1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Châu Âu nói chung và Đông Âu nói riêng năm 2016 trải qua nhiều sự kiện bất
ổn đã ảnh hưởng trực tiếp lên quá trình phục hồi kinh tế của cả khu vực. Khủng
bố liên tiếp xảy ra tại Pháp, Đức, Bỉ; khủng hoảng người di cư lớn nhất từ sau
Thế chiến thứ II khiến cho tình hình an ninh ở EU vốn được đánh giá là an toàn
nhất trên thế giới trở nên xáo trộn. Brexit, trưng cầu dân ý tại Italia, chiến tranh
Syria, căng thẳng Nga Ukraine đều tác động tiêu cực đến tăng trưởng kinh tế, tự
do thương mại khu vực Châu Âu.
Đối với thị trường các nước Đông Âu, kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam
sang thị trường một số nước Đông Âu đã tăng từ 698,6 triệu USD năm 2007 lên
1488,7 triệu USD năm 2011 và tăng lên 5743,2 triệu USD năm 2016. Trong đó, xuất
khẩu sang thị trường Slovakia tăng từ 82,1 triệu USD năm 2007 lên 297,6 triệu
USD năm 2011 và tăng lên 3.197,5 triệu USD năm 2016; thị trường Ba Lan tăng từ
375,4 triệu USD năm 2007 lên 779,7 triệu USD năm 2011 và tăng lên 1.650,0 triệu
USD năm 2016; tiếp đến là thị trường Cộng hòa Séc tăng từ 198,2 triệu USD năm
2007 lên 375,4 triệu USD năm 2011 và tăng lên 771,5 triệu USD năm 2016 và thị
trường Hunggari tăng từ 51,9 triệu USD năm 2007, giảm xuống còn 36,0 triệu
USD năm 2011 và tăng lên 124,3 triệu USD năm 2016.
Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ các nước Đông Âu cũng tăng từ
168,5 triệu USD năm 2007 lên 310,9 triệu USD năm 2011 và tăng lên 445,7 triệu
USD năm 2016. Trong đó, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Ba Lan tăng từ 68,3
triệu USD năm 2007 lên 130,3 triệu USD năm 2011 và tăng lên 236,0 triệu USD
năm 2016; thị trường Séc từ 65,9 triệu USD năm 2007 giảm xuống còn 44,9 triệu
USD năm 2011 và tăng lên 93,3 triệu USD năm 2016; tiếp đến là thị trường Cộng
hòa Slovakia tăng từ 2,9 triệu USD năm 2007 lên 13,9 triệu USD năm 2011 và
tăng lên 40,5 triệu USD năm 2016 và thị trường Hunggari tăng từ 31,5 triệu USD
năm 2007, tăng lên 45,6 triệu USD năm 2011 và tăng lên 76,1 triệu USD năm 2016.
không ít khó khăn cho các doanh nghiệp và ảnh hưởng không nhỏ tới thúc đẩy
xuất khẩu nói chung và xuất khẩu sang thị trường một số nước Đông Âu nói riêng,
như: thời gian kê khai thuế vẫn còn quá lớn; thủ tục hải quan vẫn còn nhiều điểm
"vướng",…
Để có được cơ sở lý luận và thực tiễn trong việc triển khai một cách có hiệu
quả các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu của Việt Nam trong thời gian tới nói chung
và xuất khẩu sang khu vực thị trường các nước Cộng hòa Séc, Cộng hòa Slova
kia, Hunggary và Ba Lan trong nhóm Visegrad nói riêng, nghiên cứu sinh lựa chọn
đề tài luận án “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang một
số nước Đông Âu”.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của luận án
Mục tiêu nghiên cứu: nghiên cứu và đề xuất giải pháp thúc đẩy xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu thời kỳ đến năm
2025, tầm nhìn đến năm 2030.
Nhiệm vụ cụ thể: (1) Làm rõ một số vấn đề lý luận về thúc đẩy xuất
khẩu hàng hóa đối với một quốc gia; (2) Nghiên cứu kinh nghiệm của một số
nước về các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hoá sang các thị trường trong
nhóm Visegrad và rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong vi ệc thúc đẩy
xuất khẩu hàng hóa của sang nhóm thị trường các quốc gia này; (3) Đánh giá thực
trạng các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường
một số nước Đông Âu giai đoạn 2011 2016; rút ra những ưu điểm và kết quả
đạt được chủ yếu; những hạn chế bất cập và nguyên nhân; (4) Đề xuất các quan
điểm, định hướng và một số giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng
hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu thời kỳ đến năm 2025,
tầm nhìn đến năm 2030.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu của luận án
3
bất cập và nguyên nhân để làm căn cứ, cơ sở cho các giải pháp thúc đẩy xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam sang 4 nước Đông Âu được lựa chọn trong thời gian tới.
Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng luận án đề xuất các giải pháp, kiến
nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số
nước Đông Âu thời kỳ đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
6. Kết cấu của Luận án
Ngoài lời mở đầu, kết luận, tổng quan các công trình nghiên cứu, danh mục
tài liệu tham khảo, luận án được kết cấu thành 3 chương như sau:
4
Chương 1: Một số vấn đề lý luận về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa và
bài học kinh nghiệm của một số quốc gia về thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa.
Chương 2: Đánh giá thực trạng thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của Việt
Nam sang thị trường một số nước Đông Âu giai đoạn 2011 – 2016.
Chương 3: Quan điểm, định hướng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu
hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu thời kỳ đến
năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
5
TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU CỦA LUẬN ÁN
Mặc dù qua tổng hợp tất cả các tài liệu, công trình nghiên cứu có liên quan
ở trên (từ đánh giá những thành tựu mà các công trình nghiên cứu đó đã giải
quyết được, nhận định những hạn chế còn chưa giải quyết đượ c) cho thấy, đã
có rất nhiều công trình nghiên cứu cả ở trong và ngoài nước đã đề cập trực tiếp
hoặc gián tiếp đến thúc đẩy xuất khẩu nói chung và thúc đẩy xuất khẩu hàng
nguồn thu ngoại tệ, tạo nguồn vốn cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa đất
nước.
Thúc đẩy xuất khẩu đồng nghĩa với việc gia tăng khả năng mở rộng mặt hàng
và thị trường và nâng cao giá trị cho hàng hóa xuất khẩu, từ đó góp phần tích cực vào
việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu xuất khẩu, thúc đẩy sản xuất phát triển.
Thúc đẩy xuất khẩu có vai trò kích thích đổi mới trang thiết bị và công nghệ
sản xuất tạo nguồn cung hàng hóa phục vụ cho mục tiêu đa dạng hóa mặt hàng và
thị trường xuất khẩu.
Xuất khẩu hàng hóa nói chung và khả năng thúc đẩy xuất khẩu nhằm gia tăng
về khối lượng cũng như giá trị hàng hóa xuất khẩu sẽ góp phần tích cực tới việc gia
tăng về công ăn việc làm, góp phần giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống
của xã hội.
Thúc đẩy xuất khẩu góp phần củng cố và thúc đẩy các quan hệ kinh tế đối
ngoại của quốc gia.
Thúc đẩy xuất khẩu có ý nghĩa quan trọng đối với việc củng cố và đẩy mạnh
hoạt động sản xuất kinh doanh và tăng cường khả năng xuất khẩu cho doanh
nghiệp.
1.2. NỘI DUNG VÀ NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI THÚC ĐẨY XUẤT
KHẨU HÀNG HÓA
1.2.1. Nội dung của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
7
1.2.1.1. Những nội dung của thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
(1) Chiến lược và chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Chính phủ
* Chiến lược quốc gia: Chiến lược phát triển thương mại quốc gia; Chiến
lược xuất nhập khẩu quốc gia; Chiến lược đối ngoại và hội nhập kinh tế quốc tế;
Các chính sách thúc đẩy xuất khẩu của Chính phủ (Chính sách mặt hàng; Chính
sách tín dụng hỗ trợ xuất khẩu; Chính sách thuế; Chính sách tỷ giá hối đoái; Chính
biện pháp tổng thể sau đây: (1) Lồng ghép và điều phối các chương trình xúc tiến
xuất khẩu nhằm hỗ trợ và tạo điều kiện tiếp cận và phát triển thị trường cho các
doanh nghiệp. (2) Tăng cườnghợp tác, hội nhập kinh tế quốc tế nhằm tạo cơ hội và
chia sẻ lợi ích kinh tế và thúc đẩy tăng trưởng toàn cầu. (3) Tăng cường sự hỗ trợ,
đóng góp tích cực của các cơ quan, tổ chức ở nước ngoài phục vụ cho mục tiêu thúc
đẩy xuất khẩu và tăng trưởng kinh tế quốc gia. (4) Tăng cường vai trò của các Hiệp
hội ngành hàng đối với cộng đồng doanh nghiệp quốc gia. (5) Tăng cường sự hiện
diện quốc tế, tập trung thúc đẩy phát triển thị trường xuất khẩu. (6) Tăng cường sự
gắn kết giữa các chính sách hỗ trợ nhằm thúc đẩy đối với sự phát triển thương mại
và xuất khẩu. (7) Tạo điều kiện thuận lợi trong việc tiếp cận các nguồn hỗ trợ cho
doanh nghiệp. (8) Đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, thu hút đầu tư và hỗ trợ tài
chính, tín dụng nhằm thúc đẩy xuất khẩu cho các SMEs. (9) Xây dựng và tăng
cường công tác xúc tiến xuất khẩu theo định hướng chiến lược kinh doanh và định
hướng chiến lược phát triển thị trường.
1.2.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa
1.2.2.1. Các yếu tố thuộc về quốc gia xuất khẩu: (1) Nhận thức của các
cấp lãnh đạo, các nhà hoạch định và thực thi chính sách xuất khẩu; (2). Chiến lược
phát triển kinh tế quốc gia; (3). Điều kiện tự nhiên, lợi thế so sánh và lợi thế cạnh
9
tranh; (4). Điều kiện kinh tế, thị trường; (5). Thể chế, chính sách phát triển thương
mại; (6). Tình hình thị trường hàng hóa thế giới.
1.2.2.2. Các yếu tố về quốc tế và quốc gia nhập khẩu: (1) Tự do hóa
thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế; (2) Quan hệ chính trị, kinh tế thế giới,
những vấn đề mang tính toàn cầu; (3) Chính sách của các quốc gia nhập khẩu; (4)
Yêu cầu về chính sách thương mại của các tổ chức kinh tế khu vực và thế giới.
1.3. KINH NGHIỆM QUỐC TẾ TRONG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG
HÓA VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM
thương mại và đầu tư của mình, xây dựng các chính sách thúc đẩy xuất khẩu sang
Ba Lan dựa trên các nỗ lực hiện tại để xem xét, sửa đổi và bổ sung những công
cụ, biện pháp mang tính cụ thể, rõ ràng hơn.
Chính phủ Trung Quốc đã triển khai các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp xuất
khẩu, như: chính sách hoàn thuế, chính sách tiền tệ, hỗ trợ lãi suất,…
Nhìn chung, cả Trung Quốc và Ba Lan đang thực hiện tốt các chính sách thúc
đẩy quan hệ thương mại giữa hai bên. Hơn nữa, việc mình bạch hóa các chính
sách thương mại giữa hai nước không chỉ mang lại lợi ích cho phát triển quan hệ
kinh tế kinh tế trực tiếp giữa hai nước, mà còn củng cố thuận lợi hóa thương mại
trong bối cảnh xu hướng đa phương hóa đang diễn ra trên khắp các khu vực trên
thế giới.
1.3.3. Bài học rút ra cho Việt Nam
1.3.3.1. Bài học có thể áp dụng
Thứ nhất, Chính phủ Hàn Quốc đã thay đổi hướng chính sách từ trợ cấp trực
tiếp của các ngành công nghiệp và doanh nghiệp có chọn lọc sang chính sách định
hướng chức năng như hỗ trợ chung cho các hoạt động R&D. Ngoài ra, Chính phủ
hỗ trợ việc xây dựng và vận hành các tổ chức xúc tiến hỗ trợ thúc đẩy xuất khẩu.
Những chính sách và công cụ thúc đẩy xuất khẩu này cũng có thể được đưa ra bởi
các nước đang phát triển khác.
Thứ hai, phát huy tiềm năng và lợi thế so sánh trong thúc đẩy xuất khẩu
hàng hóa với bên ngoài. Tăng cường hợp tác đầu tư chế biến sâu và đa dạng hóa
sản phẩm xuất khẩu nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa ra bên ngoài. Thực hiện
ưu tiên chính sách ngoại giao kinh tế, tăng cường thăm viếng lẫn nhau của lãnh đạo
hai bên và tăng cường hoạt động xúc tiến thương mại và đầu tư cấp chính phủ.
Ngoài ra, Trung Quốc tăng cường thực hiện chính sách hoàn thuế xuất khẩu hay
giảm thuế xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ.
1.3.3.2. Bài học kinh nghiệm lưu ý để tránh
Thứ nhất, trong bối cảnh cán cân thương mại của Việt Nam tương đối cân bằng nếu
không nói là chúng ta đã thường xuyên thâm hụt thương mại (mặc dù cán cân thương mại đã
được cải thiện theo hướng bắt đầu thăng dư) thận trọng trong trong việc xem xét và sử dụng
giai đoạn 2012 2015 đạt 2,23%/năm. GDP của Slovakia theo ngang giá sức mua
đã tăng từ 145,1 tỷ USD năm 2012 lên 158,4 tỷ USD năm 2015. Tỷ trọng các ngành
trong GDP như sau: Nông nghiệp 3,4% Công nghiệp 30,4% Dịch vụ 66,2%.
GDP bình quân đầu người tăng từ 26.800 USD/người/năm năm 2012 lên 29.500
USD/người/năm năm 2015.
12
Hunggari : Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm của Hunggari
trong giai đoạn 2012 2015 đạt 1,4%/năm. GDP của Hunggari theo ngang giá sức
mua đã tăng từ 230,9 tỷ USD năm 2012 lên 257,0 tỷ USD năm 2015.
2.1.2. Tổng quan về tình hình thương mại của 4 nước Đông Âu lựa chọn
Cộng hòa Ba Lan : Kim ngạch xuất nhập khẩu của Ba Lan tăng giảm thất
thường trong giai đoạn 2011 2016. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu đạt 191 tỷ USD
năm 2012 tăng lên 210,7 tỷ USD năm 2014 sau đó lại giảm xuống còn 190,2 tỷ USD
năm 2015; Các mặt hàng xuất khẩu chính gồm: Máy móc, thiết bị giao thông 37,8%,
hàng hóa sản xuất trung gian 23,7%, hàng hóa sản xuất khác 17,1%, thực phẩm và
động vật sống 7,6%. Các quốc gia nhập khẩu chính của Ba Lan gồm: Đức 27,1%,
Anh 6,6%, Cộng hòa Séc 6,6%, Pháp 5.8%, Ý 4,7%, Hà Lan 4,3%, Nga 4,2% (2014).
Tương tự kim ngạch nhập khẩu đạt 208,1 tỷ USD năm 2012 tăng lên 215,0 tỷ USD
năm 2014 sau đó lại giảm xuống còn 187,5 tỷ USD năm 2015; Các mặt hàng nhập
khẩu chính gồm: Máy móc, thiết bị giao thông 38%, hàng hóa sản xuất trung gian
21%, hóa chất 15%, khoáng sản, nhiên liệu, dầu nhờn, và các sản phẩm liên quan 9%;
Các thị trường nhập khẩu chính của Ba Lan gồm: Đức 28,0%, Nga 9,1%, Trung Quốc
6,5%, Hà Lan 5,9%, Ý 5,5%, Pháp 4,2%, Cộng hòa Séc 4.2% (2014).
Cộng hòa Séc: Kim ngạch xuất nhập khẩu của Cộng hòa Séc tăng nhanh
trong giai đoạn 2011 2016. Các mặt hàng xuất khẩu chính của Cộng hòa Séc gồm:
Máy móc và thiết bị vận tải, nguyên liệu, nhiên liệu, hóa chất. Các quốc gia nhập
khẩu chính gồm: Đức 32,4%, Slovakia 8,4%, Ba Lan 6%, Anh 5,1%, Pháp 5,1%,
khẩu chính gồm: Dức 25,5%, Nga 8,6%, Áo 6,8%, Trung Quốc 6,7%, Slovakia
5,8%, Ba Lan 4,9%, Ý 4,4%, Cộng hòa Séc 4,2% (2013).
2.2. THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ
TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU
2.2.1. Khái quát về xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số
nước Đông Âu
Về xuất khẩu: Kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường một số
nước Đông Âu đã tăng từ 698,6 triệu USD năm 2007 lên 1488,7 triệu USD năm 2011
và tăng lên 5743,2 triệu USD năm 2016. Trong đó, xuất khẩu sang thị trường Slova
kia tăng từ 82,1 triệu USD năm 2007 lên 297,6 triệu USD năm 2011 và tăng lên 3.197,5
triệu USD năm 2016; thị trường Ba Lan tăng từ 375,4 triệu USD năm 2007 lên 779,7
triệu USD năm 2011 và tăng lên 1.650,0 triệu USD năm 2016; tiếp đến là thị trường
Cộng hòa Séc tăng từ 198,2 triệu USD năm 2007 lên 375,4 triệu USD năm 2011 và
tăng lên 771,5 triệu USD năm 2016 và thị trường Hunggari tăng từ 51,9 triệu USD
năm 2007, giảm xuống còn 36,0 triệu USD năm 2011 và tăng lên 124,3 triệu USD năm
2016.
Về nhập khẩu: Kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ các nước Đông Âu
cũng tăng từ 168,5 triệu USD năm 2007 lên 310,9 triệu USD năm 2011 và tăng lên
445,7 triệu USD năm 2016. Trong đó, kim ngạch nhập khẩu từ thị trường Ba Lan
14
tăng từ 68,3 triệu USD năm 2007 lên 130,3 triệu USD năm 2011 và tăng lên 236,0
triệu USD năm 2016; thị trường Cộng hòa Séc từ 65,9 triệu USD năm 2007 giảm
xuống còn 44,9 triệu USD năm 2011 và tăng lên 93,3 triệu USD năm 2016; tiếp đến
là thị trường Cộng hòa Slovakia tăng từ 2,9 triệu USD năm 2007 lên 13,9 triệu
USD năm 2011 và tăng lên 40,5 triệu USD năm 2016 và thị trường Hunggari tăng từ
31,5 triệu USD năm 2007, tăng lên 45,6 triệu USD năm 2011 và tăng lên 76,1 triệu
USD năm 2016.
may, da giày và đồ gỗ (Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt tại Quyết định số
4842/QĐBCT ngày 09/12/2016).
(2). Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về xuất nhập khẩu hàng hóa
Thời gian qua, hệ thống pháp luật liên quan đến hoạt động xuất nhập khẩu
đã có nhiều thay đổi, hoàn thiện với sự ban hành và có hiệu lực của một loạt văn
bản cấp Luật như: Luật Hải quan năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều
của các Luật về thuế năm 2014, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế
tiêu thụ đặc biệt năm 2014, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu năm 2016, Luật
sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế tiêu thụ
đặc biệt và Luật Quản lý thuế năm 2016, Luật Đầu tư năm 2014, Luật Ngoại
thương,… Nghị định số 77/2016/NĐCP ngày 01/7/2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực mua bán hàng
hóa quốc tế, hóa chất, vật liệu nổ công nghiệp, phân bón, kinh doanh khí, kinh
doanh thực phẩm thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.
Về thủ tục hành chính và công tác kiểm tra chuyên ngành, Bộ Công Thương
đã ban hành Thông tư số 05/2016/TTBCT ngày 06/6/2016 quy định về việc cung
cấp dịch vụ công trực tuyến của Bộ Công Thương; Thông tư số 23/2016/TTBCT
ngày 12/10/2016 bãi bỏ Thông tư số 37/2015/TTBCT ngày 30/10/2015 của Bộ
trưởng Bộ Công Thương quy định về mức giới hạn và việc kiểm tra hàm lượng
formaldehyt và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo trong sản phẩm dệt
may; Quyết định số 3648/QĐBCT ngày 08/9/2016 công bố Danh mục sản phẩm
hàng hóa nhập khẩu phải kiểm tra việc bảo đảm chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật,
an toàn thực phẩm trước khi thông quan thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Công
Thương thay thế Quyết định số 11039/QĐBCT; Thông tư số 27/2016/TTBCT
ngày 05/12/2016 sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật quy
định về điều kiện đầu tư kinh doanh trong một số lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý
nhà nước của Bộ Công Thương,…
Đối với hoạt động thương mại biên giới, để khắc phục một số tồn tại,
vướng mắc tại Thông tư số 52/2015/TTBCT, Bộ Công Thương đã ban hành
Thông tư số 34/2016/TTBCT quy định chi tiết hoạt động mua bán hàng hóa qua
XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ
NƯỚC ĐÔNG ÂU
2.3.1. Những kết quả đạt được
2.3.1.1. Đối với các chính sách thúc đẩy xuất khẩu
Về chính sách xúc tiến thương mại: Hoạt động XTTM đã được triển khai
nhiều, đồng bộ và hiệu quả cao hơn.
17
Chương trình Thương hiệu Quốc gia: Hoạt động tuyên truyền quảng bá cho
Chương trình và các doanh nghiệp có thương hiệu sản phẩm đạt thương hiệu
quốc gia ngày càng được tăng cường.
Chương trình Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín: Từ khi bắt đầu triển khai đến
nay, chương trình Doanh nghiệp xuất khẩu uy tín của Bộ Công Thương đã nhận
được hưởng ứng tích cực từ cộng đồng doanh nghiệp xuất khẩu trên cả nước
cũng như các cơ quan hữu quan, đóng góp hiệu quả vào công tác giới thiệu, tuyên
truyền và quảng bá hình ảnh các doanh nghiệp xuất khẩu Việt Nam mang tầm
quốc gia.
2.3.1.2. Đối với chính sách hỗ trợ tài chính, tín dụng với tư cách là các
biện pháp góp phần thúc đẩy xuất khẩu
Về cơ bản, các quy định về chính sách tín dụng đầu tư của Chính phủ đã
khắc phục được những hạn chế, tồn tại trong chính sách cũng như những khó
khăn, vướng mắc trong quá trình triển khai chính sách trong giai đoạn trước. Cụ
thể:
Một là, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách về tài chính, tín dụng hỗ trợ
cho thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa nói chung và xuất khẩu sang thị trường một số
nước Đông Âu nói riêng.
Hai là, cơ chế lãi suất được thực hiện theo nguyên tắc lãi suất cho vay không
thấp hơn lãi suất bình quân các nguồn vốn cộng với phí hoạt động của ngân hàng.
nói riêng. (4) Chính sách xúc tiến thương mại: hoạt động XTTM trên phạm vi cả
nước vẫn ít đổi mới, thiếu một chiến lược XTTM chung ở cấp quốc gia để liên
kết các hoạt động XTTM thành một tổng thể nhằm đáp ứng tốt hơn nữa nhu cầu
của doanh nghiệp. (5) Chính sách bảo hiểm xuất khẩu: sự phát triển của dịch vụ
bảo hiểm xuất khẩu và năng lực của các doanh nghiệp bảo hiểm của Việt Nam
hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế. (6) Chính sách phát triển hạ tầng cho xuất khẩu
và phát triển nguồn nhân lực: thực tế các chính sách này cũng chưa thực sự phát
huy một cách có hiệu quả trong việc hỗ trợ hoạt động xuất khẩu hàng hóa, tuy
nhiên hoạt động bảo hiểm xuất khẩu của Việt Nam.
2.3.2.2. Hạn chế trong vi ệc thu ận l ợi hóa thương mại: Thứ nhất, thời
gian kê khai thuế vẫn còn quá lớn. Thứ hai, ngành Hải quan mặ dù đã có nhiều
cải cách, tuy nhiên thủ tục hải quan vẫn còn nhiều điểm "vướ ng". Ngoài ra, sự
đồng bộ của các bộ, ngành trong việc hỗ tr ợ doanh nghi ệp tri ển khai thông quan
cũng còn nhiều bất cập. Hệ thống hạ tầng vi ễn thông, đầu tư cơ sở vật chất ở
19
nhiều nơi chưa đáp ứng được yêu cầu đã làm hạn chế việc thực hiện cải cách
thủ tục hành chính về Hải quan,...
2.3.3. Nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế
2.3.3.1. Nguyên nhân chủ quan (thuộc về nhà nước): Trước hết, hình thức
huy động vốn theo chiều sâu đối với các doanh nghiệp chưa đạt hiệu quả. Triển
khai thực hiện đồng bộ các giải pháp của Chính phủ và chỉ đạo của NHNN về
hỗ trợ DN phát triển. Thứ hai, chính sách khuyến khích cho vay đồng ngoại tệ
nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp. Thứ ba, mặc dù chính
sách tỷ giá hối doái chưa đóng vai trò tích cực trong việc bảo hộ một cách hợp lý
các doanh nghiệp trong nước, ch ưa h ỗ tr ợ đấy mạnh hoạt động xuất khẩu các
sản phẩm mà Việt Nam có lợi thế so sánh. Thứ tư, hoạt động bảo hiểm tín dụng
xuất khẩu của các ngân hàng và các tổ chức tín dụng của Việt Nam còn nhiều
thị trường các nước Đông Âu còn rất hạn chế. Thứ bảy, lĩnh vực vận tải, logistics
vẫn đang là trở ngại lớn để tăng kết nối giao thương Việt Nam với các nước Đông
Âu. Thứ tám, xuất khẩu Việt Nam ngày càng tập trung vào thị trường lớn. Thứ chín,
các sản phẩm xuất khẩu của DN Việt Nam phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt
về giá cả, mẫu mã, bao bì, chất lượng... Thứ mười, sự mất cân đối giữa khu vực
trong nước và FDI trong vấn đề xuất khẩu. Mười một, vấn đề liên kết với doanh
nghiệp của các nước Đông Âu trong sản xuất, xuất khẩu, tiếp cận thị trường, tận
dụng ưu đãi, khắc phục thách thức hiện nay còn hạn chế.
2.3.3.3. Nguyên nhân khách quan (thuộc về các nước nhập khẩu): Thứ
nhất, việc khai thác tiềm năng xuất khẩu sang từng thị trường các nước Đông Âu
(Ba Lan, Cộng hòa Séc, Cộng hòa Slôvakia, Hunggari) của doanh nghiệp Việt
Nam vẫn còn hạn chế. Thứ hai, các tiêu chuẩn của EU nói chung và các nước Đông
Âu nói riêng đòi hỏi rất cao, ngoài ra các nước Đông Âu cũng ngày càng áp dụng
nhiều hơn các rào cản kỹ thuật trong thương mại nhằm hạn chế hàng xuất khẩu
vào thị trường các nước này. Thứ ba, sự khác biệt về văn hóa, vấn đề chính trị của
các nước thành viên EU nói chung và các nước Đông Âu nói riêng (vấn đề khủng
hoảng ở Thổ Nhĩ Kỳ, vấn đề Brexit,...) cũng ảnh hưởng tới phát triển xuất khẩu
của Việt Nam. Thứ tư, một số biện pháp của EU nói chung và các nước Đông Âu
nói riêng quy định tiêu chuẩn cao hơn các hiệp định của WTO. Ngoài các quy định
SPS, doanh nghiệp cần đáp ứng các quy định riêng của các hãng bán lẻ, bán buôn.
CHƯƠNG 3
QUAN ĐIỂM, ĐỊNH HƯỚNG VÀ KIẾN NGHỊ MỘT SỐ GIẢI PHÁP THÚC
ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỘT
SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU
3.1. BỐI CẢNH MỚI TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU
21
HÀNG HÓA CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG
22
quá trình xử lý nợ xấu trong lĩnh vực ngân hàng và trì hoãn củng cố tài khóa sẽ gây
thêm rủi ro tới ổn định kinh tế vĩ mô và tiềm năng tăng trưởng dài hạn của Việt
Nam.
3.1.2.2. Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam tham gia và thực thi các
cam kết trong Hiệp định thương mại tự do, đặc biệt là Hiệp định thương
mại tự do giữa Việt Nam EU (EVFTA)
3.2. QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG HÓA
CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG MỘT SỐ NƯỚC ĐÔNG ÂU THỜI
KỲ ĐẾN NĂM 2025, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030
3.2.1. Quan điểm
Thứ nhất, phải coi thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số
nước Đông Âu là một trong những biện pháp tốt nhất để mở rộng quan hệ
thương mại với các nước khác trong khu vực EU và toàn thế giới.
Thứ hai, thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường một số nước Đông
Âu phải căn cứ vào đặc điểm, đặc thù của từng thị trường để có thể xác lập
được những phân khúc thị trường xuất khẩu phù hợp với điều kiện của Việt
Nam.
Thứ ba, chủ động và có ưu tiên trong xây dựng chiến lược thúc đẩy xuất
khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu thời gian tới
nhằm xây dựng và nâng cao sức cạnh tranh cho hàng hóa và doanh nghiệp Việt
Nam bởi đây là con đường cơ bản và lâu dài để thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa của
Việt Nam sang các thị trường này.
Thứ tư, thúc đẩy xuất khẩu hàng hóa sang thị trường các nước Đông Âu phải
trên cơ sở tạo điều kiện và phát huy tối đa được tính năng động của các doanh
nghiệp, trong đó có doanh nghiệp xuất khẩu.
3.2.2. Định hướng
Thứ nhất, vận dụng một cách đồng bộ và có hiệu quả các công cụ, chính
sách của Nhà nước; đồng thời kết hợp nhịp nhàng giữa các chính sách của Nhà
3.3.1. Giải pháp từ phía Nhà nước
3.3.1.1. Hỗ trợ tài chính, tín dụng cho doanh nghiệp: Giải pháp về vốn
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho DN trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc
tế; Thứ nhất, huy động vốn từ nội lực của các DN thông qua việc phát huy các
sáng kiến cải tiến kỹ thuật, nâng cao chất lượng, hiệu quả công việc, tăng NSLĐ
24
để giảm chi phí, tăng sức cạnh tranh của sản phẩm. Đây được coi là hình thức huy
động vốn theo chiều sâu đối với các doanh nghiệp; Thứ hai, phát triển thị trường
vốn thông qua việc nghiên cứu triển khai các giải pháp để khuyến khích, đẩy
nhanh quá trình cổ phần hóa DNNN, phát hành cổ phiếu không có quyền biểu
quyết để tăng khả năng huy động vốn cho doanh nghiệp; Thứ ba, khuyến khích
các TCTD thực hiện đa dạng hóa các sản phẩm tín dụng cung ứng cho DN thông
qua phát triển ngân hàng bán lẻ, áp dụng công nghệ trong quản trị cho vay để tối
ưu hóa các chi phí và chuẩn hóa các hoạt động cho vay, nâng cao chất lượng sản
phẩm, dịch vụ cung cấp cho DN, phát triển thẻ thanh toán, mở rộng tài trợ vốn có
bảo đảm bằng động sản, tài sản trí tuệ, bao thanh toán,… Thứ tư, triển khai thực
hiện đồng bộ các giải pháp của Chính phủ và chỉ đạo của NHNN về hỗ trợ DN
phát triển.
3.3.1.2. Hỗ trợ thanh toán cho doanh nghiệp
3.3.1.3. Chính sách tỷ giá hối doái (TGHĐ) phải liên tục được hoàn thiện
và điều chỉnh thích ứng với môi trường trong nước và quốc tế thường: Một là,
thường xuyên phân tích tình hình kinh tế thế giới, khu vực và trong nước để đề ra
được chính sách TGHĐ phù hợp cho từng giai đoạn; Hai là, hoàn thiện công tác
quản lý ngoại hối ở Việt Nam; Ba là, hoàn thiện thị trường ngoại hối Việt Nam
để tạo điều kiện cho việc thực hiện chính sách ngoại hối có hiệu quả; Bốn là,
hoàn chỉnh thị trường ngoại tệ liên ngân hàng, điều kiện cần thiết để qua đó nhà
nước có thể nắm được mối quan hệ cung cầu về ngoại tệ, đồng thời qua đó thực
của Việt Nam sang thị trường một số nước Đông Âu nhờ tận dụng tốt những cơ hội
từ Hiệp định này.
3.3.1.6. Cải thiện môi trường kinh doanh: (1) Tiếp tục các nỗ lực trong hợp
tác hành chính giữa Việt Nam và các nước Đông Âu. (2) Nâng cấp cơ sở hạ tầng
công nghệ thông tin quốc gia để triển khai có hiệu quả Quyết định số 33/2016/QĐ
TTg ngày 19/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về Quy chế cung cấp, sử dụng
thông tin tờ khai hải quan điện tử. (3) Hoàn thiện các biện pháp bảo vệ các nhà
đầu tư, cũng như hoàn thiện các thể chế gia nhập và rút lui khỏi thị trường của các
chủ thể kinh tế trên cơ sở nghiên cứu triển khai ký kết các thỏa thuận về thanh
toán quốc tế qua ngân hàng với thị trường các nước Đông Âu bởi vì hàng hóa xuất