Phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 57

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MINH TRANG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU
AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TP THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN THỊ MINH TRANG

PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU
AN TOÀN TRÊN ĐỊA BÀN TP THÁI NGUYÊN,
TỈNH THÁI NGUYÊN

Ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG HẢO


Tôi xin chân thành cảm ơn Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Thái
Nguyên, phòng Kinh tế Thành phố Thái Nguyên và các cơ quan có liên quan, các
cán bộ, nhân viên trực tiếp quản lý lĩnh vực rau an toàn, các cửa hàng, siêu thị kinh
doanh rau trên địa bàn TP Thái Nguyên, các hộ nông dân và những người dân TP
Thái Nguyên tham gia trả lời khảo sát, phỏng vấn đã nhiệt tình giúp đỡ, cộng tác,
cung cấp số liệu và thông tin tôi trong việc thu thập tài liệu, phỏng vấn điều tra để
tôi hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sư động viên, giúp đỡ của đồng nghiệp, bạn bè,
cùng toàn thể gia đình đã luôn động viên, ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 02 năm 2019
Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Minh Trang


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ....................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................ ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ ................................................................... vii
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài ..........................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ...........................................................................3
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................3
5. Tổng quan các công trình nghiên cứu .....................................................................4
6. Bố cục của luận văn ................................................................................................5

2.3.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất và tiêu thụ rau an toàn...................39
2.3.2. Nhóm chỉ tiêu phản ánh điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến sản
xuất RAT tại TP Thái Nguyên .......................................................................39
2.3.3. Nhóm chỉ tiêu đánh giá phát triển quy mô diện tích, năng suất, sản lượng
RAT ................................................................................................................40
2.3.4. Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự phát triển về quản lý chất lượng, xuất xứ RAT ..40
2.3.5. Nhóm chỉ tiêu phản ánh sự phát triển quy hoạch RAT ...................................41
- Quy mô diện tích đất trồng RAT được quy hoạch qua các năm ............................41
2.3.6. Nhóm chỉ tiêu phản ánh cơ sở hạ tầng và kỹ thuật phục vụ sản xuất RAT ....41
2.3.7. Nhóm chỉ tiêu phản ánh các hình thức tổ chức sản xuất RAT ........................41
2.3.8. Nhóm chỉ tiêu phản ánh mạng lưới và kênh tiêu thụ RAT .............................41
2.3.9. Nhóm chỉ tiêu phản ánh các cơ chế, chính sách trong phát triển sản xuất và
tiêu thụ RAT ...................................................................................................41
Chương 3 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU
AN TOÀN TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN ......................................43
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội thành phố Thái Nguyên ...............................43
3.1.1. Điều kiện tự nhiên ...........................................................................................43
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội ................................................................................45
3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội trong phát
triển sản xuất và tiêu thụ RAT ở TP Thái Nguyên.........................................53
3.2. Thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại TP Thái Nguyên ......55
3.2.1. Tình hình phát triển diện tích, năng suất, sản lượng RAT ..............................55
3.2.2. Tình hình phát triển quản lý chất lượng, xuất xứ RAT ...................................58


v
3.2.3. Tình hình phát triển quy hoạch RAT ..............................................................65
3.2.4. Tình hình phát triển cơ sở hạ tầng và kỹ thuật phục vụ sản xuất RAT ...........67
3.2.5. Tình hình phát triển các hình thức tổ chức sản xuất RAT ..............................69
3.2.6. Tình hình phát triển mạng lưới và kênh tiêu thụ RAT ....................................70

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
* Danh

mục các từ viết tắt tiếng Việt

Chữ viết tắt

Nội dung đầy đủ

BNN

:Bộ nông nghiệp

BVTV

: Bảo vệ thực vật

ĐVT

: Đơn vị tính

Ha

: Hecta

HTX

: Hợp tác xã

KHCN

* Danh

mục các từ viết tắt tiếng Anh

Chữ viết tắt
FAO

Nội dung đầy đủ
: Tổ chức nông lương Thế giới
(Food and Agriculture Organisation)

GAP

: Chu trình sản xuất nông nghiệp tiên tiến
(Good Agricultural Practices)

GDP

: Tổng sản phẩm quốc nội
(Gross Domestic Product)

GlobalGAP

: Bộ tiêu chuẩn sản xuất nông nghiệp tốt trên toàn cầu
(Global Good Agricultural Practices)

IPM

: Phương pháp quản lý dịch hại tổng hợp (Integrated Pest
Management)

Bảng 3.14: Số lượng các hình thức tổ chức sản xuất RAT tại TP Thái Nguyên giai
đoạn 2015 - 2018..........................................................................................69
RAT ở TP Thái Nguyên sau khi thu hoạch sẽ được tiêu thụ qua các kênh chủ lực
sau: ...............................................................................................................71
Thực tế cho thấy, kênh tiêu thụ rau của TP Thái Nguyên chưa đa dạng, mới chỉ
dừng lại ở tiêu thụ một phần nhỏ trên địa bàn thành phố, chưa có kênh chế
biến, xuất khẩu hoặc phân phối ở các địa bàn ngoại thành, ngoại tỉnh do
lượng RAT cung ứng ra thị trường còn hạn chế. Nhu cầu của người tiêu
dùng cao nhưng người tiêu dùng vẫn chưa sẵn sàng mua với giá cao hơn khi
không có chứng cứ chắc chắn xác minh nguồn gốc RAT. ..........................71
Bảng 3.15: Số lượng mạng lưới và kênh tiêu thụ RAT và RT .................................72
tại TP Thái Nguyên năm 2018 ..................................................................................72
Bảng 3.16: Nguồn gốc rau của các cơ sở kinh doanh RAT ......................................73
trên địa bàn TP Thái Nguyên năm 2018 ...................................................................73


viii
Bảng 3.17: Kết quả và hiệu quả của rau an toàn và rau thường/ha/năm...................74
Bảng 3.18: Chi phí sản xuất bình quân của rau an toàn và rau thường/ha/năm .......75
Bảng 3.19: Kết quả và hiệu quả kinh doanh RAT/tháng ..........................................76
Bảng 3.20: Đối tượng tiêu thụ RAT ..........................................................................78
Bảng 3.21: Kết quả khảo sát về lý do người tiêu dùng thường lựa chọn mua rau ....80
Bảng 3.22: Kết quả khảo sát tỷ lệ các loại rau người tiêu dùng thường mua ...........80
Bảng 3.23 Ý kiến đánh giá về sự ảnh hưởng của nhân tố thị trường ........................81
Bảng 3.24: Ý kiến đánh giá về sự ảnh hưởng của nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật và
công nghệ sản xuất .......................................................................................84
Bảng 3.25: Tỷ lệ lượng RAT tiêu thụ ở các kênh của những người được điều tra...86

Hình:
Hình 3.1: Sơ đồ kênh tiêu thụ RAT ..........................................................................71

sản xuất, bước đầu xây dựng được một số mô hình sản xuất RAT và cửa hàng, siêu
thị bán lẻ. Theo thông tin thống kê của phòng kinh tế TP Thái Nguyên, hiện nay,
diện tích sản xuất RAT của TP Thái Nguyên đạt hơn 3 ha trên tổng số hơn 2.000 ha


2
diện tích trồng rau toàn thành phố với số lượng mô hình còn hạn chế; sản lượng sản
xuất RAT đạt 0,3% so với tổng sản lượng rau tiêu thụ trên địa bàn TP Thái Nguyên
trong khi nhu cầu tiêu thụ RAT ngày càng cao so với khả năng cung cấp. Diện tích
và sản lượng RAT đang chiếm một tỷ lệ rất nhỏ so với quy mô sản xuất và tiêu thụ
rau của thành phố, chưa tương xứng với tiềm năng có thể đạt được. Chương trình
phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT của Thái Nguyên cũng còn nhiều điểm bất cập
như: điều kiện cơ sở hạ tầng, kỹ thuật chưa đáp ứng được yêu cầu của sản xuất, sơ
chế, bảo quản và tiêu thụ, diện tích và năng suất RAT không ổn định, chất lượng rau
chưa được kiểm tra một cách sát sao, chưa chiếm được lòng tin của người tiêu dùng,
hệ thống cơ chế, chính sách thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT còn thiếu
tính thực tiễn, không đi vào đời sống, chưa tìm được đầu ra cho người nông dân yên
tâm sản xuất…, do đó các các cơ sở sản xuất và tiêu thụ RAT đã xuất hiện nhưng
không có cơ hội phát triển, chưa được phổ biến một cách rộng rãi. Vì vậy, người
dân vẫn chưa có khả năng tiếp cận dễ dàng và đủ độ tin tưởng đối với sản phẩm rau
bán ngoài thị trường.
Xuất phát từ tình hình trên, để góp phần phát triển sản xuất rau an toàn nói
chung và ở TP Thái Nguyên nói riêng được bền vững và xây dựng hệ thống chính
sách đồng bộ liên quan đến sản xuất và tiêu thụ rau an toàn, tôi tiến hành thực hiện
luận văn: “Phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn trên địa bàn TP Thái
Nguyên, tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Từ phân tích, đánh giá thực trạng và xác định các yếu tố thúc đẩy và cản trở
phát triển RAT trong thời gian qua, đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm phát triển

Phạm vi về nội dung: Luận văn tập trung làm rõ thực trạng phát triển sản
xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên; xác định các nhân tố ảnh
hưởng tới sự phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT. Từ đó đề xuất các giải pháp thúc
đẩy phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT trên địa bàn thành phố Thái Nguyên.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Về mặt lý luận, kết quả nghiên cứu đề tài sẽ hệ thống lý luận về sản xuất và tiêu
thụ rau an toàn và kinh nghiệm thực tiễn trên trên thế giới cũng như Việt Nam; có thể
làm tài liệu tham khảo hữu ích cho quá trình giảng dạy và học tập nghiên cứu.


4
Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu đề tài sẽ góp phần giúp cho những nhà
hoạch định chính sách, quản lý tại địa phương và người nông dân thấy được những
nhiệm vụ, giải pháp cần thực thi, giúp các nhà sản xuất, các doanh nghiệp, các cá
nhân trong sản xuất rau an toàn tăng khả năng liên kết thực hiện mục tiêu cung cấp
cho thị trường, cho người tiêu dùng các sản phẩm rau an toàn; khép kín quy trình
sản xuất rau nhằm nâng cao chất lượng rau sạch, đáp ứng đủ nhu cầu cho người tiêu
dùng trong nước và hướng tới xuất khẩu sang thị trường quốc tế.
5. Tổng quan các công trình nghiên cứu
Nghiên cứu về rau an toàn đã được nhiều cơ quan, tổ chức phối hợp thực
hiện. Bộ NN & PTNT là cơ quan quản lý điều hành mọi hoạt động liên quan đến
hoạt động sản xuất trồng trọt của cả nước, trong đó việc ban hành quy định tạm
thời về sản xuất rau an toàn là một bước đi thể hiện sự quan tâm của các cấp các
ngành đối với việc canh tác và sản xuất rau an toàn. Bên cạnh đó, không thể không
kể đến sự phối hợp hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu của các Viện, trường Đại
học, các tổ chức quốc tế, các dự án phát triển nông thôn được tiến hành trong suốt
những năm vừa qua như Viện nghiên cứu rau quả, Viện BVTV và Đại học Nông
nghiệp I Hà Nội.
Từ những năm 1993, Lê Đình Lương (Đại học Quốc gia Hà Nội), Nguyễn
Quang Thạch (Đại học Nông nghiệp I Hà Nội) đã phối hợp với Tổ chức Nghiên cứu

6. Bố cục của luận văn
Nội dung chính của luận văn được kết cầu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về phát triển sản xuất và
tiêu thụ rau an toàn
Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an toàn tại TP
Thái Nguyên
Chương 4: Một số giải pháp thúc đẩy phát triển sản xuất và tiêu thụ rau an
toàn tại TP Thái Nguyên


6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ PHÁT TRIỂN
SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ RAU AN TOÀN
1.1. Một số vấn đề cơ bản về phát triển sản xuất và tiêu thụ RAT
1.1.1. Một số khái niệm
1.1.1.1. Khái niệm về RAT
Những sản phẩm rau tươi (bao gồm các loại rau ăn lá, củ, thân, hoa, quả, hạt,
các loại nấm thực phẩm…) có chất lượng đúng như đặc tính giống cây của nó, hàm
lượng các hoá chất độc và mức độ nhiễm các sinh vật gây hại phải ở dưới mức tiêu
chuẩn cho phép, bảo đảm an toàn cho người tiêu dùng đồng thời bảo vệ môi trường,
thì được coi là rau đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, gọi tắt là loại “rau an toàn”
(Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 1998).
Theo thông tư 59 của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn ban hành ngày
9/11/2012: “Rau, quả an toàn là sản phẩm rau, quả tươi được sản xuất, sơ chế, chế
biến phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm
hoặc phù hợp với quy trình kỹ thuật sản xuất, sơ chế rau, quả an toàn được Sở
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phê duyệt hoặc phù hợp với các quy định liên
quan đến đảm bảo an toàn thực phẩm có trong quy trình thực hành sản xuất nông

1.1.1.2. Khái niệm về phát triển
Phát triển được hiểu là một phạm trù triết học dùng để chỉ quá trình vận động
theo chiều hướng đi lên của sự vật từ thấp lên cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ kém
hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật. Quá trình đó diễn ra vừa dần dần, vừa nhảy
vọt, dẫn đến sự ra đời của cái mới thay thế cái cũ. Quan điểm này cũng cho rằng, sự
phát triển là kết quả của quá trình thay đổi dần dần về lượng dẫn đến sự thay đổi về
chất, là quá trình diễn ra theo đường xoáy ốc và hết mỗi chu kỳ sự vật lặp lại dường
như sự vật ban đầu nhưng ở cấp độ cao hơn (Nguyễn Ngọc Long và cộng sự, 2009).
1.1.1.3. Khái niệm về phát triển RAT
Phát triển RAT là sự mở rộng về số lượng và nâng cao về chất lượng trong sản
xuất và tiêu thụ RAT nhằm đạt được các mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Dưới góc độ về kinh tế: Phát triển RAT là đạt được sự tăng trưởng về diện
tích, sản lượng và chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của sản phẩm RAT; Từng
bước đáp ứng yêu cầu về RAT của người tiêu dùng; Đảm bảo hiệu quả kinh tế của
người sản xuất và lợi ích kinh tế với người tiêu dùng.


8
- Dưới góc độ về xã hội: Phát triển RAT để người tiêu dùng được sử dụng
các sản phẩm bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm; Tạo việc làm, nâng cao thu nhập,
góp phần nâng cao đời sống người sản xuất; Thay đổi xu hướng ứng xử của người
sản xuất nông nghiệp và người tiêu dùng theo hướng chủ động và có trách nhiệm
đối với chất lượng sản phẩm và sức khỏe cộng đồng; Duy trì và phát huy tốt các kỹ
năng bản địa trong sản xuất RAT.
- Dưới góc độ về môi trường: Phát triển RAT góp phần giảm thiểu tác động
gây ô nhiễm môi trường, sử dụng tiết kiệm và hợp lý nguồn tài nguyên thiên nhiên.
1.1.2. Tiêu chuẩn và biện pháp kỹ thuật sản xuất RAT
1.1.2.1. Tiêu chuẩn sản xuất RAT
Tiêu chuẩn về rau an toàn của Bộ NN và PTNT
Ngày 28 tháng 4 năm 1998, Bộ NN & PTNN đã ra quyết định số 67/1998

phù sa ven sông, đất thịt hay đất sét pha. Khu trồng rau phải gần nguồn nước, nguồn
phân. Khu trồng rau phải thuận tiện cho giao thông phân phối.
- Nước tưới: Trong rau xanh chứa trên 90% nước tưới ảnh hưởng trực tiếp
tới chất lượng sản phẩm, cần sử dụng nước sạch để tưới. Nếu có điều kiện nên sử
dụng nước giếng khoan, nếu không thì cần dùng nước từ các sông, suối, hồ lớn...
không bị ô nhiễm các loại hoá chất và vi sinh vật gây hại, tuyệt đối không dùng
nước thải từ công nghiệp, các trang trại chăn nuôi, các lò giết mổ gia súc, gia cầm,
nước thải sinh hoạt từ thành phố, bệnh viện, khu dân cư tập trung, nước ao, mương
tù đọng chưa qua xử lý…
- Phân bón: Chỉ dùng phân hữu cơ như phân xanh, phân chuồng đã được ủ
hoai mục, tuyệt đối không sử dụng các loại phân ủ chưa hoai và phân hữu cơ còn
tươi (phân bắc, phân chuồng, phân rác...) để loại trừ vi sinh vật gây bệnh. Tuỳ từng
loại rau mà cân đối số lượng, chủng loại phân (hữu cơ, vô cơ...) hợp lý và có thời
gian cách ly an toàn khi thu hoạch, đặc biệt là đối với rau ăn lá phải kết thúc bón
trước khi thu hoạch sản phẩm 15-20 ngày. Có thể bổ sung phân bón lá (có trong
danh mục được phép sử dụng ở Việt Nam) và phải theo đúng hướng dẫn. Hạn chế
tối đa sử dụng các chất kích thích và điều hòa sinh trưởng cây trồng. Lượng phân
bón trong một năm khoảng 20 tấn phân hữu cơ, 500 kg Supe lân nung chảy, 250300kg phân Kali cho 1Ha. Việc sử dụng phân đạm và các loại phân khác đảm bảo
không tạo ra dư lượng vượt quá ngưỡng cho phép theo quyết định số 67/1998/QĐ-


10
BNN-KHKT ngày 28/4/1998 của Bộ NN & PTNN về "Quy định tạm thời về sản
xuất rau an toàn".
- Các chỉ tiêu phân tích lý hoá chất, nguồn nước trong vùng phải đạt tiêu
chuẩn rau an toàn theo quyết định số 67/1998/QĐ-BNN-KHKT ngày 28/4/1998 của
Bộ NN & PTNN về "Quy định tạm thời về sản xuất rau an toàn".
- Giống: Chọn giống tốt sạch mầm bệnh, các cây con giống cần được xử lý
sạch sâu bệnh trước khi ra khỏi vườn ươm, phải biết rõ lý lịch nơi sản xuất giống,
hóa chất sử dụng, thời gian, tên người xử lý, mục đích xử lý, giống nhập phải qua

cầu về thuốc BVTV hoặc sử dụng một số biện pháp khác như: sử dụng nhà lưới,
nhà kính để che chắn, hạn chế sâu bệnh, cỏ dại, sương giá, nắng hạn, rút ngắn thời
gian sinh trưởng của rau hoặc sử dụng màng nilon để phủ đất hạn chế sâu bệnh, cỏ
dại, tiết kiệm nước tưới, hạn chế sử dụng thuốc BVTV.
- Thu hoạch và bao gói: Rau được thu hoạch đúng độ chín theo yêu cầu
của từng loại rau, loại bỏ lá già héo, quả bị sâu bệnh và dị dạng... Rau được rửa
kỹ bằng nước sạch, để ráo nước rồi cho vào bao túi sạch trước khi mang tiêu thụ
tại các cửa hàng.
* Tiêu chuẩn về các chỉ tiêu nội chất trong rau
Tất cả các chỉ tiêu trong sản phẩm của từng loại rau an toàn đều phải nằm
dưới mức cho phép theo tiêu chuẩn của tổ chức nông lương Liên Hợp Quốc (FAO),
Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO) hoặc của một số nước tiên tiến như: Nga, Mỹ... Chỉ
tiêu nội chất được quy định cho rau tươi bao gồm:
- Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật:
Thuốc BVTV hay nông dược là những chất độc có nguồn gốc từ tự nhiên
hay hoá chất tổng hợp được dùng để bảo vệ cây trồng và nông sản, chống lại sự phá
hoại của những sinh vật gây hại đến tài nguyên thực vật. Khi phun thuốc BVTV, có
một phần lượng thuốc bám lại trên bề mặt cây rau gọi là dư lượng thuốc. Lượng
thuốc tồn dư này ở một mức độ nhất định sẽ gây ngộ độc cho người ăn. Người bị
ngộ độc có thể sẽ gánh chịu những hậu quả nặng nề trước mắt hoặc lâu dài tuỳ
thuộc vào nồng độ và loại độc tố tích luỹ trong cơ thể.
Khi phun thuốc trừ sâu, trừ bệnh, trừ cỏ dại…thuốc sẽ tạo thành lớp mỏng
trên bề mặt của lá, quả, thân cây, mặt đất, mặt nước. Hiện nay, Việt Nam sử dụng
khoảng 270 loại thuốc trừ sâu, 216 loại thuốc trừ bệnh, 160 loại thuốc trừ cỏ, 12 loại


12
thuốc diệt chuột và 22 loại thuốc kích thích sinh trưởng với khối lượng ngày càng
tăng (Trần Khắc Thi và cs, 2007)
Rau có nhiều chủng loại, do vậy sâu hại cũng đa dạng, thông thường sâu

của cơ thể. Hàm lượng giới hạn Nitrat trong rau được giới hạn theo từng loại rau.
(Trần Khắc Thi, 2008)
Theo tác giả (Trần Khắc Thi và cs, 2008), rau bán trên thị trường hiện nay có
thể chia ra làm 3 nhóm chính:
- Nhóm I: Có tồn dư NO3 rất cao > 1200 mg/kg rau tươi gồm cải xanh, cải
cúc, cải bẹ, rau dền, rau đay, cải trắng.
- Nhóm II: Có tồn dư NO3 từ 600 - 1200 mg/kg rau tươi gồm: cải bắp, cải củ,
mồng tơi, xà lách, rau cải ngọt, su hào, mướp, bầu bí và các loại rau gia vị.
- Nhóm III: Là loại rau tồn dư N03 < 600 mg/kg rau tươi gồm: hành, rau
muống, cải xoong, bí đỏ, dưa chuột, cà rốt, su su.
Ngưỡng giới hạn hàm lượng Nitrat trong rau tươi được nêu trong phụ lục 2
- Hàm lượng một số kim loại nặng chủ yếu:
Đặc tính của kim loại nặng là không thể tự phân huỷ được nên có sự tích luỹ
trong dây truyền thức ăn của hệ sinh thái. Các kim loại nặng như asen, chì, thuỷ
ngân... nếu vượt quá cho phép cũng là những chất có hại cho cơ thể, hạn chế sự phát
triển của các tế bào và hoạt động của máu, gây thiếu máu, biến động thân nhiệt, rối
loạn tiêu hoá...
Nguyên nhân chính làm hàm lượng kim loại nặng trong rau tăng chủ yếu do
trong thuốc BVTV và phân bón NPK có chứa một số kim loại nặng. Trong quá trình
tưới tiêu, các kim loại nặng này bị rửa trôi xuống ao hồ, sông rạch, thâm nhập vào
mạch nước ngầm và gây ô nhiễm nguồn nước tưới rau. Mặt khác, nguồn nước thải
của các thành phố và các khu công nghiệp chứa nhiều kim loại nặng cũng được
chuyển trực tiếp vào rau tươi.
Đặc tính của kim loại nặng là không thể tự phân huỷ được nên có sự tích luỹ
trong dây truyền thức ăn của hệ sinh thái. Các kim loại nặng như asen, chì, thuỷ
ngân... nếu vượt quá cho phép cũng là những chất có hại cho cơ thể, hạn chế sự phát
triển của các tế bào và hoạt động của máu, gây thiếu máu, biến động thân nhiệt, rối
loạn tiêu hoá...
Nguyên nhân chính làm hàm lượng kim loại nặng trong rau tăng chủ yếu do
trong thuốc BVTV và phân bón NPK có chứa một số kim loại nặng. Trong quá trình

Thủy canh là kỹ thuật trồng cây trong dung dịch dinh dưỡng, thường được
định nghĩa như là “trồng cây trong nước” hoặc “trồng cây không cần đất”. Bí quyết
của kỹ thuật này là cung cấp đầy đủ và đúng lúc các nguyên tố khoáng cần thiết cho
cây trồng để cây trồng có thể phát triển xanh tốt.


15
Bằng phương pháp thủy canh, rau quả được cung cấp đủ dinh dưỡng cần
thiết, cách ly với nguồn sâu bệnh, phân thuốc, nước ô nhiễm, tránh được các vi sinh
vật gây bệnh và các độc tố có trong đất. Các loại rau/quả thích hợp với môi trường
thủy canh như xà lách, cải xanh, cải ngọt, rau quế, rau muống, cà chua, ớt,…
Hệ thống trồng rau thủy canh là một giải pháp sản xuất rau sạch thông minh.
Rau trồng bằng nước được bổ sung đầy đủ dinh dưỡng theo tiêu chuẩn quốc tế,
không ảnh hưởng đến sức khỏe của người tiêu dùng. Ngoài ra, hệ thống được thiết
kế linh động với nhiều ưu điểm, có thể tháo lắp và dễ dàng di chuyển với nhiều mô
hình từ quy mô hộ gia đình đến quy mô sản xuất lớn (Sở khoa học và công nghệ
Tiền Giang – Trung tâm thông tin và thống kê khoa học và công nghệ, 2017).
Vật chứa dung dịch là hộp xốp có kích thước khác nhau, có tác dụng cách
nhiệt, tránh ánh sáng cho bộ rễ. Giá thể để cây có thể là một vỏ trấu hun, mùn cưa, vỏ
bào, hỗn hợp xơ dừa, bông khoáng bọt biển, sỏi nhẹ,… (Giá thể được xem như là sự
thay thế hoàn hảo cho đất trong phương pháp thủy canh, là nơi tạo điều kiện thích
hợp cho sự nảy mầm của hạt, là chỗ bám vững chắc cho sự hình thành rễ cây, giá thể
được cấu tạo từ những thành phần hỗn hợp có tác dụng cố định cây, giữ nước, tạo độ
thoáng cho sự phát triển của cây). Hộp trồng cây được để trong nhà cách ly với côn
trùng gây hại. Hệ thống này có ưu điểm là không phải đầu tư chi phí thiết bị làm
chuyển động dung dịch nên giá thành thấp. Nhược điểm chính thường thiếu ô xi trong
dung dịch và giảm độ pH gây độc cho cây (Trần Khắc Thi và cs, 2005).
Sản xuất rau bằng kỹ thuật thuỷ canh là một dạng ứng dụng công nghệ cao,
phù hợp với sản xuất nông nghiệp đô thị nơi đất canh tác giảm dần, môi trường
canh tác ô nhiễm và thị trường yêu cầu sản phẩm chất lượng cao. Đây là loại hình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status