nghiên cứu về thực trạng việc làm của sinh viên khoa công nghệ thông tin khi ra trường - Pdf 25

SINH VIÊN: TRẦN MẠNH NGHĨA

1

1
TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 2
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ VIỆC LÀM SINH VIÊN
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 4
1.1. Khái quát về việc làm 4
1.1.1. Khái niệm việc làm 4
1.1.2. Phân loại việc làm 4
1.1.3. Một số việc làm của sinh viên công nghệ thông tin 4
1.2. Ý kiến của chuyên gia về việc làm trong lĩnh vực công nghệ thông tin 5
Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM SINH VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ
THÔNG TIN 6
2.1. Vài nét về khoa công nghệ thông tin 6
2.2. Thực trạng việc làm sinh viên khoa công nghệ thông tin 6
2.3. Nhận xét 10
Chương 3: NGUYÊN NHÂN GÂY KHÓ KHĂN VỀ VIỆC LÀM CHO SINH
VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 12
3.1. Nguyên nhân từ chính bản thân 12
3.2. Nguyên nhân từ phía nhà trường 12
3.3. Nguyên nhân từ phía nhà tuyển dụng 13
Chương 4: NHỮNG GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC TÌNH TRẠNG VIỆC LÀM
CHO SINH VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN 14
4.1. Về phía bản thân sinh viên 14

Lao Động, bình quân cứ 100 lao động Đại Học đến đăng ký tìm việc làm thì có
khoảng 80% trong số này là không tìm được việc làm trong ba tháng đầu sau khi ra
trường, 50% thất nghiệp trong 6 tháng đầu và 30 % sau 1 năm [2]. Theo kết quả mới
đây của trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM chỉ có 40% sinh viên của trường tìm được
việc trong 6 tháng sau khi tốt nghiệp và sau một năm tăng lên khoảng 70%.
Còn theo thống kê mới đây của Viện chiến lược CNTT cho thấy hiện nay, 72%
sinh viên ngành Công nghệ thông tin(CNTT) không có kinh nghiệm thực hành, 42%
thiếu kỹ năng làm việc nhóm, 100% không biết lĩnh vực hành nghề. [3]
Trước vấn đề bức xúc của xã hội về việc làm thì sinh viên khoa CNTT cũng
không tránh khỏi những lo toan suy nghĩ về việc làm trong tương lai của mình sau
khi ra trường. Nhận thấy được vấn đề bức thiết này em đã quyết định làm đề tài
nghiên cứu về thực trạng việc làm của sinh viên khoa Công nghệ thông tin khi ra
trường.
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài:
Mục đích:
- Nghiên cứu thực trạng việc làm của sinh viên khoa công nghệ thông tin đã
ra trường những năm 2007, 2008 ọ.
- Phân tích những tác động ảnh hưởng đến việc tìm kiếm việc làm.
- Đưa ra những đánh giá và đề xuất ý kiến.
SINH VIÊN: TRẦN MẠNH NGHĨA

3

3
TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
- Thu thập dữ liệu để lấy được thực trạng việc làm của sinh viên Công nghệ
thông tin khi ra trường.


4

4
TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ VIỆC LÀM SINH
VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
1.1. Khái quát về việc làm
1.1.1. Khái niệm việc làm
Việc làm hay công việc là một hoạt động được thường xuyên hoạt động để
đổi lấy công việc thanh toán, thường là nghề nghiệp của một người. Một người
thường bắt đầu một công việc bằng cách trở thành một nhân viên, người tình
nguyện hoặc bắt đầu việc buôn bán. Thời hạn công việc có thể nằm trong khoảng
một giờ (trong trường hợp các công việc lặt vặt). Nếu một người được đào tạo
cho một loại công việc nhất định, họ có thể có một nghề nghiệp. Tập hợp hàng
loạt các công việc trong cuộc đời của một người là sự nghiệp của họ. Một công
việc phải có điểm đầu và điểm kết thúc, phải có mục tiêu kết quả, có nguồn lực.[4]

1.1.2. Phân loại việc làm
Toàn thời gian: là một định nghĩa chỉ một công việc làm 8 tiếng mỗi ngày
hoặc theo giờ hành chính 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày một tuần.
Thời gian: là định nghĩa mô tả việc làm không đủ thời gian giờ hành chính
quy định của nhà nước 8 tiếng mỗi ngày và 5 ngày một tuần. Thời gian có thể dao
động từ 0.5 đến 5 tiếng mỗi ngày và không liên tục.
Làm thêm: là một định nghĩa mô tả một công việc không chính thức, không
thường xuyên bên cạnh một công việc chính thức và ổn định.[4]
1.1.3. Một số việc làm của sinh viên công nghệ thông tin
- Nhân viên phân tích dữ liệu
- Quản trị hệ thống
- Lập trình viên

nhanh, trong khi ngành phần mềm lao động trí óc căng thẳng nên họ coi đây là
nghành lao động vất vả lương thấp.
Vì vậy, sinh viên ngành công nghệ thông tin ra trường cần có chuyên môn
tốt, giỏi ngoại ngữ (vì đặc thù ngành công nghệ thông tin tiếp xúc với nhiều kiến
thức băng Tiếng Anh) thì sẽ không lo thất nghiệp. Tất cả phụ thuộc vào chính bản
thân từng người bởi công nghệ thông tin không phải là ngành vất vả, áp lực, lương
thấp như nhiều người vẫn nghĩ. Có chăng các cơ sở đào tạo nên đẩy mạnh hơn
nữa hoạt động hướng nghiệp để sinh viên dễ hiểu hơn về việc làm trong tương lai
của mình. Các sinh viên công nghệ thông tin cũng nên tìm hiểu kỹ công việc mình
sẽ theo đuổi, lựa chọn công ty có tầm nhìn phù hợp với định hướng bản thân để
phát triển tương lai. Tương lai màu gì tươi sáng hay ảm đạm phụ thuộc chính sự
cố gắng của mỗi người. [3]

SINH VIÊN: TRẦN MẠNH NGHĨA

6

6
TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Chương 2: THỰC TRẠNG VIỆC LÀM SINH VIÊN KHOA CÔNG
NGHỆ THÔNG TIN

2.1. Vài nét về khoa công nghệ thông tin
Khoa công nghệ thông tin học viện công nghệ bưu chính viễn thông thuộc


Bảng 1.1: Kết quả thu được câu hỏi 1
Kết quả bảng 1.1 cho thấy: phần lớn sinh viên khi ra trường phải dựa vào
năng lực bản thân (42.1%), qua sự giúp đỡ của bạn bè (31.6%) điều này nói lên
mối quan hệ tốt với bạn bè và có nhiều bạn cũng giúp rất nhiều cho việc tìm kiếm
việc làm của bản thân. Còn về sự giúp đỡ của gia đình khá thấp (26.3%) cũng
bởi vì đa phần số sinh viên đều xuất thân từ gia đình nông thôn, đời sống còn
gặp nhiều khó khăn nên việc dùng tiền để xin việc làm là rất khó khăn. SINH VIÊN: TRẦN MẠNH NGHĨA

8

8
TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tiếp theo với câu hỏi: “Sau khi ra trường thì anh/chị có tìm ngay được
việc làm hay phải mất một thời gian?”

Với câu hỏi: “Sau khi ra trường với những kiến thức được học anh/chị có
vận dụng chúng vào công việc hiện tại không? ”

Bảng 1.3: Bảng kết quả câu hỏi 3
Theo biểu đồ 1.3 chúng ta có thể thấy được hiện tại đối với sinh viên ra
trường làm việc đúng chuyên môn, vận dụng đúng kiến thức đã học vào công
việc chiếm tỉ lệ thấp: 10.5%. Trong khi đó tỉ lệ sinh viên ra trường làm việc
không đúng chuyên môn, không vận dụng kiến thức đã học chiếm tỉ lệ cao 47.4
%. Tỉ lệ này là tương đối cao so với tỉ lệ những sinh viên ra trường làm đúng
chuyên môn, vận dụng đúng kiến thức đã học. Số còn lại cảm thấy bình thường
chiếm tới 42.1%. SINH VIÊN: TRẦN MẠNH NGHĨA

10

10
TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Theo điều tra phỏng vấn mức lương hiện tại của 20 sinh viên đã ra trường
được thống kê như sau:

Bảng 1.4: Kết quả câu hỏi 4
Qua bảng 1.4 cho thấy mức lương ảnh hưởng tới tâm lý tìm việc của sinh


chuyển ngành thì gặp khó khăn.
- Tư tưởng của sinh viên học là để lấy bằng cấp, chưa tích cực quan tâm
về vấn đề tiếp thu kiến thức sau 4 năm học thu được những gì.
- Ngoài ra còn nhiều nguyên nhân khác.
3.2. Nguyên nhân từ phía nhà trường
Môi trường Đại học luôn tại cho người học tính chủ động sáng tạo, luôn
tìm tòi phát hiện cái mới, tạo ra công trình cho xã hội. Chất lượng giáo dục đào
tạo của trường chưa thích ứng nhu cầu học tập của sinh viên. Có quá nhiều câu
hỏi đươc đặt ra mà câu trả lời thì quá mơ hồ. Phải chăng đó là những bức xúc
cần được quan tâm giải quyết. Đối với sinh viên khoa công nghệ thông tin ra
trường chưa tìm kiếm được công việc ổn định, làm trái ngành nghề chuyên môn
SINH VIÊN: TRẦN MẠNH NGHĨA

13

13
TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
thậm chí là chưa có việc làm. Theo điều tra phỏng vấn, chúng tôi đã thu thập
nhiều ý kiến khác nhau nhưng tựu chung lại là:
- Chương trình đào tạo của nhà trường đặc biệt là của khoa công nghệ
thông tin chưa sâu, phân bố thời gian và chương trình học tập chưa hợp lý
khiến các sinh viên không tích cực học.
- Khoa còn thiếu đội ngũ giáo viên chuyên ngành có kinh nghiệm lâu
năm.
- Nội dung học chưa đi sâu vào thực tế, cơ bản nặng nề về lý thuyết yếu
về thực hành.
- Vẫn quan tâm đến số lượng hơn chất lượng: chương trình học dàn trải,

VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Để sinh viên khoa công nghệ thông tin ra trường có việc làm và làm đúng
chuyên môn, ngành nghề được đào tạo cần có giải pháp từ ba phía đó là: Bản
thân sinh viên, nhà trường và xã hội.
4.1. Về phía bản thân sinh viên
Sinh viên cần năng động, sáng tạo tham gia nhiều hoạt động nhóm, hội, các
buổi sinh hoạt sẽ giúp cho sinh viên năng động hơn trong giao tiếp và tìm kiếm
việc làm.
Sinh viên phải tự thân vận động, nghiên cứu thêm nhiều tài liệu liên quan
tới chuyên ngành để hỗ trợ thêm kiến thức cho mình.
Quan trọng là sinh viên cần nhận ra ưu điểm, nhược điểm, khả năng của
mình về lĩnh vực cụ thể để phát huy thế mạnh vì khi đi tìm kiếm việc làm điều
mà nhà tuyển dụng cần là cụ thể về một mảng nào đó nhất định chứ không cần
cái chung chung thiên về lý thuyết.
Sinh viên cần phải biết tiếp thị bản thân và cần xác định năng lực của mình,
biết đâu là điểm yếu, cách khắc phục những điểm yếu, phát huy những thế mạnh
để đủ bản lĩnh tự tin hơn trong công việc.
Để thành công bất kỳ vị trí nào bạn cần kỹ năng, kiên thức, nhiệt huyết,
lòng đam mê và làm việc có mục đích. Ngoài những kỹ năng chuyên môn sinh
viên ra trường cần có kỹ năng quản lý, có niềm tin với công việc mình làm, bình
tĩnh và sử dụng giao tiếp bằng mắt là yếu tố làm nên thành công.
Việc học thêm ngoại ngữ rất quan trọng trong công việc, tạo điều kiện tốt
cho sinh viên xin việc làm, làm việc. Sinh viên không nên có tư tưởng học đối
phó học cho có bằng mà phải biết học để áp dụng kiến thức được học vào thực
tế, tìm hiểu, phát triển thêm phần lý thuyết, thực hành.
Bản thân sinh viên phải tạo cho mình sự hưng phấn, thích thú cần phải học
thêm một số chuyên ngành khác như điện tử, viễn thông… để hỗ trợ công việc
mình làm và tìm một công việc ổn định cho tương lai.
Sinh viên cần phải đặt cho mình mục tiêu và nhiệm vụ. Phải trả lời những
câu hỏi: Học để làm gì? Học như thế nào? Bên cạnh đó cần tạo mỗi quan hệ với
SINH VIÊN: TRẦN MẠNH NGHĨA

16

16
TIỂU LUẬN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
KẾT LUẬN
Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu để hoàn thành tiểu luận, một lần nữa
đã khẳng định rằng: thực trạng việc làm của sinh viên khoa công nghệ thông tin
hiện nay là rất là nóng bỏng. Trong bài viết em đã nêu ra những lý luận chung
về vấn đề việc làm để thấy rằng việc làm và chính sách việc làm có vị trí vai trò
quan trọng như thế nào trong đời sống xã hội. Bài viết có thể giúp cho sinh viên
khóa D10 chúng em nhận thức được rõ ràng ngành học, ổn định tâm lý, định
hướng nghề nghiệp trong tương lai.
Đồng thời em cũng đưa ra những số liệu khảo sát về thực trạng việc làm
của sinh viên công nghệ thông tin Học viện công nghệ bưu chính viễn thông. Và
cuối cùng là đưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết thực trạng việc làm của
sinh viên công nghệ thông tin. Giúp xã hội nhìn rõ thực trạng việc làm của sinh
viên khoa công nghệ thông tin và của toàn xã hội nói chung. Từ đó có những

http://tuyensinh.nld.com.vn/news/Theo-dong-thoi-su/Vi-sao-sinh-vien-
CNTT-ra-truong-that-nghiep-nhieu-548/
[4] Khái niệm việc làm
http://vi.wikipedia.org/wiki/Vi%E1%BB%87c_l%C3%A0m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status