(Luận văn thạc sĩ) Thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn - Pdf 60

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG MINH NGUYỆT

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM THÚC ĐẨY SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2019
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG MINH NGUYỆT

THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP
NHẰM THÚC ĐẨY SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ
RAU AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
BẮC KẠN, TỈNH BẮC KẠN
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số ngành: 8.62.01.18

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

tôi với đề tài “Thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ
rau an toàn trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn”, chuyên ngành Phát
triển nông thôn.
Tôi xin cảm ơn đến ban lãnh đạo Chính quyền và các cán bộ, nhân dân liên
quan đến hoạt động quản lý, phát triển lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn thành phố
Bắc Kạn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi có thể hoàn thành luận văn cao học
cuối khóa của mình.
Cuối cùng tôi xin cảm ơn đến gia đình, bạn bè đồng nghiệp đã tạo mọi điều
kiện, động viên, giúp đỡ tôi trong việc hoàn thành chương trình cao học Phát triển
nông thôn theo đúng tiến độ.
Do năng lực và thời gian nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên Luận văn
khó tránh khỏi những thiếu sót, khuyến khuyết. Tuy nhiên, tôi đã hết sức nỗ lực, vì
vậy tôi mong Hội đồng chấm luận văn quan tâm, góp ý và tạo điều kiện để tôi hoàn
thiện luận văn theo quy định.
Tác giả luận văn

Hoàng Minh Nguyệt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... ii
MỤC LỤC ......................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................ v

iv
1.4.5. Vai trò quản lý của nhà nước ................................................................. 36
1.4.6. Đẩy mạnh công tác khuyến nông - lâm - ngư ........................................ 36
Chương 2. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU..... 37
2.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................... 37
2.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 37
2.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội ..................................................... 40
2.1.3. Đánh giá các điều kiện của địa bàn nghiên cứu đối với sản xuất RAT ..... 41
2.2. Nội dung nghiên cứu ................................................................................. 42
2.3. Phương pháp nghiên cứu........................................................................... 43
2.3.1. Tiếp cận nghiên cứu ............................................................................... 43
2.3.2. Thu thập số liệu ...................................................................................... 43
2.3.3. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu ................................................. 44
2.4. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .................................................................... 45
2.4.1. Các chỉ tiêu định tính ............................................................................. 45
2.4.2. Các chỉ tiêu định lượng .......................................................................... 45
Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ......................... 47
3.1. Thực trạng về sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố Bắc
Kạn ................................................................................................................... 47
3.1.1. Thực trạng sản xuất rau an toàn trong những năm qua .......................... 47
3.1.2. Thực trạng về tiêu thụ rau an toàn tại thành phố Bắc Kạn..................... 56
3.1.3. Hiệu quả kinh tế ..................................................................................... 62
3.2. Những mặt đạt được và tồn tại trong sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ..... 66
3.2.1. Những mặt đạt được ............................................................................... 66
3.2.2. Những tồn tại và nguyên nhân của nó .................................................... 67
3.3. Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau an
toàn trên địa bàn thành phố Bắc Kạn ............................................................... 69
3.3.1. Những giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất rau an toàn ........................... 69
3.3.2. Những giải pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ rau an toàn ............................ 77
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................... 83

:

Đồng Bằng sông Cửu Long

DN

:

Doanh nghiệp

DT

:

Diện tích

ĐVT

:

Đơn vị tính

HĐH

:

Hiện đại hóa

HTX


:

Phân tích điểm mạnh, yếu, cơ hội, thách thức

SXNN

:

Sản xuất nông nghiệp

TBKT

:

Tiến bộ kỹ thuật

TPHCM

:

Thành phố Hồ Chí Minh

UBND

:

Ủy ban nhân dân

VSATTP


Bảng 3.10. Phân phối kênh tiêu thụ rau an toàn ở các hộ điều tra năm 2018 ...................... 62
của thành phố Bắc Kạn ............................................................................................................ 62
Bảng 3.11. So sánh hiệu quả kinh tế giữa một số loại rau với lúa ........................................ 63
(tính trên 1ha) ........................................................................................................................... 63
Bảng 3.12. Chi phí sản xuất cho rau các loại trên 1 ha.......................................................... 64
Bảng 3.13. Hiệu quả sản xuất rau an toàn so với rau thông thường ..................................... 65
trên 1 ha sản xuất rau các loại.................................................................................................. 65
Bảng 3.14: Lượng các chất dinh dưỡng chính mà cây rau.................................................... 75
lấy đi để sản xuất được 1 tấn sản phẩm và lượng cần phải bón - kg/ha ............................... 75
(theo tài liệu của Nga) .............................................................................................................. 75
Bảng 3.15: Định mức đầu tư hạ tầng cho vùng rau an toàn tập trung .................................. 76

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


vii
SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1:

Hình thức tiêu thụ RAT ở thành phố Bắc Kạn ...................................61

Sơ đồ 3.2:

Hệ thống kênh tiêu thụ sản phẩm RAT ỏ thành phố Bắc Kạn ............61

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn

cứu. Các số liệu được xử lý thống kê theo phương pháp nghiên cứu tính toán trên
Excel.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN

http://lrc.tnu.edu.vn


ix
Kết quả sản xuất và tiêu thụ đã góp phần làm thay đổi cơ bản tập quán canh tác cũ,
thay đổi cả tư duy đối với người sản xuất và tiêu dùng, vấn đề xã hội hóa sản xuất RAT
được thực hiện. Mặc dù quy hoạch sản xuất đã được định hình, tuy nhiên, các hộ nông dân
chưa bố trí sản xuất RAT tập trung, vẫn còn có sự xen kẽ với sản xuất rau thường, nên
thực hiện quy mô kỹ thuật chưa triệt để. Sản xuất và tiêu thụ RAT trong thời gian qua được
phát triển trên cơ sở vật chất ở các vùng sản xuất RAT được đầu tư ngày càng cải thiện.
Nhiều ứng dụng khoa học kỹ thuật và công nghệ tiến bộ đưa vào sản xuất RAT ngày càng
được chú ý. Do đó, chất lượng RAT có bước cải thiện đáng kể. Cơ cấu, chủng loại rau
ngày càng đa dạng. Tuy nhiên, đầu tư còn chưa được đồng bộ, chưa đủ tốt cho các địa
phương phát triển sản xuất và tiêu thụ. Phương thức sản xuất và tiêu thụ trên cơ sở các
nhóm hộ có nhiều ưu điểm trong sản xuất và tiêu thụ RAT hiện nay. Họ vừa là người sản
xuất, vừa có cửa hàng giới thiệu và bán sản phẩm trong nội thành nên giá bán thường cao
hơn. Mạng lưới tiêu thụ phong phú đã góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển và phân phối
RAT rộng khắp trên nhiều khu vực khác nhau. Tuy nhiên, việc tiêu thụ vẫn do người sản
xuất tự phát thực hiện, sự tham gia của Nhà nước trong việc tiêu thụ sản phẩm RAT chưa
được hiệu quả, cửa hàng chuyên bán RAT còn rất ít, phân phối sản phẩm RAT còn chưa
rộng khắp nên lượng tiêu thụ còn chưa nhiều.
- Qua kết quả nghiên cứu đề tài, để đẩy mạnh sản xuất và tiêu thụ RAT trên
địa bàn thành phố Bắc Kạn trong thời gian tới đặt ra, cần giải quyết đồng bộ các giải
pháp, cụ thể:
+ Giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất RAT như: mở rộng quy mô và quy hoạch
nội bộ các vùng sản xuất, giải pháp về khoa học kỹ thuật trong trồng RAT, hoàn thiện

dinh dưỡng học, muốn cơ thể hoạt động bình thường cần cung cấp 2.300 - 2.500 kcal
mỗi ngày, trong đó phải có 250-300 gam rau.
Sự phát triển của quá trình công nghiệp hoá, đô thị hoá và sự gia tăng nhanh
dân số đã làm cho sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn nói riêng
bị sức ép mạnh. Đất đai bị thu hẹp, môi trường cho sản xuất nông nghiệp an toàn bị
ô nhiễm do rác thải đô thị. Thêm vào đó, tập quán canh tác sản xuất của người dân
trong việc sử dụng phân bón, hoá chất thuốc bảo vệ thực vật, nguồn nước tưới…
không tuân thủ quy trình kỹ thuật, đã làm cho sản phẩm nông nghiệp mà đặc biệt là
rau không được an toàn. Ngày nay, Việt Nam đang trong xu hướng phát triển chung
của thời đại, việc phát triển sản xuất tiêu dùng những sản phẩm sạch, an toàn là vấn
đề có tính cấp thiết vì sự phát triển kinh tế, xã hội, môi trường và sức khoẻ con người.
Vì vậy sản xuất nông nghiệp sạch và bền vững là hướng đi đúng đắn cho đất nước,
trong đó ngành rau là một bộ phận.
Thành phố Bắc Kạn là trung tâm của tỉnh Bắc Kạn, với lợi thế về vị trí địa lý, cơ
sở hạ tầng, điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất rau. Trong năm qua thành phố đã
cung cấp cho thị trường khoảng 1.158 tấn rau xanh, sản xuất rau của thành phố đạt hiệu
quả kinh tế khá. Giá trị canh tác 1 ha rau gấp 4-9 lần so với trồng lúa, với giá trị sản xuất
rau trung bình tại các xã, phường như phường Huyền Tụng, xã Nông Thượng là 120180 triệu/ha/năm. Song một thực tế mà người nông dân thành phố Bắc Kạn đang phải


2
đối mặt là tình trạng sản xuất manh mún không theo quy chuẩn, tiêu thụ bấp bênh. Sản
xuất rau an toàn (rau chất lượng) vẫn chưa thực sự phổ cập, quy mô sản xuất rau an toàn
vẫn còn bị bó hẹp và thiếu tính đồng bộ. Nhận thức được những tồn tại đó nên em chọn
đề tài: “Thực trạng và một số giải pháp nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ rau an
toàn trên địa bàn thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn”.
2. Mục đích nghiên cứu
- Cập nhật, hệ thống hóa cơ sở lý luận, thực tiễn về sản xuất và tiêu thụ RAT
nhằm thúc đầy phát triển sản xuất và đẩy mạnh thị trường của RAT.
- Phân tích, đánh giá thực trạng sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn

và hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu phù hợp.
Số liệu nghiên cứu của đề tài này sẽ là tài liệu đóng góp vào cơ sở dữ liệu về
sản xuất và tiêu thụ rau của Thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn nói riêng và cả nước
nói chung, giúp các nhà khoa học, các nhà quản lý có thêm thông tin phục vụ cho
công tác nghiên cứu, hoạch định các chính sách.
4.3. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu là một trong những tài liệu khoa học giúp Thành phố Bắc
Kạn xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển sản xuất và tiêu thụ rau theo hướng tập
trung, liên kết chuỗi giá trị, tận dụng tối đa hiệu quả nguồn lao động và tài nguyên
sẵn có của địa phương góp phần tăng thu nhập cho người dân nông thôn.
Tác giả hy vọng rằng những giải pháp mà đề tài đề xuất sẽ được chính quyền
và ngành nông nghiệp phát triển nông thôn thành phố Bắc Kạn, các địa phương khác
có điều kiện tương tự có thể tham khảo, vận dụng và áp dụng vào thực tiễn chỉ đạo,
điều hành phát triển cây rau, góp phần phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập cho hộ
gia đình nông thôn trong xây dựng nông thôn mới.


4
Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI
1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp sạch
Để hiểu rõ khái niệm RAT một cách hoàn chỉnh cần xuất phát từ quan
điểm về nông nghiệp sạch. Hiện nay, trên thế giới và ở nước Việt Nam có 2
quan điểm về nông nghiệp sạch đó là: nông nghiệp sạch tuyệt đối và nông
nghiệp sạch tương đối.
Nông nghiệp sạch tuyệt đối còn gọi là nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh
học. Ở đây người ta thiên về biện pháp hữu cơ và sinh học, trở lại canh tác tự nhiên,
không dùng các loai phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hóa học, chấp nhận năng suất

cơ,… Mức độ đảm bảo VSATTP của rau sạch cao hơn nhiều so với RAT.
RAT là rau khi sản xuất vẫn sử dụng phân hoá học và các hoá chất BVTV,
song có giới hạn. Chất lượng rau sản xuất ra có các tiêu chuẩn về: dư lượng thuốc
BVTV; gốc nitrat và các yếu tố độc hại gây bệnh khác trong rau nằm trong giới hạn
tiêu chuẩn cho phép, đảm bảo vệ sinh và an toàn sức khoẻ cho người tiêu dùng.
RAT không chứa các dư lượng độc hại vượt quá ngưỡng cho phép theo tiêu chuẩn
vệ sinh y tế không bị nhiễm các hoá chất, thuốc BVTV, hàm lượng nitrat, kim loại nặng
và vi sinh vật gây bệnh khác (Trần Khắc Thi và Trần Ngọc Hùng, năm 2010).
1.1.1.3. Khái niệm về sản xuất
Sản xuất là một quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào để tạo ra sản phẩm đầu
ra. Nó là quá trình tạo ra dòng của cải vật chất không có sẵn trong tự nhiên nhưng lại
rất cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội. (Thông tư số 59/2012/BNN-PTNT,
năm 2012).
Đầu vào của sản xuất bao gồm nhiều yếu tố tác động lẫn nhau như sau: Lao
động, vốn, đất đai, máy móc và các tổ chức quản lý…
Đầu ra là kết quả của quá trình kết hợp các yếu tố đầu vào tạo ra sản phẩm
nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng.
Yếu tố đầu vào và đầu ra thể hiện quan hệ qua hàm sản xuất:
Q = F(X1, X2… Xn)
Trong đó:
Q là sản lượng sản xuất ra
X (i=1,n) là yếu tố đầu vào


6
1.1.1.4. Khái niệm về tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa
thông qua tiêu thụ hàng hóa chuyển từ hình thái vật chất sang hình thức tiền tệ và
vòng chung chuyển vốn của doanh nghiệp được hình thành.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đóng

hệ tiền tệ.
* Chức năng của thị trường bao gồm:
+ Chức năng thừa nhận hoặc chấp nhận hàng hóa dịch vụ.
+ Chức năng thực hiện giá cả.
+ Chức năng điều tiết kích thích tiêu dùng xã hội.
+ Chức năng thông tin thị trường.
* Các quy luật của thị trường:
+ Quy luật về giá trị: Là quy luật cơ bản của tiền sản xuất hàng hóa, quy luật
này yêu cầu trao đổi hàng hóa phải dựa trên chi phí lao động xã hội cần thiết để sản
xuất hàng hóa đó.
+ Quy luật cạnh tranh: Đây chính là cơ chế vận động của thị trường. Cạnh
tranh là động lực thúc đẩy sản xuất phát triển, mặt khác nó cũng đào thải những hàng
hóa không được thị trường chấp nhận.
+ Quy luật cung cầu: Cầu là nhu cầu cộng với khả năng thanh toán cho nhu
cầu đó; là sự cần thiết của một cá thể về một hàng hóa hay dịch vụ nào đó mà cá
thể sẵn sàng có khả năng thanh toán cho hàng hóa hay dịch vụ đó. Cung là một
thuật ngữ dùng để chỉ thái độ của người bán và khả năng bán về một loại hàng hóa
nào đó.
- Quy luật cầu phản ánh mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa giá cả và lượng cung
về hàng hóa dịch vụ.
b) Marketing:
Theo quan niệm của các nghiên cứu thì định nghĩa về Marketing được trình
bày theo hai khái niệm khác nhau phù hợp với các giai đoạn phát triển của Marketing
đó là Marketing cổ điển và Marketing hiện đại.
Theo quan điểm cổ điển: Marketing là quá trình mà ở đó nhu cầu về hàng hóa
và dịch vụ được dự đoán về thỏa mãn thông qua một quá trình bao gồm nhận thức
thúc đẩy và phân phối.


8



9
+ Kênh I: Kênh tiêu thụ trực tiếp: đây là kênh tiêu thụ mà người sản xuất bán
trực tiếp hàng hoá cho người tiêu dùng cuối cùng.
Sơ đồ: Người sản xuất → Người tiêu dùng.
Ưu điểm: Đẩy nhanh tốc độ chuyển hàng hóa, thu được lợi nhuận cao.
Nhược điểm: Chu chuyển vốn chậm, quản lý phức tạp
+ Kênh II: Kênh tiêu thụ gián tiếp: Kênh này bao gồm Nhà sản xuất, người
bán lẻ và người tiêu dùng cuối cùng. Trên thị trường trung gian này thường là thị
trường bán lẻ.
Sơ đồ: Người sản xuất → Người bán lẻ → Người tiêu dùng.
Ưu điểm: Ngoài những ưu điểm của kênh trực tiếp thì kênh này còn mang đến
cho người sản xuất chức năng lưu thông để họ tập trung nguồn lực vào sản xuất.
Nhược điểm: Quy mô lưu thông hàng hóa còn thấp chỉ phù hợp với doanh
nghiệp có quy mô nhỏ lẻ, sản xuất hàng hóa đơn giản trong thời gian và không gian
nhất định.
+ Kênh III: Kênh này bao gồm Sơ đồ: Người sản xuất → Người thu gom →
Người bán lẻ → Người tiêu dùng.
Ưu điểm: Tổ chức kênh chặt chẽ, quy mô hàng hóa lớn, vòng quay vốn nhanh.
Nhược điểm: Rủi ro xảy ra khá lớn, việc giám sát khách hàng và giá cả rất khó
khăn đồng thời doanh nghiệp ít năng động.
+ Kênh IV. Kênh này bao gồm: Người sản xuất, người thu gom, người bán
buôn, bán lẻ và người tiêu dùng
Sơ đồ: Người sản xuất → Thu gom → Người bán buôn → Người bán lẻ →
Người tiêu dùng cuối cùng (Thông tư số 59/2012/BNN-PTNT, năm 2012).
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì tiêu thụ sản phẩm là khâu rất
quan trọng, thông qua quá trình tiêu thụ mà sản phẩm tách ra khỏi quá trình sản
xuất bước vào quá trình lưu thông và đến tay của người tiêu dùng cuối cùng.
Quá trình tiêu thụ được thực hiện nhanh, thuận lợi sẽ thúc đẩy sản xuất phát

+ Trước hết hầu hết các cây trồng đều trải qua thời kỳ ươm trước khi trồng đại
trà, sự chống chịu bệnh tật, sự phát triển cũng như chất lượng sản phẩm phần nào phụ
thuộc vào giai đoạn ươm này, do vậy khi sản xuất phải xử lý cây trồng ngay từ đầu.
+ Là loại cây trồng nhưng đòi hỏi kỹ thuật cao, đầu tư vật chất cũng như sức
lao động lớn hơn nhiều so với nhiều loại cây trồng khác.


11
+ Là loại sản phẩm tươi, xanh, nhiều chất dinh dưỡng, khả năng mắc nhiều
loại sâu bệnh. Do vậy trong quá trình canh tác phải sử dụng nhiều loại thuốc bảo vệ
thực vật. Đây là vấn đề có tính hai mặt, sử dụng để bảo vệ, duy trì sản lượng cây trồng
nhưng sử dụng không đúng quy cách lại là nguyên nhân gây nhiễm độc sản phẩm,
khí đó không còn được là rau an toàn nữa.
+ Đối với rau an toàn thị trường tiêu thụ khá nghiêm ngặt, nó đặt ra tiêu chuẩn
cho những người sản xuất những sản phẩm đủ tiêu chuẩn quy định mới tồn tại trong thị
trường. Mặt khác, rau an toàn chưa có thương hiệu, kiểm tra chất lượng chưa nghiêm
ngặt đã phần nào mất niềm tin của người tiêu dùng đối với sản phẩm rau an toàn. Người
tiêu dùng nghi ngờ không biết là rau đủ tiêu chuẩn rau an toàn hay không?
+ Do sản xuất theo tiêu chuẩn cho trước nên sản xuất rau an toàn phải tuân thủ
nghiêm ngặt của kỹ thuật, đòi hỏi mức độ đầu tư vật chất, cao hơn sản xuất rau bình
thường, trong khi đó năng suất và sản lượng thấp hơn. Đây là nguyên nhân chính làm
cho giá bán của các loại rau này cao hơn nhiều so với sản phẩm cùng loại sản xuất trong
điều kiện bình thường, nhất là trong giai đoạn đầu. Điều đó là, hạn chế đến sức mua, sức
cạnh tranh của nó trên thị trường.
+ Xu thế phát triển ở nước Việt Nam: hiện nay nhu cầu tiêu dùng đang tăng
tạo ra thị trường tiêu thụ rau an toàn phát triển cả về số lượng, chủng loại và chất
lượng sản phẩm (Trần Khắc Thi, năm 2008).
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
1.1.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn
* Nhóm yếu tố về tự nhiên

Đối với phân đạm: Rau khá thích hợp với đạm đặc biệt là rau an lá. Nhưng trong
quá trình bón phải chú ý là thời kỳ nào bón ít thời kỳ nào là bón nhiều.
Đối với lân: Bón lân cho rau ăn quả, quả giúp bộ rễ phát triển đầy đủ, cây
cứng cáp thời gian chống chịu sâu bệnh hại và những thay đổi bất lợi của ngoại
cảnh…
Đối với kali: Đây là loại phân có tác dụng thúc đẩy mạnh các quá trình tích
luỹ vật chất, kali rất cần thiết cho loại cây ăn củ, quả ăn rễ nhưng điều quan trọng
là khi nào bón kali cho rau là hợp lý nhất để đạt hiệu quả kinh tế là điều quan trọng
hơn cả.
+ Yếu tố về kỹ thuật canh tác: Các khâu công việc như làm đất, làm cỏ, tưới
nước… là những biện pháp đáp ứng nhu cầu về dinh dưỡng, độ thoáng khí, nồng độ


13
CO2 trong đất để rau sinh trưởng và phát triển tốt. Nếu có chế độ chăm sóc thường
xuyên và hợp lý thì sẽ cho năng suất cao và ngược lại.
+ Yếu tố bảo vệ thực vật: Đây là yếu tố quan trọng không kém gì khâu chọn
giống, yếu tố này quyết định phần quan tâm đến sản lượng cây trồng và yêu cầu
của RAT.
+ Yếu tố thời vụ gieo trồng: Các loại cây trồng đều có đặc điểm sinh trưởng
và quy luật phát triển riêng. Đối với rau an toàn, thời vụ gieo trồng được tính từ khi
đặt giống, gieo hạt, qua quá trình sinh trưởng, phát triển và đến thời kỳ thu hoạch. Do
vậy cũng giống như các loại cây trồng khác, rau an toàn gieo trồng không đúng thời
vụ thì sẽ gặp khó khăn về thời tiết, sâu bệnh… làm cây sinh trưởng chậm, phát triển kém,
năng suất thấp. Như vậy, để nâng cao hiệu quả sản xuất rau an toàn, người nông dân
không chỉ biết có chăm sóc đầy đủ, hợp lý mà còn phải biết bố trí cơ cấu cây trồng mùa
vụ thích hợp.
* Nhóm yếu tố về kinh tế xã hội
+ Yếu tố vốn: Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói
riêng thì vốn được thể hiện bằng tiền của tư liệu lao động và đối tượng lao động

thụ rau nói chung, rau an toàn nói riêng. Các hộ nông dân rất ít dùng xe máy vận
chuyển mà chỉ sử dụng các phương tiện thông thường, theo thói quen như: xe đạp, xe
máy, xe thồ... để vận chuyển, do đó quá trình vận chuyển đi xa sẽ không đảm bảo
chất lượng cũng như thời gian.
Tâm lý của người tiêu dùng cũng làm ảnh hưởng khá lớn đến quá trình tiêu
thụ rau an toàn. Họ nói rằng không tin tưởng vào rau an toàn bởi rau an toàn không
có bao bì, không có dấu kiểm nghiệm, không có nơi sản xuất và thời hạn bảo quản
nên rất dễ bị các sản phẩm khác trà trộn, làm cho người tiêu dùng sản phẩm không
thật sự tin tưởng vào sản phẩm của mình đang sử dụng.
Mặt khác rau an toàn chỉ mới xuất hiện trong thời gian gần đây, chỉ xuất hiện
ở khu đô thị, khu công nghiệp... chưa nhân rộng ra các vùng. Do đó thói quen sử dụng
rau an toàn chưa cao làm ảnh hưởng đến quá trình tiêu thụ sản phẩm. Do đầu tư vật chất,
lao động cho sản xuất rau an toàn thường cao hơn sản phẩm rau thường cho nên giá bán
loại rau này cao hơn nhiều so với sản phẩm cùng loại sản xuất trong điều kiện bình



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status