thể nghiên cứu
Cựu sinh viên thuộc các khoá 2, 3, 4, 5 và người sử dụng lao động.
6. Câu hỏi và giả thuyết nghiên cứu
6.1 Câu hỏi nghiên cứu
(1). Sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán thích ứng như thế nào với các yêu cầu cơ bản của
công việc trong thực tế về kiến thức, kỹ năng chuyên môn và thái độ nghề nghiệp?
(2). Chương trình đào tạo của khoa kế toán trường CĐKTTCTN hiện nay cần phải cải tiến
như thế nào để sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường có thể thích ứng tốt được yêu cầu của thị trường lao
động hiện nay?
6.2. Giả thuyết nghiên cứu
(1) Nhìn chung sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán thích ứng với các yêu cầu cơ bản của công việc ở

và Đào tạo ban hành năm 2010 đã cho thấy vấn đề đáp ứng công việc của sinh viên sau khi ra trường.
Trong nghiên cứu: “Giáo dục đại học ở Việt Nam: Nhìn từ thị trường lao động”, năm 2007, tác giả
Phạm Thị Huyền, giảng viên trường Đại học Kinh tế quốc dân cho rằng giáo dục đại học Việt Nam hiện
nay cung không đáp ứng cầu về cả mặt số lượng và chất lượng.
Nghiên cứu đánh giá chất lượng của chương trình đào tạo. Năm 2003, trong khuôn khổ Tiểu dự án
giáo dục đại học mức A, Trường Đại học Ngoại thương tổ chức Hội thảo khoa học “Đánh giá chương trình
đào tạo chuyên ngành kinh tế ngoại thương”. Hầu hết các nghiên cứu trong Tiểu dự án này tập trung vào
đánh giá mục tiêu, nội dung của chương trình đào tạo, số khác tập trung vào đánh giá công tác quản lý và tổ
chức thực hiện chương trình đào tạo chuyên ngành kinh tế ngoại thương.
Cuộc khảo sát của Trương Hồng Khánh, Phạm Thị Diễm (2007) tại trường Đại học Kinh tế
Tp.HCM với đề tài “Kiến thức, kỹ năng của SV Đ
H
Kinh tế Tp.HCM dưới góc nhìn của nhà tuyển dụng”.
Tác giả đã đưa ra một số tiêu chí, chỉ số để khảo sát chất lượng sinh viên tốt nghiệp.
Tác giả Nguyễn Thúy Quỳnh Loan, Nguyễn Thị Thanh Thoản (2007) nghiên cứu với đề tài
“Nghiên cứu đánh giá chất lượng đào tạo từ góc độ cựu sinh viên của trường Đ
H
Bách Khoa”. Tác giả đã
đưa ra một số tiêu chí để tiến hành điều tra cựu sinh viên tốt nghiệp tại trường Đ
H
Bách Khoa Tp.Hồ Chí
Minh.
Cụ thể hơn các nghiên cứu trên đây, trong đề tài “Các Giải pháp Cơ bản nâng cao Chất lượng Giáo
dục Đại học” do Trường ĐHSP Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện năm 2007 nhằm thu thập các ý kiến về
chất lượng của giáo dục đại học Việt Nam, các nhà khoa học đã tập trung lấy ý kiến của các nhà giáo dục,
các tổ chức sử dụng lao động và ý kiến của sinh viên tốt nghiệp về chất lượng của sản phẩm giáo dục đại
học hiện nay là như thế nào và các tiêu chí mà sinh viên tốt nghiệp cần phải có.
Hội thảo “Đào tạo đáp ứng nhu cầu xã hội” do Trường ĐHKHXH&NV tổ chức ngày 20/4/2009 đã
ghi nhận nhiều tham luận, kết luận chính của hội thảo là sinh viên ra trường yếu về thực hành, kém về kỹ năng
và có một ”độ vênh” nhất định giữa đào tạo đại học và yêu cầu của thực tiễn đời sống kinh tế - xã hội. Độ vênh đó

nói cách khác, đánh giá quan tâm đến sự tương quan giữa các thông tin cụ thể về thực trạng giáo dục với mục
tiêu giáo dục, từ đó có những biện pháp thích hợp để nâng cao hiệu quả và chất lượng giáo dục đào tạo.
1.2.1.2 Khái niệm mức độ
Khái niệm mức độ gắn liền với phạm trù “độ”, “lượng” trong triết học. Trong luận văn này “mức độ”
có nghĩa là đo lường và đánh giá được sự khác nhau giữa các sinh viên trong việc thích ứng công việc
1.2.1.3. Khái niệm công việc
Công việc là tất cả những nhiệm vụ được thực hiện bởi một người lao động hoặc tất cả những nhiệm
vụ giống nhau được thực hiện bởi một số người lao động, nhằm tạo ra nguồn thu nhập và không bị pháp luật cấm”.
1.2.1.4. Khái niệm thích ứng
Thích ứng là quá trình con người chủ động, tích cực thay đổi nhận thức, thái độ và kỹ năng của bản
thân để hình thành những cấu trúc tâm lý mới đáp ứng được những yêu cầu mới của hoạt động.
1.2.1.5. Khái niệm thích ứng công việc
Thích ứng công việc là quá trình người lao động chủ động, tích cực thay đổi nhận thức, thái độ và
kỹ năng của bản thân để đáp ứng được những đòi hỏi, yêu cầu của công việc.
1.2.1.6. Mô hình lý thuyết được sử dụng trong đề tài
*) Mô hình của Benjamin Bloom (1956):
Đã phân biệt ba khía cạnh của hoạt động giáo dục, bao gồm: Cung cấp nhận thức: các kỹ năng trí
tuệ; Tác động thái độ: sự phát triển trong các lĩnh vực tình cảm hoặc cảm xúc (Thái độ); Hình thành kỹ
năng: các kỹ năng thuộc về chân tay hay thể chất ; Các lĩnh vực kiến thức, kỹ năng, thái độ này cũng chính
là mục tiêu của quá trình đào tạo.
1.3. Một số đặc điểm của nghề kế toán
Kế toán là công việc ghi chép, thu nhận, xử lý và cung cấp các thông tin về tình hình hoạt động kinh
tế tài chính của một tổ chức, một doanh nghiệp, một cơ quan nhà nước cho lãnh đạo đơn vị, từ đó có những
giải pháp quản lý phù hợp, thúc đẩy đơn vị ngày càng lớn mạnh.
1.4. Tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số đánh giá mức độ thích ứng công việc của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán
Mô tả các tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số, nội dung câu hỏi liên quan đến khả năng thích ứng công việc
của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán

nghiên cứu.
2.3. Tiến trình nghiên cứu
2.3.1.Giai đoạn nghiên cứu tổng quan vấn đề
2.3.2. Giai đoạn nghiên cứu thực tiễn.
2.4. Xây dựng công cụ đo lường
Trong luận văn sử dụng hai phương pháp nghiên cứu chính là phương pháp định lượng và phương
pháp định tính, Bộ công cụ để nghiên cứu định lượng là hai mẫu phiếu hỏi ý kiến khảo sát 250 sinh viên tốt
nghiệp khóa 2, 3, 4 và 5 của ngành kế toán và 50 cán bộ quản lý.
2.5. Kiểm tra độ tin cậy, tính hiệu lực của công cụ đo lường
2.5.1. Độ tin cậy và độ hiệu lực của bảng hỏi dành cho cựu sinh viên

Với 33 câu hỏi dành cho cựu sinh viên tự đánh giá mức độ thích ứng công việc từ mức độ thích
ứng rất kém đến mức độ rất tốt, sau khi đưa vào khảo sát thử nghiệm trên mẫu là 100 số liệu được nhập
vào SPSS và chạy trong phần mềm phân tích Quest .Kết quả thử nghiệm cho thấy các item số 7, 15, 16, 17,
19, 20, 22, 29 phải sửa lại.
Sau khi sửa chữa và điều chỉnh nội dung các item nằm ngoài khoảng đồng bộ, bảng khảo sát được
sử dụng để điều tra trên mẫu 250 cựu sinh viên,
2.5.2. Độ tin cậy và độ hiệu lực của bảng hỏi dành cho nhà tuyển dụng
Sau khi đưa vào khảo sát thử nghiệm trên mẫu là 30, số liệu được nhập vào SPSS và chạy trong phần
mềm phân tích Quest. Kết quả thử nghiệm cho thấy các Item 11, 12, 26 cần phải sửa chữa lại. Sau khi sửa chữa,
điều chỉnh nội dung các câu nằm ngoài khoảng đồng bộ thích hợp, chúng tôi đã tiến hành khảo sát trên diện
rộng với 50 cán bộ quản l . Kết quả cho thấy item số 5 là biến ngoại lai, loại bỏ item này ra khỏi bảng hỏi.
CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Thực trạng việc làm của cựu sinh viên khoa kế toán
3.1.1. Tỷ lệ cựu sinh viên làm đúng ngành
Theo các phiếu điều tra thì tỷ lệ cựu sinh viên làm đúng ngành là 83,2% chỉ có 16,8% là phải làm
những công việc khác như nhân viên giao dịch So với con số chỉ có 30% làm đúng ngành nghề của cả nước
thì 83,2% thật sự là con số tốt.
3.1.2 Loại hình doanh nghiệp chủ yếu mà cựu sinh viên lựa chọn

khảo của các cựu sinh viên thì để làm công tác kế toán tốt cần chú ý rèn luyện một số kỹ năng sau: Kỹ năng
tính toán (100%), viết (89,8%), nói(80,2). Đối với các kỹ năng thiên về tư duy và sống trong cộng đồng thì
những kỹ năng về: Làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, giao tiếp, tư duy sáng tạo và thích nghi với sự thay đổi
là những kỹ năng rất cần thiết mà các cựu sinh viên muốn chia sẻ với những bạn muôn làm nghề kế toán.
3.2. Phân tích kết quả nghiên cứu về mức độ thích ứng với công việc của sinh viên tốt nghiệp
ngành kế toán
Có tới 47,6% số cựu sinh viên được khảo sát cho rằng mức độ thích ứng với công việc của họ
là trung bình, mức độ thích ứng tốt và rất tốt chỉ có 14%, mức độ thích ứng kém và rất kém lần lượt là
31,6% và 6,8%.
Kết quả trên không có nhiếu khác biệt so với kết quả đánh giá của cán bộ quản lý, cụ thể 44%
số người khảo sát đánh giá ở mức độ trung bình và 8% ở mức độ rất kém, chỉ có 4 % mức độ rất tốt
3.2.1. Phân tích kết quả về mức độ thích ứng kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu
cầu công việc
.

3.2.1.1 Mức độ thích ứng về kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu công việc
Kết quả khảo sát cho thấy có tới 52% người quản lý lao động đánh giá sinh viên tốt nghiệp ngành
kế toán nhà trường thích ứng ở mức độ trung bình về mặt kiến thức, trong khi đó, 14% số người khảo sát
đánh giá ở mức độ kém và 2% ở mức độ rất kém, chỉ có 6% mức độ rất tốt và 26% người quản lý lao động
đánh giá ở mức độ tốt. Như vậy, về mặt kiến thức, sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán mới chỉ thích

n
g ở
mức độ trung bình các yêu cầu công việc
.
Kết quả trên không có nhiều khác biệt so với kết quả tự đánh giá của sinh viên tốt nghiệp ngành
kế toán về mặt kiến thức. Có tới 41,2% số sinh viên tốt nghiệp được khảo sát cho rằng mức độ thích ứng
của họ là trung bình, mức độ thích ứng tốt và rất tốt chỉ có 15,6%, mức độ thích ứng kém và rất kém lần lượt là
35,6% và 7,6%
3.2.1.2. Tìm hiểu sự khác biệt về mức độ thích ứng kiến thức của sinh viên tốt nghiệp ngành kế

h
ọc.
Mức độ thích ứng kỹ năng
giữa sinh viên 4 khóa học thuộc khoa kế toán
không có sự
khác nhau.

3.2.2.3. Tìm hiểu mức độ thích ứng v ề kỹ năng của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu
công việc thông qua các tiêu chí cụ thể.
Nhóm năm tiêu chí mà người lao động tự đánh giá mình thích ứng tốt nhất là: 1/ Khả năng tìm kiếm
và khai thác thông tin hữu ích trên internet.; 2/ Khả năng điều chỉnh hành vi ( ngôn ngữ, cử chỉ, thái độ)
để thích nghi với môi trường làm việc; 3/ Khả năng xây dựng và phát triển mối quan hệ với tập thể; 4/ Khả
năng giao tiếp; 5/ Khả năng làm việc kế toán trên máy theo các phần mền kế toán chuyên dụng. Nhóm năm
tiêu chí mà người lao động tự đánh giá mình thích ứng kém nhất là: 1/ Khả năng phân tích và tổng hợp số
liệu.; 2/ Khả năng tổ chức và làm việc theo nhóm; 3/ Khả năng chịu đựng áp lực công việc; 4/ Khả năng sắp
xếp và tổ chức thực hiện công việc; 5/ Khả năng truyền đạt thông tin (sử dụng ngôn ngữ, cử chỉ, hình ảnh,
công cụ hỗ trợ )
Như vậy có thể thấy trong nhóm năm tiêu chí mà sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán nhà trường
thích ứng trong công việc tốt nhất về mặt kỹ năng theo ý kiến đánh giá của cán bộ quản lý và ý kiến tự đánh
giá của người lao động có hai tiêu chí trùng nhau đó là: 1/
Khả năng tìm kiếm và khai thác thông tin hữu ích
trên internet
.; 2/ Khả năng điều chỉnh hành vi để thích nghi với môi trường làm việc. Trong khi đó với nhóm
5 tiêu chí mà sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán thích ứng kém nhất có tới ba tiêu chí trùng nhau đó là: 1/
Khả năng tổ chức và làm việc theo nhóm; 2/ Khả năng truyền đạt thông tin (sử dụng ngôn ngữ, cử chỉ, hình
ảnh, công cụ hỗ trợ ); 3/ Khả năng phân tích và tổng hợp số liệu;
3.2.3 Phân tích kết quả về mức độ thích ứng thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành kế
toán đối với yêu cầu công việc.
3.2.3.1. Mức độ thích ứng về thái độ nghề nghiệp của sinh viên tốt nghiệp ngành kế toán đối với yêu cầu
công việc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status