1
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM TẠ
1.2.2.1......................................................................................................................
1.2.2.2
Chọn giống
1.2.2.3.......................................................................................................................
1.2.2.4
29
1.2.2.1
18
1.2.2.2
25
1.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CHUỖI CUNG ỨNG RAU SẠCH 1.2.2.3
TỈNH VĨNH
41
1.2.2.5............................................................................................................................
1.2.2.4
1.2.2.6
43
1.2.2.7DANH MỤC BIỂU BẢNG
1.2.2.5
2014 Khó khăn và hướng kiến nghị đối với người trồng
rau sạch
Khó khăn và hướng kiến nghị đối với nhà
phân phối rau sạch
1.2.2.16
Khó khăn và hướng kiến nghị đối với người
tiêu dùng Điểm mạnh, điểm yếu trong chuỗi cung ứng
rau sạch tỉnh Vĩnh Long
1.2.2.17
Cơ hội, đe dọa trong chuỗi cung ứng rau
sạch tỉnh Vĩnh Long
1.2.2.18
1.2.2.7
52
1.2.2.11
1.2.2.15
1.2.2.6
50
Giải pháp xây dựng và hoàn thiện mô hình
Mô hình chuỗi cung ứng rau Nakorn Pathom - Thái Lan
1.2.2.23
Bản đồ hành chính tỉnh Vĩnh Long
1.2.2.24
Đặc điểm chuỗi cung ứng rau sạch tỉnh Vĩnh Long
1.2.2.25
Nhà sản xuất (nông dân) và các mối quan hệ trực tiếp
1.2.2.26
Quy trình sau thu hoạch rau sạch
1.2.2.27
Nhà phân phối (thương lái) và các mối quan hệ trực tiếp
1.2.2.28
Nhà phân phối (HTX) và các mối quan hệ trực tiếp
1.2.2.14
20
1.2.2.15
23
1.2.2.41
1.2.2.42
DANH
MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
1.2.2.43
Tiêng
việt
1.2.2.44
ATTP:
An toàn thực phẩm
1.2.2.45
1.2.2.46
BVTV:
Bảo vệ thực vật
1.2.2.47
ĐBSCL:
Đồng bằng sông Cửu Long
1.2.2.48
HTX:
Hợp tác xã
1.2.2.49
NCC:
Nhà cung cấp
1.2.2.50
NN&PTNT
Nông nghiệp và Phát triển nông
1.2.2.51
thôn
1.2.2.52
PTNT:
SCM:
Supply Chain Management
Quản trị chuỗi cung ứng
1.2.2.67
SCOR Supply Chain Operations Reference
Mô hình tham chiếu hoạt động
: 1.2.2.68
1.2.2.69
chuỗi cung ứng
r
rri* A • ^ A
1.2.2.70
1.2.2.71
1.2.2.72
1.2.2.73
1.2.2.74
1.2.2.75
1.2.2.76
1.2.2.77
1.2.2.78
1.2.2.79
1.2.2.80
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT ĐỀ TÀI
chuỗi.
1.2.2.85Tóm lại, xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên, luận văn tập trung nghiên cứu các nhân tố tác động
đến chuỗi cung ứng rau sạch tỉnh Vĩnh Long, đặc biệt nghiên cứu chuyên sâu để tìm hiểu thực trạng hoạt động
trong sản xuất và tiêu thụ trong chuỗi cung ứng. Chính vì những lý do đã nêu, đề tài “Giải pháp thúc đẩy sản
xuất và tiêu thụ rau sạch tỉnh Vĩnh Long” được chọn nghiên cứu với mong muốn làm rõ thêm thực tiễn và đóng
góp thêm lý luận về thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau sạch trên địa bàn Tỉnh, đồng thời với hy vọng kết quả
nghiên cứu là cơ sở tham khảo cho các bộ, ban ngành có liên quan.
2. MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
2.1 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1.1
Mục tiêu chung
1.2.2.86Mục tiêu chung của đề tài là nghiên cứu mô hình chuỗi cung ứng rau sạch và trên cơ sở đó, đề xuất
các giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau sạch tỉnh Vĩnh Long.
2.1.2
Mục tiêu cụ thể
-
Phân tích thực trạng chuỗi cung ứng rau sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
-
Phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long;
-
Đề xuất giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau sạch trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Giới hạn vùng nghiên cứu
1.2.2.89Thông tin thu thập theo mẫu đuợc chọn trên địa bàn 03 xã: Tân Bình, Phuớc Hậu, Thuận An. Đây là
03 xã có diện tích sản xuất rau sạch theo quy mô lớn trong tỉnh.
3.2.3
Giới hạn thời gian nghiên cứu
1.2.2.90Thời gian nghiên cứu của đề tài từ 02/2015 và dự kiến hoàn thành vào tháng 02/2016;
1.2.2.91Thông tin thu thập trực tiếp qua mẫu điều tra và phỏng vấn sâu chuyên gia dự kiến thực hiện từ
tháng 06/2015 đến 08/2015.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
1.2.2.92Phương pháp nghiên cứu được thực hiện chủ yếu bằng phương pháp nghiên cứu định tính, kết hợp
trao đổi chuyên gia.
1.2.2.93Nghiên cứu định tính được thực hiện bằng phương pháp thảo luận nhóm với chủ hộ nông dân trồng
rau sạch, chủ nhiệm của các HTX rau sạch tại địa bàn nghiên cứu để tìm hiểu tình hình sản xuất và tiêu thụ rau
sạch trên địa bàn tỉnh. Mục đích chính của thảo luận giúp tìm ra những nhân tố tác động đến chuỗi cung ứng rau
sạch tỉnh Vĩnh Long, chỉ ra thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau sạch trên địa bàn tỉnh, đồng thời chĩ ra những thuận
lợi, khó khăn còn tồn tại trong dây chuyền hoạt động của chuỗi cung ứng.
1.2.2.94Tiếp đó, tác giả tiến hành phỏng vấn sâu 5 - 7 chuyên gia trong ngành với mục đích là tìm ra giải
pháp cụ thể hoàn thiện và phát triển chuỗi cung ứng rau sạch trong ngắn hạn cũng như trong thời gian dài hạn.
1.2.2.95Ngoài ra, để dễ dàng cho việc so sánh và đánh giá nội dung cần nghiên cứu, tác giả đã lập biểu
bảng, đồ thị thông qua các số liệu thống kê được thu thập từ số liệu có sẵn. Qua đó, tác giả sử dụng phương pháp
suy diễn để giải thích đặc điểm chuỗi cung ứng rau sạch tại địa bàn nghiên cứu thông qua các hình, biểu bảng
minh họa.
1.2.2.96Cụ thể, quá trình nghiên cứu định tính được thực hiện như sau:
4.1 Phương pháp thu thập thông tin
phương. Thông tin được thu thập dựa trên số liệu của cục thống kê, các báo cáo của sở nông nghiệp và phát triển
nông thôn trên địa bàn nghiên cứu thuộc tỉnh Vĩnh Long.
1.2.2.100
+ Đánh giá chuyên gia: được thực hiện dựa trên phỏng vấn các chuyên gia trong ngành rau
sạch, các nhà khoa học của các trường đại học, lãnh đạo các địa phương và các ban ngành cấp tỉnh, huyện, xã có
liên quan. Thông qua ý kiến của các chuyên gia giúp nắm được thực trạng, tình hình chung và qua đó đưa ra các
giải pháp phù hợp để xây dựng và phát triển ngành hàng.
1.2.2.101
+ Phỏng vấn trực tiếp: được thực hiện trong quá trình phỏng vấn trực tiếp dựa trên bảng câu
hỏi, đối tượng phỏng vấn gồm các tác nhân tham gia chuỗi cung ứng. Nhằm tìm hiểu, phân tích hoạt động như
khó khăn, thuận lợi, sự kết nối giữa các nhân tố, hiệu quả hoạt động làm cơ sở cho việc xây dựng và hoàn thiện và
phát triển chuỗi cung ứng, cũng như phân tích thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau sạch.
4.2 Phân tích dữ liệu
1.2.2.102
Số liệu sau khi thu thập sẽ được thống kê bằng Excel và trình bỳ dưới dạng biểu bảng, hình
để đáp ứng yêu cầu nghiên cứu. Cụ thể:
-
Thu thập qua các báo cáo thường niên của Bộ Nông nghiệp & PTNT, Sở Nông nghiệp & PTNT Vĩnh
Long, tạp chí khoa học, báo cáo tại các hội thảo, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên
quan, báo chí, internet ... Qua đó tổng hợp, phân tích số liệu thống kê và phân tích bằng phương pháp so
sánh, kết hợp với các chỉ số từ các số liệu thứ cấp nhằm đánh giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau sạch trên
nước vì nhiều lý do khách quan và chủ quan, nổi bật là do chưa tạo được lòng tin với người tiêu dùng, quy
trình sản xuất, cung cấp rau sạch đến tay người tiêu dùng chưa được quản lý chặt chẽ. Đề tài sử dụng
phương pháp phân tích ma trận SWOT, để xác định cơ hội, đe dọa, điểm mạnh, điểm yếu trong chuỗi cung
ứng rau sạch hiện nay ở khu vực ĐBSCL. Từ đó, đưa ra giải pháp và hướng đi phù hợp cho ngành sản xuất
rau của khu vực. Xây dựng thương hiệu cho sản phẩm rau sạch, tạo nền tảng cho nghiên cứu này của tác
giả.
-
Huỳnh Thị Thu Sương (2012), “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự hợp tác trong chuỗi cung
ứng đồ gỗ. Trường hợp nghiên cứu: vùng Đông Nam Bộ”. Xác định được sự phát triển không bền vững
của ngành đồ gỗ do thiếu quy hoạch, tầm nhìn chiến lược kém, còn phụ thuộc quá nhiều vào nguồn nguyên
vật liệu nhập từ bên ngoài, tính cạnh tranh chưa cao, sự liên kết hợp tác và phân công sản xuất chưa tốt thể
hiện qua việc chưa có sự chuyên môn hóa theo cụm, chưa xây dựng được thương hiệu trên thị trường ... Do
đó, để khắc phục và vượt qua các rào cản đó, luận án tiến sĩ tập trung nghiên cứu về mức ảnh hưởng của
nhân tố sự hợp tác trong chuỗi cung ứng đồ gỗ tại khu vực Đông Nam Bộ. Bằng việc thu thập số liệu từ
phỏng vấn trực tiếp kết hợp sử dụng phương pháp định tính và định lượng và phương pháp phân tích nhân
tố mới để giải thích vai trò quan trọng của sự hợp tác trong chuỗi cung ứng thông qua việc tìm ra các nhân
tố tác động đến sự hợp tác.
-
Trần Thanh Tùng, Phạm Ngọc Thúy (2009), “Các yếu tố ảnh hưởng giá trị mối quan hệ giữa nhà cung
cấp và nhà phân phối”. Nghiên cứu này nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng lên giá trị mối quan hệ giữa
nhà cung cấp và nhà phân phối. Dữ liệu được khảo sát trên 152 cửa hàng và doanh nghiệp ngành sản phẩm
điện máy gia dụng tại TPHCM. Đề tài này nhấn mạnh tầm quan trọng của sự hợp tác giữa nhà cung cấp và
nhà phân phối, tái khẳng định mức độ ảnh hưởng của sự hợp tác đến hoạt động trong chuỗi cung ứng.
1.2.2.103
-
Chương 1: Tổng quan về chuỗi cung ứng. Chương này trình bày cơ sở lý luận về chuỗi cung ứng, các
nhân tố tác động đến chuỗi cung ứng rau sạch và quy trình sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap;
-
Chương 2: Đánh giá thực trạng sản xuất, tiêu thụ rau sạch tỉnh Vĩnh Long. Chương này sẽ đề cập về
tình hình sản xuất, tiêu thụ rau sạch, đặc điểm mô hình chuỗi cung ứng rau sạch tỉnh Vĩnh Long,. Từ đó,
phân tích điểm mạnh, yếu, thuận lợi, khó khăn làm nền tảng xây dựng, kiến nghị giải pháp ở chương tiếp
theo.
-
Chương 3: Một số giải pháp thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau sạch tỉnh Vĩnh Long. Chương này đề
xuất các giải pháp trong ngắn hạn và dài hạn dựa trên thực trạng được chỉ ra từ chương 2, từ đó đưa ra các
kiến nghị với các ban ngành, đối tượng có liên quan.
1.2.2.106
1.2.2.107
1.2.2.108
1.2.2.109
1.2.2.110
1.2.2.111
1.2.2.112
1.2.2.113
1.2.2.114
1.2.2.115
1.2.2.116
chuyển và bảo quản sản phẩm, và những yêu cầu của khách hàng... Không những vậy, sự phát triển của xã hội đã
kéo theo những yêu cầu và sự kỳ vọng của người tiêu dùng đối với sản phẩm/ dịch vụ ngày càng cao, điều này đã
thúc đẩy doanh nghiệp phải không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm, kiểm soát được chi phí liên quan, và
quan trọng hơn hết là tập trung xây dựng chuỗi cung ứng bền vững.
1.1.1.1
Khái niệm chuỗi cung ứng (SC - Supply Chain)
1.2.2.122
Vào những năm cuối thập niên 50, với nghiên cứu tiên phong về dòng chảy của hàng hóa từ
nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng và mối quan hệ giữa các thành viên tham gia, là người phát hiện ra hiện
tượng “hiệu ứng cái roi da” (Bullwhip Effect), Jay Forrester2 và các cộng sự của mình xứng đáng được ghi nhận
là những người đặt nền móng cho chuỗi cung ứng. Cho đến nay, chuỗi cung ứng không ngừng phát triển với
nhiều khái niệm và hướng tiếp cận khác nhau. Trong phạm vi nghiên cứu luận văn này, tác giả trích dẫn một số
khái niệm làm nền tảng củng cố cơ sở lý luận, bao gồm:
-
Theo Ganeshan và Harrison (1995), “Chuỗi cung ứng là mạng lưới các nhà xưởng và những lựa chọn
phân phối nhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu, chuyển những vật liệu này thành bán thành
phẩm và thành phẩm, phân phối những thành phẩm này đến khách hàng”. [15]
-
Theo Lambert, Stock và Ellram (1998), “Chuỗi cung ứng là sự kết hợp giữa các công ty chịu trách nhiệm
mang sản phẩm hoặc dịch vụ ra thị trường”. [17, tr.13]
diễn ra nhịp nhàng và hiệu quả, hoạt động quản trị chuỗi cung ứng rất cần thiết cho bất kỳ công đoạn nào trong
2 Jay Forrester (1918) là nhà tiên phong trong các lĩnh vực kỹ thuật máy tính và hệ thống khoa học. Ông là giáo sư tại Sloan School of Management MIT.
Năm 1961, ông và các cộng sự của mình đã tiến hành nghiên cứu về dòng chảy của hàng hóa từ nhà cung cấp đến tay người tiêu dùng và mối quan hệ giữa
các thành viên tham gia, từ đây ông phát hiệu ra một hiện tượng đặc biệt, mà sau này được biết đến với tên gọi là “hiệu ứng cái roi da” (Bullwhip Effect)
vào năm 1982.
chuỗi. [6, tr.14]
1.2.2.125
Theo Stoner và Robbins: “Quản trị là tiến trình bao gồm việc hoạch định, tổ chức, quản trị
con người và kiểm tra các hoạt động trong một đơn vị một cách có hệ thống nhằm hoàn thành mục tiêu của đơn vị
đó”. Quản trị (management) là những hoạt động không thể thiếu trong mọi doanh nghiệp, tổ chức. Quản trị được
thực hiện trong mọi lĩnh vực hoạt động, mọi bộ phận của tổ chức, trong đó có hoạt động cung ứng. [3, tr.14]
1.2.2.126
Quản trị chuỗi cung ứng là việc phối hợp các hoạt động từ tìm kiếm nguyên liệu thô, cấu
thành nên sản phẩm/ dịch vụ đến việc sản xuất ra sản phẩm và phân phối đến tay khách hàng/ người tiêu dùng
cuối cùng. Trong đó các nhà quản trị không chỉ đảm nhiệm vai trò hoạch định, tổ chức cung ứng các yếu tố đầu
vào nhằm đảm bảo cho quá trình hoạt động diễn ra nhanh chóng, nhịp nhàng và liên tục, các nhà quản trị còn phải
kiểm soát chặt chẽ dây chuyền chuỗi cung ứng, mối quan hệ giữa các tác nhân tham gia chuỗi, đồng thời xây
dựng chiến lược cung ứng đầu ra cho sản phẩm/ dịch vụ.
1.2.2.127
Quản trị chuỗi cung ứng là những thao tác nhằm tác động đến hoạt động của chuỗi cung ứng
trị chuỗi, quản trị các tác nhân tham gia trong chuỗi, các mối quan hệ giữa các tác nhân đó từ nhà cung cấp
nguyên vật liệu thô (đầu vào) - đến người sản xuất - khách hàng hoặc người tiêu dùng sản phẩm/ dịch vụ
cuối cùng và các bên liên quan (dịch vụ vận chuyển, kho bãi.)
1.2.2.129
Cụ thể hơn, mối quan hệ giữa quản trị chuỗi cung ứng (SCM) và Logistics (hậu cần) được
thể hiện qua bảng 1.1 dưới đây:
1.2.2.24
Bảng 1.1: Mối quan hệ giữa quản trị chuỗi cung ứng (SCM) và
Logistics
1.2.2.25 1.2.2.26 HẬU CẦN
1.2.2.27
QUẢN TRỊ
(LOGISTICS)
CHUỖI CUNG ỨNG (SCM)
1.2.2.28 1.2.2.29
- Quản trị chuỗi
- Logistics nhấn 1.2.2.30
Khái
niệm
mạnh tính tối ưu của quá trình. cung ứng nói đến quá trình, đến
1.2.2.32
- Liên quan đến 1.2.2.33
- Tất cả các vấn đê
các hoạt động chính: thu mua, của hậu can, nhưng thêm vào các
m A . 9 r A .4. A 9 1 /\ A
1.2.2.37
Chức
năng
phân phối, bảo quản.
hoạt động khác như: tiếp thị, phát
triển sản phẩm, dịch vụ khách
1.2.2.41
1.2.2.130
1.2.2.131
- Là một phần trong hoạt động - Là các hoạt động xuyên suốt quản
trị chuỗi cung ứng.
trong toàn bộ hoạt động sản xuất
1.2.2.132
1.2.2.133
1.2.2.134
kinh doanh.
Nguồn: Nguyễn Kim Anh (2006) - Quản lý chuỗi cung ứng
đủ 5 yếu tố trên. Từ việc quản lí thu mua nguyên vật liệu đầu vào tốt với mức giá tối thiểu hợp lí, kết hợp
trang thiết bị máy móc hiện
1.2.2.136
đại, đội ngũ nguồn nhân lực tốt, cùng với kỹ năng hoạch định, giám sát chiến lược của nhà
quản lí giúp quy trình sản xuất, phân phối sản phẩm/ dịch vụ đến khách hàng được diễn ra nhanh chóng, hiệu
quả, tiết kiệm chi phí, nâng cao lợi nhuận. Đặc biệt, trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt của thị trường hiện
nay, khi chi phí chiếm tỷ trọng ngày càng cao trong quyết định giá thành sản phẩm/ dịch vụ thì vai trò quản
trị chuỗi cung ứng ngày càng được các doanh nghiệp quan tâm chú trọng hơn. Nói tóm lại, xây dựng, vận
hành và cải cách để có chuỗi cung ứng hoàn chỉnh và hiệu quả không chỉ đòi hỏi đơn thuần của việc đầu tư
tài chính, vật chất mà còn là quyết định chiến lược đúng đắn, và phải có sự kiểm soát, theo dõi thường xuyên
để kịp thời phát hiện những hạn chế còn tồn tại trong dây chuyền chuỗi cung ứng. “Chuỗi cung ứng là yếu
tố tiên phong trên mặt trận cạnh tranh”, Dittmann khẳng định.
1.1.3
Đối tượng tham gia trong hoạt động chuỗi cung ứng
1.2.2.137 Bất kỳ chuỗi cung ứng nào cũng đòi hỏi phải có sự kết hợp giữa các doanh nghiệp thực hiện
nhiều chức năng khác nhau. Các doanh nghiệp này chính là nhà sản xuất, nhà phân phối hay người bán sỉ,
bán lẻ và các công ty hoặc cá nhân đóng vai trò là khách hàng, người tiêu dùng. Hỗ trợ cho các doanh nghiệp
này là các nhà cung cấp các dịch vụ thiết yếu. Cụ thể, các đối tượng tham gia trong chuỗi cung ứng được thể
hiện qua hình 1.1 dưới đây:
1.2.2.44
NHÀ SẢN XUẤT
1.2.2.42 1.2.2.43
1.2.2.45
1.2.2.46
1.2.2.74
1.2.2.76
1.2.2.78
CẤP
TƯ
XUẤT
PHẨM
NHÀ
PHÂ
N
PHỐI —
►
NH
À
BÁ
NLẺ
—
►
NGƯỜ
I TIÊU
DÙNG
1.2.2.80
1.2.2.138
1.2.2.139____________________________________________________Chiều cùa dòng vât chất (Physical Flow)
lượng lớn hàng hóa được mua từ nhà sản xuất, nhà phân phối đóng vai trò như một đại lý liên tục tìm hiểu
và nắm bắt thị hiếu luôn thay đổi của khách hàng về chủng loại, chất lượng hàng hóa/ dịch vụ, từ đó có đáp
ứng nhu cầu của khách hàng.
1.2.2.146 Nhà bán lẻ: Tồn trữ và bán sản phẩm với số lượng nhỏ hơn. Sử dụng quảng cáo, kỹ thuật giá
cả, lựa chọn và tiện dụng của sản phẩm để thu hút khách hàng.
1.2.2.147 Khách hàng: Là người tiêu dùng mua và sử dụng sản phẩm, cũng có thể là cá nhân hay tổ
chức mua một sản phẩm kết hợp với một sản phẩm khác để bán chúng cho người khách hàng sau.
1.2.2.148 Nhà cung cấp dịch vụ: Cung cấp cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ, khách hàng.
Đó là công ty cung cấp dịch vụ vận tải và nhà kho, công ty dịch vụ tài chính đưa ra dịch vụ cho vay, phân
tích tín dụng, thu hồi hóa đơn quá hạn.
-
Đại diện tiêu biểu trong một chuỗi cung ứng bất kỳ là những nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển và lưu kho
hàng hóa. [1, tr.39]
-
Trong một chuỗi cung ứng có thể có rất ít nhà cung cấp dịch vụ do những đối tượng khác tham gia trong
chuỗi sẽ đảm nhận luôn trách nhiệm đó. Song, cũng có những chuỗi cung ứng có rất nhiều nhà cung cấp
dịch vụ, vì các thành viên chỉ đảm nhận công việc chính của họ, và việc sử dụng các nhà cung cấp dịch vụ
chuyên biệt sẽ giúp họ thực hiện những khâu còn lại nhanh chóng, tiết kiệm chi phí và không làm gián
đoạn dòng dịch chuyển giữa các tác nhân tham gia trong chuỗi.
1.1.3.2
Các dòng luân chuyển trong hoạt động chuỗi cung ứng
1.2.2.149 Trong bất kỳ chuỗi cung ứng nào, 03 dòng luân chuyển về vật chất, dòng tiền, thông tin (hình
1.2.2.151
Ở hình thức đơn giản nhất, cấu trúc một chuỗi cung ứng bao gồm một công ty, nhà cung cấp
và các khách hàng của công ty. Trong chuỗi cung ứng mở rộng ngoài ba nhóm thành viên: nhà cung cấp, khách
hàng, công ty, còn có sự tham gia của các nhà cung cấp dịch vụ khác. Để hiểu rõ hơn, cấu trúc chuỗi cung ứng
được thể hiện qua sơ đồ hình 1.2 như sau:
1.2.2.81
1.2.2.152
Chuỗi cung ứng đơn giản
1.2.2.82
1.2.2.83 Chuỗi cung ứng mở rộng
1.2.2.84
1.2.2.153
1.2.2.154
1.2.2.155
Hình 1.2: Cấu trúc chuỗi cung ứng
Nguồn: Michael Hugos (2010) - Essentials of Supply Chain Management Như vậy,
chuỗi cung ứng là một tổng thể giữa nhiều nhà cung ứng và khách hàng được kết nối với nhau. Mỗi đối tượng
tham gia trong chuỗi giữ những vai trò, chức năng khác nhau. Tùy thuộc vào đặc điểm thị trường và năng lực
doanh nghiệp để xây dựng cấu trúc chuỗi cung ứng riêng.
Khái niệm rau sạch
1.2.2.157
Theo chuyên gia Nguyễn Quốc Vọng3 (2002), thì rau sạch là rau sản xuất theo quy trình công
nghệ cao, hạn chế sử dụng hóa chất nông nghiệp như các phương pháp thủy canh, bán thủy canh... (môi trường
kiểm soát được). Rau được gọi là sạch có nghĩa là khi rau đến tay người tiêu dùng các chỉ tiêu về chất lượng phải
dưới mức cho phép của tổ chức Y tế thế giới như độ tồn dư thuốc hóa học, nitrate, kim loại nặng và không chứa
các vi sinh vật gây bệnh.
1.2.2.158
Như vậy, rau sạch được sản xuất phải đảm bảo các chỉ tiêu về nội chất (theo bảng 1.2), như:
(1) dư lượng thuốc BVTV; (2) Hàm lượng nitrate (NO3); (3) Hàm lượng một số kim loại nặng; (4) Vi sinh vật gây
bệnh và kí sinh trùng đường ruột. Và các chỉ tiêu về hình thái - sản phẩm thu hoạch đúng lúc, không dập nát, hư
thối, tươi sạch, không lẫn tạp chất, sâu bệnh và có bao gói thích hợp.
1.2.2.159
Bảng 1.2: Yêu cầu về chỉ tiêu nội chất của rau sạch
3 Nguyễn Quốc Vọng (2002), Clean & green vegetable production systems for Vietnam. Parper for training course “Vegetable production in sub-region of
Central Vietnam”.
1.2.2.85
CHỈ
TIÊU
ngày thu hoạch, nhất là thuốc
Monitor,
Dimecron,
trừ sâu.
Furadan,
Vifuran,
BHC,
Methyl
Azodrin,
Yaltox, Sát trùng linh,
BVTV
Demon,
Bidrin,
Thiodan, Cyclodan,...
-
Sử dụng thuốc bảo vệ
quá nhiều;
gần ngày thu hoạch, làm cho
lượng nitrate
-
Không bón phân có
chứa đạm quá gần ngày
1.2.2.94
rau.
1.2.2.93
còn tích tụ trong
1.2.2.95
- Để đảm bảo dư
lượng nitrate ở mức an toàn,
kết thúc bón phân đến khi thu
hoạch từ 10 - 15 ngày và chọn
nguồn nước phải sạch không
nên lấy nguồn nước từ các
khu công nghiệp để tưới.
1.2.2.97
-
Không bón phân rác;
các khu công nghiệp, bón
-
Không trồng rau trong
phân rác thì rau dễ bị kim loại
khu vực có khói thải
nặng. Ngoài ra còn do vùng
của các nhà máy, tại
đất trồng rau có nhiều kim
các khu vực đất đã bị ô
loại nặng, một phần khác là do
nhiễm trong quá trình
phun quá nhiều thuốc BVTV
sản xuất trước đây gây
oai, Không bón phân
thành một tập quán canh tác
rác;
trong sản xuất rau xanh, sử
-
Không rửa rau bằng
dụng phân gia súc chưa qua ủ,
nước bẩn, như nước ao
hoặc là chưa hoai mục.
hồ, sông rạch bị ô
nhiễm.
Nguồn: Sổ tay hướng dẫn nông dân trồng rau sạch
theo tiêu chuẩn
VietGap 1.2.2 Quy trình sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap
1.2.2.101
1.2.2.161
1.2.2.102
1.2.2.166
1.2.2.167
Hình 1.3: Quy trình sản xuất rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap
1.2.2.168
1.2.2.1
-
Nguồn: Sổ tay hướng dẫn trồng rau sạch theo tiêu chuẩn VietGap
Chọn đất trồng
Đất cao, thoát nước thích hợp với sự sinh trưởng của rau;