Sản xuất và thị trường tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố bắc ninh, tỉnh bắc ninh - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––

NGỌ THỊ THU PHƯƠNG

SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RAU
AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
BẮC NINH TỈNH BẮC NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

THÁI NGUYÊN - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––––––––––

NGỌ THỊ THU PHƯƠNG

SẢN XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RAU
AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC
NINH TỈNH BẮC NINH
Ngành: Phát triển nông thôn
Mã số: 8.62.01.16

LUẬN VĂN THẠC SĨ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS. DƯƠNG VĂN SƠN




iii
MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN ............................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. ii
MỤC LỤC ..................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ ............................................... vii
MỞ ĐẦU...................................................................................................... vii
1. Tính cấp thiết của đề tài .............................................................................. 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ................................................................................... 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài...................................................... 3
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN SẢN
XUẤT VÀ THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RAU AN TOÀN .............................. 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài ......................................................................... 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài ........................................ 4
1.1.2. Đặc điểm sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ............................................ 10
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ................... 11
1.1.4. Nguyên nhân gây ô nhiễm sản phẩm .................................................... 16
1.1.5. Quy trình sản xuất rau an toàn ............................................................. 17
1.2. Cơ sở thực tiễn ....................................................................................... 19
1.2.1. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau trên thế giới ................................... 19
1.2.2. Tình hình sản xuất và tiêu thụ rau ở Việt Nam ..................................... 20
1.2.3. Một số bài học rút ra ........................................................................... 28
Chương 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................... 32
2.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 32
2.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................. 32
2.3. Tiếp cận và phương pháp nghiên cứu ...................................................... 33

3.4.2. Áp dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất .............................................. 93
3.4.3. Xây dựng hệ thống giám sát chất lượng rau ......................................... 94
3.4.4. Giải pháp về tiêu thụ sản xuất .............................................................. 95
3.4.5.Các giải pháp về chính sách .................................................................. 96
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 98
1. Kết luận .................................................................................................... 98


v
2. Kiến nghị .................................................................................................. 99
2.1. Đối với Nhà nước ................................................................................... 99
2.2. Đối với thành phố Bắc Ninh ................................................................. 100
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................... 101
PHỤ LỤC


vi
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BVTV

: Bảo vệ thực vật

DT

: Diện tích

ĐVT

: Đơn vị tính

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG, HÌNH VÀ SƠ ĐỒ

Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp ở thành phố Bắc Ninh ....................38
Bảng 3.2. Giá trị sản xuất giai đoạn 2015-2017........................................................39
Bảng 3.3. Diện tích và sản lượng rau của tỉnh năm 2012 - 2017 ..............................44
Bảng 3.4. Phân bố trồng rau ở thành phố Bắc Ninh năm 2017 ................................45
Bảng 3.5. Diện tích, cơ cấu các nhóm rau năm 2012 - 2017 ....................................46
Bảng 3.6. Diện tích và sản lượng rau an toàn của Thành phố Bắc Ninh năm
2012 - 2017 ...............................................................................................................48
Bảng 3.7. Diện tích sản lượng, năng suất RAT phân bố các phường tại thành phố
Bắc Ninh năm 2015 - 2017 .......................................................................................50
Bảng 3.8. Hệ thống tổ chức sản xuất, cung ứng rau an toàn.....................................52
tại thành phố Bắc Ninh năm 2017 .............................................................................52
Bảng 3.9. Diện tích canh tác RAT giai đoạn 2015 -2017 phân theo hình thức tổ
chức sản xuất .............................................................................................................52
Bảng 3.10. Chủng loại rau trong hệ thống sản xuất RAT tại thành phố Bắc Ninh
năm 2017 ..................................................................................................................53
Bảng 3.11. Thị trường tiêu thụ rau an toàn tại thành phố Bắc Ninh .........................54
Bảng 3.12. Khối lượng và tỉ trọng của Doanh nghiệp, HTX, và hộ điều tra phân theo
tiêu thụ năm 2017 ......................................................................................................57
Bảng 3.13. Chênh lệch giá RAT và RTT tại thành phố Bắc Ninh ............................58
Bảng 3.14. Tình hình tiêu thụ rau an toàn sản xuất tại thành phố Bắc Ninh
năm 2017 ...................................................................................................................59
Bảng 3.15. Tình hình chung của các hộ sản xuất rau an toàn năm 2017 ..................62
Bảng 3.16. Nguồn gốc giống trong sản xuất rau an toàn tại các hộ điều tra ............66
Bảng 3.17. Sử dụng phân chuồng và phân vi sinh của hộ điều tra ...........................66
Bảng 3.18. Kết quả điều tra nông dân về kỹ thuật sử dụng thuốc BVTV trên rau tại
thành phố Bắc Ninh năm 2017 ..................................................................................68
Bảng 3.19. So sánh hiệu quả kinh tế giữa một số loại rau với lúa (tính trên 1ha) ....70

Hiện nay, do nhu cầu hội nhập Quốc tế và sự phát triển kinh tế xã hội của đất
nước, hoạt động sản xuất và tiêu dùng rau an toàn ở Việt Nam đang được triển khai
rộng khắp, đáp ứng nhu cầu bảo vệ môi trường và sức khỏe cộng đồng. Để có được
rau an toàn cần phải giám sát, áp dụng theo quy trình từ khâu giống, chăm sóc, thu
hoạch, bảo quản và đặc biệt là sử dụng phân bón hóa học, thuốc trừ sâu, chất kích
thích tăng trưởng liệu có ảnh hưởng gì đến sức khỏe của người tiêu dùng. Chất
lượng và sản lượng rau an toàn hiện nay đang là mối quan tâm lớn của người tiêu
dùng. Hiện nay đã có những chính sách và quy định của Nhà nước về sản xuất rau
an toàn thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đến lĩnh vực này. Quyết định số
106/2007/QĐ-BNN ngày 28/12/2007 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
về “Quản lý sản xuất và kinh doanh rau an toàn” đã quy định cụ thể các mức chỉ
tiêu về RAT có hiệu lực từ ngày 24/01/2008 đến nay.


2
Với ý nghĩa to lớn trên, sản xuất rau được phát triển theo hướng đa dạng hoá
sản phẩm với chất lượng cao và trở thành một ngành sản xuất quan trọng không thể
thiếu được trong nông nghiệp. Hiện nay, sản xuất rau an toàn đang là vấn đề nóng
hổi với sự quan tâm của toàn xã hội.
Chính vì thế, sản xuất rau an toàn là một mô hình cần được xã hội lưu tâm và
nhân rộng. Bắc Ninh là một tỉnh đồng bằng sông Hồng phía Bắc với quỹ đất khá
rộng và có nhiều trung tâm văn hóa, công nghiệp, mật độ dân số khá cao, phát huy
tiềm năng sẵn có trên địa bàn tỉnh việc phát triển ngành hàng rau an toàn nhằm phục
vụ trước hết cho nhu cầu tiêu dùng nội địa, và góp phần nâng cao thu nhập cho
người lao động, góp phần bảo vệ môi trường; nâng cao sức khỏe và an toàn cho
người lao động, góp phần đảm bảo an toàn thực phẩm và nâng cao chất lượng sản
phẩm rau. Tuy nhiên, hiện nay sản xuất rau an toàn trên địa bàn thành phố Bắc Ninh
còn chưa được thực sự phát triển, việc sản xuất còn chưa đúng quy trình kỹ thuật,
còn tồn dư nhiều chất hóa học, thuôc bảo vệ thực vật trên rau…sản phẩm còn khó
tiêu thụ… Mặt khác đây là một ngành hàng có tính đặc thù cao và khả năng xảy ra

THỊ TRƯỜNG TIÊU THỤ RAU AN TOÀN
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp sạch
Để hiểu rõ khái niệm RAT một cách hoàn chỉnh cần xuất phát từ quan điểm
về nông nghiệp sạch. Hiện nay, trên thế giới và ở nước Việt Nam có 2 quan điểm về
nông nghiệp sạch đó là: nông nghiệp sạch tuyệt đối và nông nghiêp sạch tương đối.
Nông nghiệp sạch tuyệt đối còn gọi là nông nghiệp hữu cơ, nông nghiệp sinh
học. Ở đây người ta thiên về biện pháp hữu cơ và sinh học, trở lại canh tác tự nhiên,
không dùng các loai phân bón, thuốc bảo vệ thực vật hóa học, chấp nhận năng suất
cây trồng không cao để lấy “Sản phẩm hoàn toàn sạch’’ cũng có thể sản xuất rau,
hoa, quả…trong nhà kính, nhà lưới để cách ly với các yêu tố độc hại của môi
trường. Nông nghiệp sạch tuyệt đối chỉ thực hiện ở các nước có dư thừa lương thực
- thực phẩm, có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại cho sản xuất, ở các quy mô nhỏ và
người tiêu dùng chấp nhận giá thành cao của sản phẩm nông nghiệp.
Nông nghiệp sạch tương đối: Ở đây người ta vẫn áp dụng các biện pháp thâm
canh hiện đại, đặc biệt là các thành tựu về công nghệ sinh học, kết hợp các biện
pháp hữu cơ - sinh học với các biện pháp khác nhưng với công nghệ đảm bảo các
sản phẩm nông nghiệp không có hoặc có dưới mức hàm lượng cho phép các dư
lượng hóa chất độc, đảm bảo giá thành hợp lý của sản phẩm nông nghiệp sạch.
1.1.1.2. Khái niệm về rau an toàn
Những sản phẩm rau tươi (bao gồm tất cả các loại rau ăn củ, thân, lá, hoa quả
có chất lượng đúng như đặt tính giống của nó, hàm lượng các hoá chất độc và mức
độ nhiễm các sinh vật gây hại ở dưới mức tiêu chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn
cho người tiêu dùng và môi trường, thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực
phẩm, gọi tắt là "RAT" [23]
Theo quan điểm về Nông nghiệp: “RAT là loại rau không chứa các độc tố và
các tác nhân gây bệnh , an toàn cho người và gia súc”. Sản xuất rau sạch còn gọi lại





6
1.1.1.4. Khái niệm về tiêu thụ
Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của hàng
hóa thông qua tiêu thụ hàng hóa chuyển từ hình thái vật chất sang hình thức tiền tệ
và vòng chu chuyển vốn của doanh nghiệp được hình thành.
Tiêu thụ là giai đoạn cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, nó đóng
vai trò quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm
có thể góp phần tăng vòng quay của vốn là cầu nối đưa sản phẩm từ người sản xuất
tới người tiêu dùng cuối cùng thông qua lưu thông trên thị trường.
Kênh phân phối sản phẩm: Kênh phân phối là tập hợp những cá nhân hay
những cơ sở sản xuất kinh doanh độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào
quá trình tạo ra dòng vận chuyển hàng hóa dịch vụ từ người sản xuất đến người
tiêu dùng hàng hóa của người sản xuất. Tất cả những người tham gia vào kênh
phân phối được gọi là các thành viên của kênh, các thành viên nằm giữa người
sản xuất và người tiêu dùng là những trung gian thương mại, các thành viên
này tham gia nhiều kênh phân phối và thực hiện các chức năng khác nhau. Các
loại kênh phân phối:
+ Kênh tiêu thụ trực tiếp: Đây là kênh tiêu thụ sản phẩm bằng cách người sản
xuất trực tiếp đưa sản phẩm đến người tiêu dùng, không qua trung gian.
+ Kênh tiêu thụ gián tiếp: Là kênh người sản xuất bán sản phẩm của mình
cho người tiêu dùng qua một hay một số trung gian, như người thu gom, người bán
buôn, bán lẻ. Tùy theo mức độ của một hay nhiều trung gian mà ta có các kênh tiêu
thụ: kênh 1, kênh 2, kênh 3 và kênh 4. [22]
1.1.1.5. Khái niệm về thị trường, marketing
a) Khái niệm về thị trường
* Định nghĩa:
Thị trường là nơi gặp gỡ giữa người mua và người bán (đây là khái niệm phổ
biến nhất). Thị trường là nơi diễn ra các hoạt động mua bán, chuyển nhượng, trao

Theo quan niệm của các nghiên cứu thì định nghĩa về Marketing được trình
bày theo hai khái niệm khác nhau phù hợp với các giai đoạn phát triển của
Marketing đó là Marketing cổ điển và Marketing hiện đại.
Theo quan điểm cổ điển: Marketing là quá trình mà ở đó nhu cầu về hàng
hóa và dịch vụ được dự đoán về thỏa mãn thông qua một quá trình bao gồm nhận
thức thúc đẩy và phân phối.


8
Về thực chất, Marketing là hoạt động kinh doanh nhằm hướng luồng hàng
hóa và dịch vụ từ người sản xuất đến người tiêu dùng. Đặc trưng của Marketing cổ
điển là hoạt động Marketing chỉ diễn ra trên thị trường trong khâu lưu thông. Hoạt
động đầu tiên là hoạt động thị trường sau đó là tổ chức các kênh phân phối; các chủ
trương và biện pháp đều nhằm mục tiêu là bán được hàng hóa, tăng được doanh số
và lợi nhuận.
Theo quan điểm hiện đại: Từ những năm 50 của thế kỷ XX, kinh tế và khoa
học kỹ thuật phát triển nhanh, cạnh tranh trên thị trường gay gắt, giá cả biến động
mạnh, rủi ro trong kinh doanh nhiều, khủng hoàng kinh tế diễn ra buộc các nhà kinh
doanh phải có những biện pháp mới ứng xử với thị trường. Chính vì vậy Marketing
hiện đại ra đời. Marketing hiện đại có đặc trưng cơ bản là coi khách hàng là trung
tâm, coi nhu cầu của người mua là quyết định. Marketing hiện đại bắt đầu từ việc
nghiên cứu phát hiện nhu cầu và làm mọi cách để thỏa mãn nhu cầu người tiêu
dùng, từ đó nhằm đạt mục tiêu kinh doanh. Khẩu hiệu của Marketing hiện đại là
“Hãy bán cái thị trường cần, đừng bán cái mình có”. Từ những đặc trưng của
Marketing cổ điển và Marketing hiện đại có thể khái quát về Marketing như sau:
Marketing là chức năng quản lý của doanh nghiệp về tổ chức toàn bộ các
hoạt động nhằm hướng tới thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của khách hàng, từ việc phát
hiện ra nhu cầu và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự về một
hàng hóa cụ thể đến việc mua hàng hóa đến người tiêu dùng cuối cùng nhằm làm
cho khách hàng thỏa mãn khi tiêu dùng hàng hóa hay dịch vụ của doanh nghiệp,

khó khăn đồng thời doanh nghiệp ít năng động.
+ Kênh IV. Kênh này bao gồm: Người sản xuất, người thu gom, người bán
buôn, bán lẻ và người tiêu dùng
Sơ đồ: Người sản xuất → Thu gom → Người bán buôn → Người bán lẻ →
Người tiêu dùng cuối cùng .[22 ]
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì tiêu thụ sản phẩm là khâu rất quan
trọng, thông qua quá trình tiêu thụ mà sản phẩm tách ra khỏi quá trình sản xuất
bước vào quá trình lưu thông và đến tay của người tiêu dùng cuối cùng. Quá trình
tiêu thụ được thực hiện nhanh, thuận lợi sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển. Do vậy để
thúc đẩy ngành sản xuất rau phát triển thì phải tổ chức tốt khâu tiêu thụ.


10
1.1.2. Đặc điểm sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
1.1.2.1. Đặc điểm của sản xuất và tiêu thụ rau nói chung
+ Ngành sản xuất rau là ngành mang tính hàng hóa cao, điều này là được thể
hiện là sau khi thu hoạch sản lượng rau trở thành hàng hóa trao đổi trên thị trường
chiếm tỷ lệ cao. Do vậy ngành sản xuất rau có mối quan hệ chặt chẽ với các khâu
như: Công tác thu mua, vận chuyển lưu thông, phân phối, giá cả… nếu các khâu
trên phối hợp chặt chẽ với nhau thì sản phẩm rau được lưu thông và phân phối kịp
thời đến tay người tiêu dùng, từ đó mà đảm bảo lợi ích của người sản xuất cũng như
người tiêu dùng góp phần thúc đẩy ngành rau phát triển.
+ Rau là loại sản phẩm dễ hỏng, có hàm lượng nước khá cao (khoảng 70 80%), có khối lượng lớn và cồng kềnh nên khó thực hiện việc bảo quản, dễ làm cho
rau dập nát dẫn đến hao hụt về trọng lượng và phẩm chất rau. Do đặc điểm này mà
bố trí sản xuất tập trung, chuyên canh... để đảm bảo vận chuyển và tiêu thụ nhanh
chóng kịp thời cũng như công tác tổ chức tốt các công việc như bảo quản chế biến,
dự trữ để duy trì chất lượng rau cho tốt.
+ Rau là loại cây trồng ngắn ngày, phong phú về chủng loại, lại mẫn cảm với
sâu bệnh, rất thích hợp với việc trồng xen, trồng gối. Yêu cầu việc bố trí mùa vụ, tổ
chức các dịch vụ phân bón, thuốc trừ sâu, thuốc BVTV và tổ chức sử dụng lao động

bình thường, trong khi đó năng suất và sản lượng thấp hơn. Đây là nguyên nhân chính
làm cho giá bán của các loại rau này cao hơn nhiều so với sản phẩm cùng loại sản xuất
trong điều kiện bình thường, nhất là trong giai đoạn đầu. Điều đó là, hạn chế đến sức
mua, sức cạnh tranh của nó trên thị trường.
+ Xu thế phát triển ở nước Việt Nam: hiện nay nhu cầu tiêu dùng đang tăng
tạo ra thị trường tiêu thụ rau an toàn phát triển cả về số lượng, chủng loại và chất
lượng sản phẩm.[25]
1.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn
1.1.3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sản xuất rau an toàn
* Nhóm yếu tố về tự nhiên
+ Khí hậu thời tiết Khí hậu ở nước Việt Nam mang tính chất khí hậu nhiệt
đới nóng ẩn tạo điều kiện sâu bênh phát triển, thời tiết thay đổi liên tục, do vậy ảnh
hưởng đến sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau an toàn nói riêng. Do đó
trong quá trình sản xuất các hộ phải có biện pháp phòng chống các điều kiện bất lợi


12
cho cây trồng cũng như xem xét lựa chọn các giống cây phù hợp với nhiệt độ - thời
tiết từng vùng.
+ Đất đai: Đối với cây rau bộ rễ ăn nông ở tầng mặt trong phạm vi từ 25 - 30
cm. Do vậy tính chịu hạn rất kém dễ bị sâu bệnh, loại đất thích hợp với rau an toàn
là đất nhẹ, đất trung bình sau đó đến đất cát pha. Để cây rau cho năng suất đòi hỏi
phải có tầng đất canh tác tươi xốp, giữ ẩm, giữ nhiệt, dễ thoát nước khi ngập úng,
giàu chất dinh dưỡng, dễ hấp thụ, bên cạnh đó có nhiều yếu tố khác nhưng yêu cầu
của rau an toàn tương đối giống nhau.
* Nhóm yếu tố kỹ thuật
+ Yếu tố giống: Giống đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất, nếu
đầu tư như nhau giống khác nhau cho năng suất khác nhau. Giống tốt là giống cho
năng suất cao, khả năng chống chịu sâu bệnh tốt, chất lượng sản phẩm cao… ở Việt
Nam hiện nay vẫn còn sử dụng một số giống cũ ở một vài địa phương, trong những

và quy luật phát triển riêng. Đối với rau an toàn, thời vụ gieo trồng được tính từ khi
đặt giống, gieo hạt, qua quá trình sinh trưởng, phát triển và đến thời kỳ thu hoạch.
Do vậy cũng giống như các loại cây trồng khác, rau an toàn gieo trồng không đúng
thời vụ thì sẽ gặp khó khăn về thời tiết, sâu bệnh… làm cây sinh trưởng chậm, phát
triển kém, năng suất thấp. Như vậy, để nâng cao hiệu quả sản xuất rau an toàn, người
nông dân không chỉ biết có chăm sóc đầy đủ, hợp lý mà còn phải biết bố trí cơ cấu cây
trồng mùa vụ thích hợp.
* Nhóm yếu tố về kinh tế xã hội
+ Yếu tố vốn: Trong sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất rau nói
riêng thì vốn được thể hiện bằng tiền của tư liệu lao động và đối tượng lao động
được sử dụng vào sản xuất. Trong ngành sản xuất nông nghiệp thì sự tác động của
vốn vào quá trình sản xuất không phải bằng trực tiếp mà bằng cách gián tiếp thông
qua đất, cây trồng vật nuôi… vốn trong nông nghiệp khá đa dạng tồn tại dưới nhiều
hình thức khác nhau: Máy móc, con giống cây trồng lâu năm, con bò…
+ Yếu tố lao động: Lao động là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến quá trình sản
xuất rau. Trong sản xuất nông nghiệp, ngoài các trang trại và các hộ sản xuất với
quy mô lớn thì mới sử dụng lao động đi thuê, còn các hộ sản xuất với quy mô nhỏ
thì thường tận dụng triệt để lao động gia đình mà sản xuất theo hình thức lấy công
làm lãi.


14
+ Yếu tố thị trường: Tiêu thụ sản phẩm là một khâu của quá trình tái sản
xuất, giá trị sản phẩm thông qua quá trình tiêu thụ, thực hiện tốt việc tiêu thụ sản
phẩm là kết thúc quá trình sản xuất tức là giải quyết khâu “đầu ra” cho quá trình sản
xuất. Vì thế tiêu thụ là khâu cuối cùng quyết định đến kết quả và hiệu quả sản xuất.
Tiêu thụ sản phẩm kịp thời và nhanh chóng là tiền đề quan trọng để thực hiện tốt
phân phối sản phẩm và kết thúc quá trình sản xuất của hộ nông dân.
+ Chính sách đổi mới của Đảng và nhà nước: Cơ chế chính sách của nhà
nước tác động trực tiếp đến tình hình của một số nông sản trên thị trường. Đi đôi

Tham gia trên kênh phân phối sản phẩm nói chung, rau an toàn nói riêng
gồm có các tác nhân sau:
- Người sản xuất: Trực tiếp tạo ra sản phẩm, sau thu hoạch có thể bán sản
phẩm trực tiếp cho các cửa hàng hoặc bán cho những người thu mua.
- Người thu gom: Họ thu mua sản phẩm của người sản xuất và giao lại tại các
cửa hàng, siêu thị. Có thể họ cũng là những người tham gia sản xuất tạo ra các sản
phẩm này, đồng thời họ tham gia thu mua sản phẩm của người tiêu trồng rau và họ
giao sản phẩm mua được tại các cửa hàng hoặc siêu thị. Do vậy trong trường hợp
này họ cũng là những người cung cấp, cũng có thể người sản xuất có thêm chức
năng thu gom.
- Người bán buôn: Họ thu mua từ các vùng trong tỉnh hoặc từ các vùng lân cận
mang về thành phố, sau đó họ bán lại cho những cửa hàng, siêu thị có nhu cầu.
- Người bán lẻ: Là những người bán sản phẩm trực tiếp cho người tiêu dùng.
Họ thường có vốn ít, kinh doanh với một lượng nhỏ và giá bán thường cao hơn giá
bán buôn.
- Người tiêu dùng: Là những người có nhu cầu về một sản phẩm nào đó nhưng
không có điều kiện sản xuất, họ thường là người mua sản phẩm để tiêu dùng cá
nhân và gia đình họ. Các tác nhân này thường có mối liên kết hợp tác với nhau
trong các kênh phân phối.
Ở những nước phát triển, việc trao đổi thông tin giữa các đối tác khác nhau
trong một quy trình là rất phổ biến, có sự kết hợp giữa sản xuất và phân phối, nghĩa
là tồn tại hợp đồng kí kết bởi nhà sản xuất và nhà phân phối mà đây là cửa hàng,
siêu thị.[33]



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status