Giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau sạch tỉnh vĩnh long - Pdf 34

1

MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM TẠ
MỤC LỤC ................................................................................................................. 1
DANH MỤC BIỂU BẢNG ...................................................................................... 4
DANH MỤC HÌNH .................................................................................................. 5
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .......................................................................... 6
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 7
Chƣơng 1: TỔNG QUAN VỀ CHUỖI CUNG ỨNG .......................................... 16
1.1 TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG ..................................... 16
1.1.1 Chuỗi cung ứng (SC - Supply chain) và Quản trị chuỗi cung ứng (SCM Supply chain management) ...................................................................................... 16
1.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng (SC - Supply Chain) ........................................ 16
1.1.1.2 Khái niệm quản trị chuỗi cung ứng (SCM - Supply Chain Management) ..
.................................................................................................................................. 17
1.1.2 Vai trò của chuỗi cung ứng ............................................................................. 21
1.1.3 Đối tƣợng tham gia trong hoạt động chuỗi cung ứng .................................... 22
1.1.3.1 Các thành phần tham gia trong chuỗi cung ứng .......................................... 22
1.1.3.2 Các dòng luân chuyển trong hoạt động chuỗi cung ứng ............................. 24
1.1.4 Cấu trúc chuỗi cung ứng ................................................................................ 25
1.2 TỔNG QUAN CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RAU SẠCH SẢN XUẤT THEO TIÊU
CHUẨN VIETGAP ................................................................................................. 26
1.2.1 Khái niệm rau sạch .......................................................................................... 26
1.2.2 Quy trình sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap ..................................... 28
1.2.2.1 Chọn đất trồng .............................................................................................. 28
1.2.2.2 Nguồn nƣớc tƣới .......................................................................................... 28
1.2.2.3 Chọn giống ................................................................................................... 29





3

2.3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG RAU SẠCH TỈNH VĨNH
LONG ....................................................................................................................... 45
2.3.1 Đặc điểm chuỗi cung ứng rau sạch tỉnh Vĩnh Long ....................................... 45
2.3.1.1 Chuỗi cung ứng rau sạch tỉnh Vĩnh Long .................................................... 45
2.3.1.2 Mối quan hệ giữa các tác nhân trong chuỗi ................................................. 46
2.3.2 Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, đe dọa của chuỗi cung ứng rau sạch
tỉnh Vĩnh Long ......................................................................................................... 55
2.3.2.1 Điểm mạnh, điểm yếu .................................................................................. 55
2.3.2.2 Cơ hội, đe dọa .............................................................................................. 57
Tóm tắt chƣơng 2 ..................................................................................................... 58
Chƣơng 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
RAU SẠCH TỈNH VĨNH LONG. ........................................................................ 59
3.1 PHÂN TÍCH GIẢI PHÁP XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN MÔ HÌNH CHUỖI
CUNG ỨNG RAU SACH TỈNH VĨNH LONG ...................................................... 59
3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY SẢN XUẤT, TIÊU THỤ RAU SẠCH
TỈNH VĨNH LONG ................................................................................................. 62
3.2.1 Giải pháp 1: Quy hoạch khu công nghiệp ứng dụng công nghệ cao phát triển
sản xuất rau sạch ...................................................................................................... 62
3.2.2 Giải pháp 2: Quy hoạch các cơ sở chế biến, bảo quản, tiêu thụ rau sạch ....... 63
3.2.3 Giải pháp 3: Hỗ trợ sản xuất ........................................................................... 63
3.2.4 Giải pháp 4: Đào tao nguồn nhân lực cao ....................................................... 64
3.2.5 Giải pháp 5: Đảm bảo đầu ra cho sản phẩm rau sạch ..................................... 65
3.3 KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ ................................................................................. 65
3.3.1 Đối với nông dân ............................................................................................. 65
3.3.2 Đối với chính quyền, cơ quan chức năng ........................................................ 65
Tóm tắt chƣơng 3 ..................................................................................................... 66


Vùng thích nghi trồng rau màu tỉnh Vĩnh Long

43

Bảng 2.3:

Diện tích, năng suất, sản lƣợng rau tỉnh Vĩnh Long

45

(2005 - 2014)
Bảng 2.4:

Cơ cấu và chủng loại rau sạch niên vụ 2013 - 2014

50

Bảng 2.5:

Khó khăn và hƣớng kiến nghị đối với ngƣời trồng rau

52

sạch
Bảng 2.6:

Khó khăn và hƣớng kiến nghị đối với nhà phân phối rau

55


65


5

DANH MỤC HÌNH

Trang
Hình 1.1: Các đối tƣợng tham gia trong chuỗi cung ứng

20

Hình 1.2: Cấu trúc chuỗi cung ứng

23

Hình 1.3: Quy trình sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap

27

Hình 1.4: Mô hình chuỗi cung ứng rau Nakorn Pathom - Thái Lan

35

Hình 2.1: Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long

39

Hình 2.2: Đặc điểm chuỗi cung ứng rau sạch tỉnh Vĩnh Long

Bảo vệ thực vật

ĐBSCL:

Đồng bằng sông Cửu Long

HTX:

Hợp tác xã

NCC:

Nhà cung cấp

NN&PTNT

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

PTNT:

Phát triển nông thôn

TPHCM:

Thành phố Hồ Chí Minh

VSATTP:

Vệ sinh an toàn thực phẩm




7

MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
Đề án Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hƣớng nâng cao giá
trị, hiệu quả và phát triển bền vững giai đoạn 2014 - 2020 đã đặt ra chỉ tiêu tăng
diện tích gieo trồng rau màu của Tỉnh (trong đó chủ yếu là sản xuất rau sạch) năm
2013 từ 44.386 ha lên tới 63.050 ha vào năm 2020.1 Để đạt đƣợc chỉ tiêu của đề án
này, Vĩnh Long cần phải đẩy mạnh tuyên truyền tập huấn hƣớng dẫn nông dân về
kỹ thuật canh tác, về quy trình sản xuất rau sạch, sản xuất rau màu theo hƣớng
GAP. Xây dựng mô hình trình diễn tại các vùng có điều kiện chuyển đổi để nông
dân tham gia. Liên kết các công ty, doanh nghiệp trong việc tiêu thụ, đẩy mạnh phát
triển công nghiệp chế biến rau, củ, quả tại khu vực Bắc Quốc lộ 1A (Bình Minh,
Bình Tân).
Bên cạnh đó, ƣớc tính mỗi năm, cả tỉnh có thể trồng đƣợc khoảng 8.000 10.000 ha rau sạch các loại nhƣ: hành, hẹ, bắp cải, khổ qua, dƣa leo, cà chua, đậu
bắp, bầu, bí … Những năm qua, chƣơng trình rau sạch đã đƣợc ngành nông nghiệp
và phát triển nông thôn (PTNT) tỉnh triển khai thực hiện trên địa bàn Long Hồ, Tam
Bình, Bình Minh, Tân Bình, TP. Vĩnh Long và đạt đƣợc nhiều kết quả đáng kể. Tuy
nhiên, vấn đề xúc tiến thƣơng mại, mở rộng thị trƣờng tiêu thụ cho rau sạch vẫn còn
là vấn đề nan giải đối với ngành quản lý, ngƣời sản xuất và các hợp tác xã (HTX).

1

Số liệu đƣợc lấy từ đề án “Tái cơ cấu ngành nông nghiệp tỉnh Vĩnh Long theo hƣớng nâng cao giá trị, hiệu
quả và phát triển bền vững “ giai đoạn 2014-2020. QĐ số: 928/KH-UBND.


8


9

Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu mô hình chuỗi cung ứng rau sạch và
trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau sạch tỉnh Vĩnh
Long.
2.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng rau sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
- Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh
Long;
- Đề xuất giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau sạch trên địa bàn tỉnh
Vĩnh Long.
2.2 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Thực trạng chuỗi cung ứng rau sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong 03
năm gần đây nhƣ thế nào?
- Thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long trong 03
năm gần đây nhƣ thế nào?
- Giải pháp nào có thể thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau sạch của tỉnh Vĩnh
Long?
3. ĐỐI TƢỢNG VÀ GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau sạch trên
địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
3.2 GIỚI HẠN PHẢM VI NGHIÊN CỨU
3.2.1 Giới hạn nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung phân mô hình chuỗi cung ứng rau sạch tỉnh Vĩnh Long, từ đó
xác định thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau sạch để đƣa ra những giải pháp phù hợp
với thực tiễn nghiên cứu.
3.2.2 Giới hạn vùng nghiên cứu
Thông tin thu thập theo mẫu đƣợc chọn trên địa bàn 03 xã: Tân Bình, Phƣớc

Cụ thể, quá trình nghiên cứu định tính đƣợc thực hiện nhƣ sau:
4.1 Phƣơng pháp thu thập thông tin
4.1.1 Xác định kích cỡ mẫu nghiên cứu


11

Thu thập dữ liệu nghiên cứu thông qua mẫu điều tra, bảng câu hỏi và phỏng
vấn sâu chuyên gia. Kích cỡ mẫu N= 150 đƣợc chọn chủ yếu theo phƣơng pháp lấy
mẫu ngẫu nhiên nhằm phát hiện những sai sót của bảng câu hỏi và bƣớc đầu kiểm
tra thang đo.
4.1.2 Thu thập dữ liệu
- Số liệu thứ cấp: Thu thập đƣợc qua các báo cáo của Bộ Nông nghiệp - PTNT,
công trình nghiên cứu trong và ngoài nƣớc có liên quan.
- Số liệu sơ cấp: Thu đƣợc qua phỏng vấn trực tiếp các tác nhân tham gia vào
hoạt động chuỗi cung ứng (hộ nông dân, cán bộ HTX, nhà phân phối, ngƣời tiêu
dùng …) và phỏng vấn sâu chuyên gia. Cụ thể:
+ Đánh giá nông thôn có sự tham gia (Participatory rural assessment -PRA):
để năm những thông tin chung về thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau sạch tại địa
phƣơng, những mặt mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn... Đối tƣợng cung cấp những
thông tin này là cán bộ cấp tỉnh, huyện, xã, ấp của địa phƣơng.
+ Thu thập thông tin thứ cấp: để tìm hiểu và đánh giá đánh giá định hƣớng
phát triển của địa phƣơng. Thông tin đƣợc thu thập dựa trên số liệu của cục thống
kê, các báo cáo của sở nông nghiệp và phát triển nông thôn trên địa bàn nghiên cứu
thuộc tỉnh Vĩnh Long.
+ Đánh giá chuyên gia: đƣợc thực hiện dựa trên phỏng vấn các chuyên gia
trong ngành rau sạch, các nhà khoa học của các trƣờng đại học, lãnh đạo các địa
phƣơng và các ban ngành cấp tỉnh, huyện, xã có liên quan. Thông qua ý kiến của
các chuyên gia giúp nắm đƣợc thực trạng, tình hình chung và qua đó đƣa ra các giải
pháp phù hợp để xây dựng và phát triển ngành hàng.

giảm thiểu rủi ro trong hoạt động chuỗi cung ứng. Dựa trên nền tảng kết hợp giữa
cơ sở lý luận về quản trị rủi ro chuỗi cung ứng với thực trạng công tác quản trị rủi
ro hiện nay, đề tài đã đƣa ra những giải pháp phù hợp cho việc hoàn thiện và phát
triển mô hình chuỗi cung ứng bền vững.
- Trần Thị Ba (2008), “Chuỗi cung ứng rau sạch Đồng bằng sông Cửu
Long”. Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) là vùng sản xuất lƣơng thực lớn nhất
nƣớc, nổi tiếng về lúa, thủy sản và cây ăn trái nhiệt đới. Trong những năm gần đây,
cùng với sự đa dạng hóa về hệ thống đất canh tác đang diễn ra ở cả nƣớc, ngƣời
nông dân trồng lúa ĐBSCL đang dần chuyển đổi sang trồng một số loại cây rau


13

màu ngắn hạn nhằm tăng lợi thế cạnh tranh, nâng cao năng suất cho sản phẩm nông
nghiệp và cải thiện đời sống kinh tế của hộ gia đình. Song thực trạng hiện nay,
ngành sản xuất rau chỉ mới nhằm phục vụ chủ yếu cho thị trƣờng trong nƣớc vì
nhiều lý do khách quan và chủ quan, nổi bật là do chƣa tạo đƣợc lòng tin với ngƣời
tiêu dùng, quy trình sản xuất, cung cấp rau sạch đến tay ngƣời tiêu dùng chƣa đƣợc
quản lý chặt chẽ. Đề tài sử dụng phƣơng pháp phân tích ma trận SWOT, để xác
định cơ hội, đe dọa, điểm mạnh, điểm yếu trong chuỗi cung ứng rau sạch hiện nay ở
khu vực ĐBSCL. Từ đó, đƣa ra giải pháp và hƣớng đi phù hợp cho ngành sản xuất
rau của khu vực. Xây dựng thƣơng hiệu cho sản phẩm rau sạch, tạo nền tảng cho
nghiên cứu này của tác giả.
- Huỳnh Thị Thu Sƣơng (2012), “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự
hợp tác trong chuỗi cung ứng đồ gỗ. Trường hợp nghiên cứu: vùng Đông Nam
Bộ”. Xác định đƣợc sự phát triển không bền vững của ngành đồ gỗ do thiếu quy
hoạch, tầm nhìn chiến lƣợc kém, còn phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên vật
liệu nhập từ bên ngoài, tính cạnh tranh chƣa cao, sự liên kết hợp tác và phân công
sản xuất chƣa tốt thể hiện qua việc chƣa có sự chuyên môn hóa theo cụm, chƣa xây
dựng đƣợc thƣơng hiệu trên thị trƣờng … Do đó, để khắc phục và vƣợt qua các rào

thách thức vì thiếu chuyên môn hóa trong quy trình quản lý sản xuất và cung cấp
rau sạch đến tay ngƣời tiêu dùng cuối cùng.
Tóm lại, các công trình nghiên cứu có liên quan mặc dù có hƣớng tiếp cận
khác nhau, cả định tính và định lƣợng nhƣng đều cùng một mục đích là xác định mô
hình chuỗi cung ứng rau sạch và thực trạng sản xuất, tiêu thụ. Tuy nhiên theo kết
quả nghiên cứu của từng công trình đã công bố thì hầu nhƣ chƣa xây dựng đƣợc
một mô hình đầy đủ, cũng nhƣ phản ánh đúng thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau sạch
hiện nay. Vì vậy, trong phạm vi luận văn này, tác giả sẽ nghiên cứu về mô hình
chuỗi cung ứng rau sạch, từ đó phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ để đề xuất
các giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau sạch tỉnh Vĩnh Long.
6. BỐ CỤC CỦA LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục biểu bảng, danh mục từ viết
tắt, danh mục hình, phụ lục và tài liệu tham khảo; Luận văn đƣợc bố cục theo 03
chƣơng nhƣ sau:


15

- Chƣơng 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng. Chƣơng này trình bày cơ sở lý
luận về chuỗi cung ứng, các nhân tố tác động đến chuỗi cung ứng rau sạch và quy
trình sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap;
- Chƣơng 2: Đánh giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau sạch tỉnh Vĩnh
Long. Chƣơng này sẽ đề cập về tình hình sản xuất, tiêu thụ rau sạch, đặc điểm mô
hình chuỗi cung ứng rau sạch tỉnh Vĩnh Long,. Từ đó, phân tích điểm mạnh, yếu,
thuận lợi, khó khăn làm nền tảng xây dựng, kiến nghị giải pháp ở chƣơng tiếp theo.
- Chƣơng 3: Một số giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau sạch tỉnh
Vĩnh Long. Chƣơng này đề xuất các giải pháp trong ngắn hạn và dài hạn dựa trên
thực trạng đƣợc chỉ ra từ chƣơng 2, từ đó đƣa ra các kiến nghị với các ban ngành,
đối tƣợng có liên quan.


1.1.1.1 Khái niệm chuỗi cung ứng (SC - Supply Chain)
Vào những năm cuối thập niên 50, với nghiên cứu tiên phong về dòng chảy
của hàng hóa từ nhà cung cấp đến tay ngƣời tiêu dùng và mối quan hệ giữa các
thành viên tham gia, là ngƣời phát hiện ra hiện tƣợng “hiệu ứng cái roi da”
(Bullwhip Effect), Jay Forrester2 và các cộng sự của mình xứng đáng đƣợc ghi nhận
là những ngƣời đặt nền móng cho chuỗi cung ứng. Cho đến nay, chuỗi cung ứng
không ngừng phát triển với nhiều khái niệm và hƣớng tiếp cận khác nhau. Trong
phạm vi nghiên cứu luận văn này, tác giả trích dẫn một số khái niệm làm nền tảng
củng cố cơ sở lý luận, bao gồm:
- Theo Ganeshan và Harrison (1995), “Chuỗi cung ứng là mạng lưới các nhà
xưởng và những lựa chọn phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật
liệu, chuyển những vật liệu này thành bán thành phẩm và thành phẩm, phân phối
những thành phẩm này đến khách hàng”. [15]
- Theo Lambert, Stock và Ellram (1998), “Chuỗi cung ứng là sự kết hợp giữa
các công ty chịu trách nhiệm mang sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường”. [17,
tr.13]
- Theo Chopra và Moindl (2003), “Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả các giai
đoạn liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến thỏa mãn yêu cầu của khách hàng.
Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhà sản xuất và người phân phối mà còn có cả
người vận chuyển, nhà xưởng, người bán lẻ và bản thân khách hàng…”. [11]
- Theo GS Sourviron (2007), “Chuỗi cung ứng là một mạng lưới gồm các tổ
chức có liên quan, thông qua các mối liên kết phía trên và phía dưới, trong các quá
trình và hoạt động khác nhau, sản sinh ra giá trị dưới hình thức sản phẩm, dịch vụ
2

Jay Forrester (1918) là nhà tiên phong trong các lĩnh vực kỹ thuật máy tính và hệ thống khoa học. Ông là

giáo sƣ tại Sloan School of Management MIT. Năm 1961, ông và các cộng sự của mình đã tiến hành nghiên
cứu về dòng chảy của hàng hóa từ nhà cung cấp đến tay ngƣời tiêu dùng và mối quan hệ giữa các thành viên
tham gia, từ đây ông phát hiệu ra một hiện tƣợng đặc biệt, mà sau này đƣợc biết đến với tên gọi là “hiệu ứng

không chỉ đảm nhiệm vai trò hoạch định, tổ chức cung ứng các yếu tố đầu vào
nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động diễn ra nhanh chóng, nhịp nhàng và liên tục,
các nhà quản trị còn phải kiểm soát chặt chẽ dây chuyền chuỗi cung ứng, mối quan


19

hệ giữa các tác nhân tham gia chuỗi, đồng thời xây dựng chiến lƣợc cung ứng đầu
ra cho sản phẩm/ dịch vụ.
Quản trị chuỗi cung ứng là những thao tác nhằm tác động đến hoạt động của
chuỗi cung ứng để đạt đƣợc kết quả mong muốn. Cụ thể hơn, các tác giả Mentzer,
Dewitt, Smith và Zachia (2001) cho rằng: “Quản trị chuỗi cung ứng là sự kết hợp
mang tính chiến lược, có hệ thống các chức năng kinh doanh truyền thống đồng
thời đề ra sách lược phối hợp các chức năng này trong một công ty cụ thể cũng như
liên kết các doanh nghiệp trong một chuỗi cung ứng nhằm na6nh cao năng lực của
từng công ty và toàn bộ chuỗi cung ứng trong dài hạn”.[3, tr.45] Nhƣ vậy, điều
quan trọng trong bất kỳ giải pháp nào của quản trị chuỗi cung ứng chính là việc các
doanh nghiệp cần xác định đƣợc năng lực doanh nghiệp và mối tƣơng quan giữa các
bộ phận, tác nhân tham gia trong toàn bộ dây chuyển cung ứng, sản xuất.
Quản trị chuỗi cung ứng là một giai đoạn phát triển của lĩnh vực Logistics
(hậu cần) [7, tr.5] Theo Ủy ban Kinh tế và Xã hội châu Á - Thái Bình Dƣơng
(ESCAP - Economic and Social Comission for Asia and the Pacific), logistics đƣợc
chia làm 03 giai đoạn phát triển:
- Giai đoạn 1: Phân phối (Logistics đầu ra). Đó là quản lí các hoạt động liên
quan, đảm bảo quy trình phân phối sản phẩm/ dịch vụ nhanh chóng, kịp thời và hiệu
quả. Bao gồm các hoạt động chính: vận tải, phân phối, bảo quản hàng hóa, quản lí
tồn kho, bao bì, đóng gói sản phẩm…
- Giai đoạn 2: Hệ thống Logistics. Để tăng hiệu quả quản lí hoạt động, và tiết
kiệm chi phí. Từ đầu những năm 80, 90, Logistics đƣợc phát triển ở giai đoạn mới
đƣợc gọi là hệ thống logistics, ở giai đoạn này các doanh nghiệp tập trung quản lí


nghiệp.

là sự liên kết hoạt động giữa các
doanh nghiệp để tiến hành sản
xuất và phân phối sản phẩm/ dịch
vụ đến khách hàng.

- Tối ƣu hóa dịch vụ khách - Giảm chi phí hoạt động, thông
hàng, thông qua tối thiểu hóa qua việc quản trị dòng dịch
Mục tiêu

chi phí tồn kho, lập kế hoạch chuyển của nguyên vật liệu từ nhà
vận chuyển…

sản xuất đến thành phẩm tới tay
khách hàng.

- Tập trung vào các hoạt động - Tất cả các vấn đề của hậu cần,
Chức năng

chính: thu mua, phân phối, bảo nhƣng thêm vào các hoạt động
quản.

khác nhƣ: tiếp thị, phát triển sản
phẩm, dịch vụ khách hàng…


21


liệu đầu vào tốt với mức giá tối thiểu hợp lí, kết hợp trang thiết bị máy móc hiện


22

đại, đội ngũ nguồn nhân lực tốt, cùng với kỹ năng hoạch định, giám sát chiến lƣợc
của nhà quản lí giúp quy trình sản xuất, phân phối sản phẩm/ dịch vụ đến khách
hàng đƣợc diễn ra nhanh chóng, hiệu quả, tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận. Đặc
biệt, trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của thị trƣờng hiện nay, khi chi phí chiếm
tỷ trọng ngày càng cao trong quyết định giá thành sản phẩm/ dịch vụ thì vai trò
quản trị chuỗi cung ứng ngày càng đƣợc các doanh nghiệp quan tâm chú trọng hơn.
Nói tóm lại, xây dựng, vận hành và cải cách để có chuỗi cung ứng hoàn chỉnh và
hiệu quả không chỉ đòi hỏi đơn thuần của việc đầu tƣ tài chính, vật chất mà còn là
quyết định chiến lƣợc đúng đắn, và phải có sự kiểm soát, theo dõi thƣờng xuyên để
kịp thời phát hiện những hạn chế còn tồn tại trong dây chuyền chuỗi cung ứng.
“Chuỗi cung ứng là yếu tố tiên phong trên mặt trận cạnh tranh”, Dittmann khẳng
định.
1.1.3 Đối tƣợng tham gia trong hoạt động chuỗi cung ứng
Bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũng đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các doanh
nghiệp thực hiện nhiều chức năng khác nhau. Các doanh nghiệp này chính là nhà
sản xuất, nhà phân phối hay ngƣời bán sỉ, bán lẻ và các công ty hoặc cá nhân đóng
vai trò là khách hàng, ngƣời tiêu dùng. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp này là các nhà
cung cấp các dịch vụ thiết yếu. Cụ thể, các đối tƣợng tham gia trong chuỗi cung ứng
đƣợc thể hiện qua hình 1.1 dƣới đây:
NHÀ SẢN XUẤT
NHÀ
CUNG
CẤP

KHO

23

1.1.3.1 Các thành phần tham gia trong chuỗi cung ứng
Nhà sản xuất: Là các tổ chức sản xuất ra các sản phẩm, công ty sản xuất và
phân phối sản phẩm đến khách hàng, các nhà sản xuất nguyên vật liệu, sản xuất
thành phẩm. Sản phẩm ở đây không chỉ là những sản phẩm hữu hình mà còn là
những sản phẩm vô hình hay những sản phẩm tồn tại dƣới hình thức dịch vụ…
Nhà phân phối: Là những công ty tồn trữ hàng với số lƣợng lớn, bán hàng và
phục vụ khách hàng theo sự biến động của nhu cầu. Đƣợc xem nhƣ là nhà bán sỉ,
đại lý nắm bắt nhu cầu khách hàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm.
- Những nhà phân phối này sẽ giúp nhà sản xuất tránh đƣợc những biến động
thị trƣờng bằng cách lƣu trữ hàng hóa song song với việc tiến hành nhiều công tác
bán hàng nhằm mục đích tìm kiếm và phục vụ khách hàng. [1, tr.37]
- Nhƣ vậy, chức năng chủ yếu của nhà phân phối là xúc tiến và bán hàng,
thông qua việc lƣu kho một khối lƣợng lớn hàng hóa đƣợc mua từ nhà sản xuất, nhà
phân phối đóng vai trò nhƣ một đại lý liên tục tìm hiểu và nắm bắt thị hiếu luôn
thay đổi của khách hàng về chủng loại, chất lƣợng hàng hóa/ dịch vụ, từ đó có đáp
ứng nhu cầu của khách hàng.
Nhà bán lẻ: Tồn trữ và bán sản phẩm với số lƣợng nhỏ hơn. Sử dụng quảng
cáo, kỹ thuật giá cả, lựa chọn và tiện dụng của sản phẩm để thu hút khách hàng.
Khách hàng: Là ngƣời tiêu dùng mua và sử dụng sản phẩm, cũng có thể là cá
nhân hay tổ chức mua một sản phẩm kết hợp với một sản phẩm khác để bán chúng
cho ngƣời khách hàng sau.
Nhà cung cấp dịch vụ: Cung cấp cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ,
khách hàng. Đó là công ty cung cấp dịch vụ vận tải và nhà kho, công ty dịch vụ tài
chính đƣa ra dịch vụ cho vay, phân tích tín dụng, thu hồi hóa đơn quá hạn…
- Đại diện tiêu biểu trong một chuỗi cung ứng bất kỳ là những nhà cung cấp
dịch vụ vận chuyển và lƣu kho hàng hóa. [1, tr.39]
- Trong một chuỗi cung ứng có thể có rất ít nhà cung cấp dịch vụ do những đối
tƣợng khác tham gia trong chuỗi sẽ đảm nhận luôn trách nhiệm đó. Song, cũng có

nắm bắt và đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, cũng nhƣ điều chỉnh những
sai sót trong chuỗi cung ứng của doanh nghiệp.
1.1.4 Cấu trúc chuỗi cung ứng


25

Ở hình thức đơn giản nhất, cấu trúc một chuỗi cung ứng bao gồm một công ty,
nhà cung cấp và các khách hàng của công ty. Trong chuỗi cung ứng mở rộng ngoài
ba nhóm thành viên: nhà cung cấp, khách hàng, công ty, còn có sự tham gia của các
nhà cung cấp dịch vụ khác. Để hiểu rõ hơn, cấu trúc chuỗi cung ứng đƣợc thể hiện
qua sơ đồ hình 1.2 nhƣ sau:
Chuỗi cung ứng đơn giản
Nhà
Công ty

cung cấp

Khách
hàng

Chuỗi cung ứng mở rộng
Nhà
cung cấp

Nhà
cung cấp

Nhà cung cấp dịch vụ hoạt


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status