Phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố thái nguyên, tỉnh thái nguyên - Pdf 56

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MINH TRANG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU
AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TP THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MINH TRANG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU
AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TP THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HẢO

THÁI NGUYÊN - 2019

Nguyên, phòng Kinh tế Thành phố Thái Nguyên và các cơ quan có liên quan, các
cán bộ, nhân viên trực tiếp quản lý lĩnh vực rau an toàn, các cửa hàng, siêu thị kinh
doanh rau trên địa bàn TP Thái Nguyên, các hộ nông dân và những người dân TP
Thái Nguyên tham gia trả lời khảo sát, phỏng vấn đã nhiệt tình giúp đỡ, cộng tác,
cung cấp số liệu và thông tin tôi trong việc thu thập tài liệu, phỏng vấn điều tra để
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sư động viên, giúp đỡ của đồng nghiệp, bạn bè,
cùng toàn thể gia đình đã luôn động viên, ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh Trang


3

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...........................................................................3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
5.
Tổng

1.4.2. Kinh nghiệm phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT ở Việt Nam ......................28


4

1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho thành phố Thái Nguyên..........................................33
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................35
2.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................35
2.2. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................35
2.2.1. Phương pháp thu thập thông tin ......................................................................35
2.2.2. Phương pháp tổng hợp thông tin.....................................................................38
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin ....................................................................38
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu .............................................................................39
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và tiêu thụ rau an toàn...................39
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản
xuất RAT tại TP Thái Nguyên .......................................................................39
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển quy mô diện tích, năng suất, sản lượng
RAT ................................................................................................................40
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự phát triển về quản lý chất lượng, xuất xứ RAT ..40
2.3.5. Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự phát triển quy hoạch RAT...................................41
- Quy mô diện tích đất trồng RAT được quy hoạch qua các năm ............................41
2.3.6. Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ sở hạ tầng và kỹ thuật phục vụ sản xuất RAT ....41
2.3.7. Nhóm chỉ tiêu phản ánh các hình thức tổ chức sản xuất RAT........................41
2.3.8. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mạng lưới và kênh tiêu thụ RAT .............................41
2.3.9. Nhóm chỉ tiêu phản ánh các cơ chế, chính sách trong phát triển sản xuất và
tiêu thụ RAT...................................................................................................41
Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU
AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ......................................43
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên ...............................43
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................43

4.2.3. Hỗ trợ kỹ thuật cho sản xuất và tiêu thụ RAT ................................................94
4.2.4. Tăng cường ứng dụng khoa học, công nghệ và công tác khuyến nông, kiểm
tra giám sát phục vụ ngành hàng rau an toàn .................................................95
4.2.5. Tăng cường đào tạo, tập huấn cho cán bộ và hộ nông dân vùng sản xuất RAT
trên địa bàn TP Thái Nguyên .........................................................................97
4.2.6. Thúc đẩy tiêu thụ rau an toàn ..........................................................................97
4.2.7. Hoàn thiện chính sách của Nhà nước về sản xuất và tiêu thụ rau an toàn ....100
4.3. Một số kiến nghị đối với nhà nước ..................................................................103
KẾT LUẬN ............................................................................................................104
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................106
PHỤ LỤC................................................................................................................110


6

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
* Danh

mục các từ viết tắt tiếng Việt

Chữ viết tắt

Nội dung đầy đủ

BNN

:Bộ nông nghiệp

BVTV


TP

: Thành phố

TT

: Tổng thu

UBND

: Ủy ban nhân dân

VSATTP

: Vệ sinh an toàn thực phẩm
* Danh

mục các từ viết tắt tiếng Anh

Chữ viết tắt
FAO

Nội dung đầy đủ
: Tổ chức nông lương Thế giới
(Food and Agriculture Organisation)

GAP

: Chu trình sản xuất nông nghiệp tiên tiến
(Good Agricultural Practices)

2015 – 2018..................................................................................................46
Bảng 3.2: Các cơ sở dịch vụ trên địa bàn thành phố Thái Nguyên...........................47
Bảng 3.3: Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng rau của TP Thái Nguyên qua
các năm ........................................................................................................55
Bảng 3.4: Cơ cấu chủng loại RAT của TP Thái Nguyên..........................................56
Bảng 3.5: Tình hình diện tích, năng suất, sản lượng trồng rau của hộ điều tra (tính
bình quân cho 1 hộ)......................................................................................57
Bảng 3.6: Tình hình thực hiện quản lý chất lượng RAT tại TP Thái Nguyên..........59
Bảng 3.7: Tình hình sử dụng đất của các hộ điều tra................................................61
Bảng 3.8. Tình hình sử dụng giống cho sản xuất rau của các hộ điều tra ................62
Bảng 3.9: Tình hình sử dụng nước tưới của các hộ điều tra .....................................62
Bảng 3.10: Tình hình sử dụng phân bón của các hộ điều tra ....................................63
Bảng 3.11: Kết quả khảo sát về sử dụng thuốc BVTV tại các hộ điều tra ...............64
Bảng 3.12: Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất rau an toàn của các hộ dân ..................67
Bảng 3.13: Vốn đầu tư cho sản xuất rau của các hộ điều tra ....................................68
Bảng 3.14: Số lượng các hình thức tổ chức sản xuất RAT tại TP Thái Nguyên giai
đoạn 2015 - 2018..........................................................................................69
RAT ở TP Thái Nguyên sau khi thu hoạch sẽ được tiêu thụ qua các kênh chủ lực
sau: ...............................................................................................................71
Thực tế cho thấy, kênh tiêu thụ rau của TP Thái Nguyên chưa đa dạng, mới chỉ
dừng lại ở tiêu thụ một phần nhỏ trên địa bàn thành phố, chưa có kênh chế
biến, xuất khẩu hoặc phân phối ở các địa bàn ngoại thành, ngoại tỉnh do
lượng RAT cung ứng ra thị trường còn hạn chế. Nhu cầu của người tiêu
dùng cao nhưng người tiêu dùng vẫn chưa sẵn sàng mua với giá cao hơn khi
không có chứng cứ chắc chắn xác minh nguồn gốc RAT. ..........................71
Bảng 3.15: Số lượng mạng lưới và kênh tiêu thụ RAT và RT .................................72
tại TP Thái Nguyên năm 2018 ..................................................................................72
Bảng 3.16: Nguồn gốc rau của các cơ sở kinh doanh RAT ......................................73
trên địa bàn TP Thái Nguyên năm 2018 ...................................................................73


nay, mà còn góp phần nâng cao tính cạnh tranh của nông sản hàng hóa trong điều
kiện Việt Nam gia nhập các Hiệp hội, Tổ chức thương mại Thế giới, mở ra thị
trường tiêu thụ rộng rãi trong và ngoài nước, khuyến khích phát triển sản xuất.
Ngày nay, khi nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển, thu nhập người
dân được gia tăng, chất lượng cuộc sống ngày càng tốt hơn, người tiêu dùng đã có ý
thức đối với chất lượng hàng hóa, nông sản, thực phẩm. Những năm gần đây, vấn
đề về vệ sinh an toàn thực phẩm (VSATTP) được cả xã hội quan tâm, đặc biệt là đối
với mặt hàng rau xanh khi truyền thông đưa rất nhiều vụ việc về ngộ độc rau do rau
bị nhiễm các hóa chất độc hại, kim loại nặng và thuốc BVTV.
Đứng trước yêu cầu phát triển nông nghiệp bảo vệ nhu cầu chính đáng của
người dân về VSATTP, vì môi trường và sức khỏe cộng đồng, trong những năm
qua chương trình phát triển rau an toàn (RAT) đã được triển khai ở một số địa
phương trên cả nước trong đó có tỉnh Thái Nguyên nói chung và TP Thái nguyên
nói riêng. Quá trình triển khai chương trình tại Thái Nguyên cũng đã đạt được một
số kết quả đáng khích lệ, góp phần thay đổi nhận thức của người tiêu dùng và người
sản xuất, bước đầu xây dựng được một số mô hình sản xuất RAT và cửa hàng, siêu
thị bán lẻ. Theo thông tin thống kê của phòng kinh tế TP Thái Nguyên, hiện nay,
diện tích sản xuất RAT của TP Thái Nguyên đạt hơn 3 ha trên tổng số hơn 2.000 ha


diện tích trồng rau toàn thành phố với số lượng mô hình còn hạn chế; sản lượng sản
xuất RAT đạt 0,3% so với tổng sản lượng rau tiêu thụ trên địa bàn TP Thái Nguyên
trong khi nhu cầu tiêu thụ RAT ngày càng cao so với khả năng cung cấp. Diện tích
và sản lượng RAT đang chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với quy mô sản xuất và tiêu thụ
rau của thành phố, chưa tương xứng với tiềm năng có thể đạt được. Chương trình
phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT của Thái Nguyên cũng còn nhiều điểm bất cập
như: điều kiện cơ sở hạ tầng, kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, sơ
chế, bảo quản và tiêu thụ, diện tích và năng suất RAT không ổn định, chất lượng rau
chưa được kiểm tra một cách sát sao, chưa chiếm được lòng tin của người tiêu dùng,
hệ thống cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT còn thiếu

xuất và tiêu thụ RAT và thực tiễn phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT tại TP
Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu được tiến hành tại TP Thái Nguyên. Đối
với hộ trồng rau được nghiên cứu tập trung tại một số xã, phường có diện tích trồng
rau lớn như phường Túc Duyên, phường Quang Vinh, xã Thịnh Đức, xã Huống
Thượng, xã Đồng Bẩm xã Cao Ngạn, xã Sơn Cẩm, xã Linh Sơn, xã Đồng Liên. Đối
với nhà cung ứng gồm các siêu thị nằm trên các trục đường chính của TP Thái
Nguyên và những người cung ứng các chợ lớn như chợ Túc Duyên, chợ Đán, chợ
Ga, chợ Đồng Quang, chợ Gia Sàng, chợ Dốc Hanh, chợ Bờ Hồ, chợ Tân Long.
Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu thông qua các số liệu thứ cấp giai
đoạn năm 2015-2018 và các số liệu sơ cấp được thu thập bằng khảo sát thực tế
năm 2018.
Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung làm rõ thực trạng phát triển sản
xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên; xác định các nhân tố ảnh
hưởng tới sự phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT. Từ đó đề xuất các giải pháp thúc
đẩy phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận, kết quả nghiên cứu đề tài sẽ hệ thống lý luận về sản xuất và
tiêu thụ rau an toàn và kinh nghiệm thực tiễn trên trên thế giới cũng như Việt Nam;
có thể làm tài liệu tham khảo hữu ích cho quá trình giảng dạy và học tập nghiên cứu.


Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần giúp cho những nhà
hoạch định chính sách, quản lý tại địa phương và người nông dân thấy được những
nhiệm vụ, giải pháp cần thực thi, giúp các nhà sản xuất, các doanh nghiệp, các cá
nhân trong sản xuất rau an toàn tăng khả năng liên kết thực hiện mục tiêu cung cấp
cho thị trường, cho người tiêu dùng các sản phẩm rau an toàn; khép kín quy trình
sản xuất rau nhằm nâng cao chất lượng rau sạch, đáp ứng đủ nhu cầu cho người tiêu
dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu sang thị trường quốc tế.

các huyện có diện tích trồng rau lớn và được phát triển tập trung của các tỉnh/ thành
phố như TP Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Vĩnh Phúc... như: “Những biện pháp chủ yếu
nhằm phát triển sản xuất rau ở huyện Gia Lâm, Hà Nội”, tác giả Bùi Thị Gia (2001),
“Nghiên cứu phát triển sản xuất, chế biến và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành
phố Hà Nội, tác giả Đào Duy Tâm (2004), “Giải pháp phát triển sản xuất rau an
toàn trên địa bàn huyện Quốc Oai, Hà Nội”, tác giả Nguyễn Thu Trang (2015), …
Tuy nhiên, trong các nghiên cứu trên chưa có công trình nào nghiên cứu đầy
đủ thực trạng và đưa ra giải pháp cụ thể phát triển RAT trên địa bàn TP Thái
Nguyên. Vì vậy, tác giả lựa chọn đề tài “Phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa
bàn TP Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên” nhằm giải quyết các vấn đề hiện tại và đáp
ứng yêu cầu, đòi hỏi thực tế.
6. Bố cục của luận văn
Nội dung chính của luận văn được kết cầu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển sản xuất và
tiêu thụ rau an toàn
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại TP
Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an
toàn tại TP Thái Nguyên


Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU AN TOÀN
1.1. Một số vấn đề cơ bản về phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về RAT
Những sản phẩm rau tươi (bao gồm các loại rau ăn lá, củ, thân, hoa, quả, hạt,
các loại nấm thực phẩm…) có chất lượng đúng như đặc tính giống cây của nó, hàm

nitrat, kim loại nặng và vi sinh vật gây bệnh khác. Tóm lại: Rau an toàn phải đảm
bảo các yêu cầu sau:
+ Không chứa dư lượng thuốc trừ sâu quá mức cho phép
+ Không chứa lượng nitrat quá mức cho phép
+ Không chứa các vi khuẩn và ký sinh trùng gây bệnh cho người và gia
súc, gia cầm (kể cả ăn sống và nấu chín ngay khi ăn và cả một thời gian sau khi ăn).
+ Không tồn dư một số kim loại nặng như: Thủy ngân (Hg), chì (Pb)…
quá ngưỡng cho phép theo “Quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn”, quyết định
số 67/2018 của Bộ NN & PTNT ngày 28/04/1998.
1.1.1.2. Khái niệm về phát triển
Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động
theo chiều hướng đi lên của sự vật từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém
hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật. Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa
nhảy vọt, dẫn đến sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Quan điểm này cũng cho
rằng, sự phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự
thay đổi về chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật
lặp lại dường như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long và
cộng sự, 2009).
1.1.1.3. Khái niệm về phát triển RAT
Phát triển RAT là sự mở rộng về số lượng và nâng cao về chất lượng trong
sản xuất và tiêu thụ RAT nhằm đạt được các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi
trường.
- Dưới góc độ về kinh tế: Phát triển RAT là đạt được sự tăng trưởng về diện
tích, sản lượng và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm RAT; Từng
bước đáp ứng yêu cầu về RAT của người tiêu dùng; Đảm bảo hiệu quả kinh tế của
người sản xuất và lợi ích kinh tế với người tiêu dùng.


- Dưới góc độ về xã hội: Phát triển RAT để người tiêu dùng được sử dụng
các sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; Tạo việc làm, nâng cao thu nhập,

- Vùng sản xuất phải nằm trong quy hoạch; đất trồng, nước tưới, nước rửa
sản phẩm phải được xác định đủ tiêu chuẩn về độ an toàn theo quy định hiện hành;
- Vùng sản xuất rau phải được khảo sát, đánh giá sự phù hợp giữa điều kiện
sản xuất thực tế với quy định hiện hành của Nhà nước đối với các mối nguy gây ô
nhiễm về hóa học, sinh học và vật lý lên rau. Trong trường hợp không đáp ứng các
điều kiện thì phải có đủ cơ sở chứng minh có thể khắc phục được hoặc làm giảm
các nguy cơ tiềm ẩn.
* Điều kiện sản xuất
- Chọn đất: Đất phải thích hợp cho yêu cầu của từng loại rau: Đất pha cát,
phù sa ven sông, đất thịt hay đất sét pha. Khu trồng rau phải gần nguồn nước, nguồn
phân. Khu trồng rau phải thuận tiện cho giao thông phân phối.
- Nước tưới: Trong rau xanh chứa trên 90% nước tưới ảnh hưởng trực tiếp
tới chất lượng sản phẩm, cần sử dụng nước sạch để tưới. Nếu có điều kiện nên sử
dụng nước giếng khoan, nếu không thì cần dùng nước từ các sông, suối, hồ lớn...
không bị ô nhiễm các loại hoá chất và vi sinh vật gây hại, tuyệt đối không dùng
nước thải từ công nghiệp, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc, gia cầm,
nước thải sinh hoạt từ thành phố, bệnh viện, khu dân cư tập trung, nước ao, mương
tù đọng chưa qua xử lý…
- Phân bón: Chỉ dùng phân hữu cơ như phân xanh, phân chuồng đã được ủ
hoai mục, tuyệt đối không sử dụng các loại phân ủ chưa hoai và phân hữu cơ còn
tươi (phân bắc, phân chuồng, phân rác...) để loại trừ vi sinh vật gây bệnh. Tuỳ từng
loại rau mà cân đối số lượng, chủng loại phân (hữu cơ, vô cơ...) hợp lý và có thời
gian cách ly an toàn khi thu hoạch, đặc biệt là đối với rau ăn lá phải kết thúc bón
trước khi thu hoạch sản phẩm 15-20 ngày. Có thể bổ sung phân bón lá (có trong
danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam) và phải theo đúng hướng dẫn. Hạn chế
tối đa sử dụng các chất kích thích và điều hòa sinh trưởng cây trồng. Lượng phân
bón trong một năm khoảng 20 tấn phân hữu cơ, 500 kg Supe lân nung chảy, 250300kg phân Kali cho 1Ha. Việc sử dụng phân đạm và các loại phân khác đảm bảo
không tạo ra dư lượng vượt quá ngưỡng cho phép theo quyết định số 67/1998/QĐ-




- Phòng trừ sâu bệnh: Áp dụng các biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPM,
Luân canh trồng cây hợp lý; Sử dụng giống tốt, chống chịu sâu bệnh và sạch bệnh;
Chăm sóc theo yêu cầu sinh lý của cây (tạo cây khỏe); Thường xuyên vệ sinh đồng
ruộng; Sử dụng nhân lực bắt giết sâu; Sử dụng các chế phẩm sinh học trừ sâu bệnh
hợp lý; Kiểm tra đồng ruộng phát hiện và kịp thời có biện pháp quản lý thích hợp
đối với sâu, bệnh; Chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật khi thật cần thiết và theo yêu
cầu về thuốc BVTV hoặc sử dụng một số biện pháp khác như: sử dụng nhà lưới,
nhà kính để che chắn, hạn chế sâu bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn, rút ngắn thời
gian sinh trưởng của rau hoặc sử dụng màng nilon để phủ đất hạn chế sâu bệnh, cỏ
dại, tiết kiệm nước tưới, hạn chế sử dụng thuốc BVTV.
- Thu hoạch và bao gói: Rau được thu hoạch đúng độ chín theo yêu cầu
của từng loại rau, loại bỏ lá già héo, quả bị sâu bệnh và dị dạng... Rau được rửa
kỹ bằng nước sạch, để ráo nước rồi cho vào bao túi sạch trước khi mang tiêu thụ
tại các cửa hàng.
* Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu nội chất trong rau
Tất cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau an toàn đều phải nằm
dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn của tổ chức nông lương Liên Hợp Quốc (FAO),
Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) hoặc của một số nước tiên tiến như: Nga, Mỹ... Chỉ
tiêu nội chất được quy định cho rau tươi bao gồm:
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật:
Thuốc BVTV hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên
hay hoá chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá
hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Khi phun thuốc BVTV, có
một phần lượng thuốc bám lại trên bề mặt cây rau gọi là dư lượng thuốc. Lượng
thuốc tồn dư này ở một mức độ nhất định sẽ gây ngộ độc cho người ăn. Người bị
ngộ độc có thể sẽ gánh chịu những hậu quả nặng nề trước mắt hoặc lâu dài tuỳ
thuộc vào nồng độ và loại độc tố tích luỹ trong cơ thể.
Khi phun thuốc trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ dại…thuốc sẽ tạo thành lớp mỏng
trên bề mặt của lá, quả, thân cây, mặt đất, mặt nước. Hiện nay, Việt Nam sử dụng

Tổ chức Y Tế Thế Giới WHO và cộng đồng Y Tế Châu Âu (EC) giới hạn
lượng nitrat trong nước uống là 50 mg/lít. Trẻ em thường xuyên uống nước có hàm
lượng nitrat cao hơn 45 mg/lít sẽ bị rối loạn trao đổi chất, giảm khả năng kháng bệnh


của cơ thể. Hàm lượng giới hạn Nitrat trong rau được giới hạn theo từng loại rau.
(Trần Khắc Thi, 2008)
Theo tác giả (Trần Khắc Thi và cs, 2008), rau bán trên thị trường hiện nay
có thể chia ra làm 3 nhóm chính:
- Nhóm I: Có tồn dư NO3 rất cao > 1200 mg/kg rau tươi gồm cải xanh, cải
cúc, cải bẹ, rau dền, rau đay, cải trắng.
- Nhóm II: Có tồn dư NO3 từ 600 - 1200 mg/kg rau tươi gồm: cải bắp, cải củ,
mồng tơi, xà lách, rau cải ngọt, su hào, mướp, bầu bí và các loại rau gia vị.
- Nhóm III: Là loại rau tồn dư N03 < 600 mg/kg rau tươi gồm: hành, rau
muống, cải xoong, bí đỏ, dưa chuột, cà rốt, su su.
Ngưỡng giới hạn hàm lượng Nitrat trong rau tươi được nêu trong phụ lục 2
- Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu:
Đặc tính của kim loại nặng là không thể tự phân huỷ được nên có sự tích luỹ
trong dây truyền thức ăn của hệ sinh thái. Các kim loại nặng như asen, chì, thuỷ
ngân... nếu vượt quá cho phép cũng là những chất có hại cho cơ thể, hạn chế sự phát
triển của các tế bào và hoạt động của máu, gây thiếu máu, biến động thân nhiệt, rối
loạn tiêu hoá...
Nguyên nhân chính làm hàm lượng kim loại nặng trong rau tăng chủ yếu do
trong thuốc BVTV và phân bón NPK có chứa một số kim loại nặng. Trong quá trình
tưới tiêu, các kim loại nặng này bị rửa trôi xuống ao hồ, sông rạch, thâm nhập vào
mạch nước ngầm và gây ô nhiễm nguồn nước tưới rau. Mặt khác, nguồn nước thải
của các thành phố và các khu công nghiệp chứa nhiều kim loại nặng cũng được
chuyển trực tiếp vào rau tươi.
Đặc tính của kim loại nặng là không thể tự phân huỷ được nên có sự tích luỹ
trong dây truyền thức ăn của hệ sinh thái. Các kim loại nặng như asen, chì, thuỷ

Các vi sinh vật gây bệnh nguy hiểm cho con người có thể kể đến vi khuẩn
E.coli gây bệnh đường ruột hay vi khuẩn samonella gây bệnh thương hàn. Ngưỡng
giới hạn các vi sinh vật trong sản phẩm rau tươi được trình bày tại Phụ lục 4.
1.1.2.2. Các biện pháp kỹ thuật sản xuất rau an toàn
 Kỹ thuật thủy canh (kỹ thuật trồng rau trong dung dịch – Hydroponics)
Thủy canh là kỹ thuật trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng, thường được
định nghĩa như là “trồng cây trong nước” hoặc “trồng cây không cần đất”. Bí quyết
của kỹ thuật này là cung cấp đầy đủ và đúng lúc các nguyên tố khoáng cần thiết cho
cây trồng để cây trồng có thể phát triển xanh tốt.


Bằng phương pháp thủy canh, rau quả được cung cấp đủ dinh dưỡng cần
thiết, cách ly với nguồn sâu bệnh, phân thuốc, nước ô nhiễm, tránh được các vi sinh
vật gây bệnh và các độc tố có trong đất. Các loại rau/quả thích hợp với môi trường
thủy canh như xà lách, cải xanh, cải ngọt, rau quế, rau muống, cà chua, ớt,…
Hệ thống trồng rau thủy canh là một giải pháp sản xuất rau sạch thông minh.
Rau trồng bằng nước được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng theo tiêu chuẩn quốc tế,
không ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng. Ngoài ra, hệ thống được thiết
kế linh động với nhiều ưu điểm, có thể tháo lắp và dễ dàng di chuyển với nhiều mô
hình từ quy mô hộ gia đình đến quy mô sản xuất lớn (Sở khoa học và công nghệ
Tiền Giang – Trung tâm thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, 2017).
Vật chứa dung dịch là hộp xốp có kích thước khác nhau, có tác dụng cách
nhiệt, tránh ánh sáng cho bộ rễ. Giá thể để cây có thể là một vỏ trấu hun, mùn cưa,
vỏ bào, hỗn hợp xơ dừa, bông khoáng bọt biển, sỏi nhẹ,… (Giá thể được xem như là
sự thay thế hoàn hảo cho đất trong phương pháp thủy canh, là nơi tạo điều kiện
thích hợp cho sự nảy mầm của hạt, là chỗ bám vững chắc cho sự hình thành rễ cây,
giá thể được cấu tạo từ những thành phần hỗn hợp có tác dụng cố định cây, giữ
nước, tạo độ thoáng cho sự phát triển của cây). Hộp trồng cây được để trong nhà
cách ly với côn trùng gây hại. Hệ thống này có ưu điểm là không phải đầu tư chi phí
thiết bị làm chuyển động dung dịch nên giá thành thấp. Nhược điểm chính thường


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status