BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CỬU LONG
LUẬN VĂN THẠC SỸ
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN SỰ
HÀI LÕNG CỦA DU KHÁCH NỘI ĐỊA ĐỐI VỚI
DU LỊCH SINH THÁI TẠI VĨNH LONG
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ NGÀNH: 60340102
Học viên thực hiện: NGUYỄN XUÂN GIANG
Mã số học viên: 0131245007
Khoá học: 1
Giáo viên hƣớng dẫn: PGS.TS NGUYỄN PHÖ SON
Vĩnh Long, tháng 12 năm 2015
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài tài “Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng
của du khách nội địa đối với du lịch sinh thái tại Vĩnh Long” là do chính tôi thực
hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là hoàn toàn trung thực đề
tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu nào trƣớc đây.
Tác giả
Nguyễn Xuân Giang
LỜI CẢM TẠ
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Quản trị kinh doanh và phòng
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DLST:
Du lịch sinh thái.
TP:
Thành phố.
ĐBSCL: Đồng bằng sông Cửu Long.
EFA :
Phân tích nhân tố khám phá.
ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 3.1. Doanh thu và tình hình khách du lịch ....................................................... 46
Bảng 4.1 Phân loại giới tính của du khách. ............................................................... 49
Bảng 4.2: Độ tuổi của du khách. ............................................................................... 50
Bảng 4.3: Trình độ học vấn. ...................................................................................... 50
Bảng 4.4 Thu nhập của du khách .............................................................................. 52
Bảng 4.5 Số lần du khách đến Vĩnh Long ................................................................ 53
Bảng 4.6 Số ngày lƣu trú của du khách .................................................................... 53
Bảng 4.7 Dịp đi của khách du lịch ............................................................................ 54
Bảng 4.8 Nguồn thông tin du lịch ............................................................................. 55
Bảng 4.9: Kết quả hệ số Cronbach‟s Alpha đối với sản phẩm dịch vụ .................... 56
Bảng 4.10: Hệ số KMO và Bartlett‟s thang đo thành phần các yếu tố ảnh hƣởng
đến Sự hài lòng. ......................................................................................................... 59
1.2.
Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu: ....................................................................... 2
1.3.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu: ................................................................... 2
1.4.
Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài: ............................................................ 2
1.5.
Kết cấu đề tài: ................................................................................................... 3
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................. 4
2.1.
Cơ sở lý luận ..................................................................................................... 4
2.1.1. Các khái niệm cơ bản về du lịch ................................................................ 4
2.1.1.1. Khái niệm du lịch .............................................................................. 4
2.1.1.2. Phân loại du lịch................................................................................ 5
2.1.1.3. Mối tƣơng tác giữa du lịch và các lĩnh vƣc khác .............................. 7
2.1.1.3.1. Du lịch và xã hội ........................................................................... 7
2.1.1.3.2. Du lịch và văn hóa ........................................................................ 8
2.1.1.3.3. Du lịch và môi trƣờng................................................................... 9
2.1.1.3.4. Du lịch và kinh tế........................................................................ 10
2.1.1.3.5. Du lịch và hòa bình chính trị ...................................................... 11
Tiềm năng du lịch sinh thái Vĩnh Long .......................................................... 30
3.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................... 30
3.1.2. Điều kiện tự nhiên ................................................................................... 31
3.1.3. Điều kiện kinh tế - xã hội ........................................................................ 31
3.1.4. Tài nguyên du lịch ................................................................................... 32
3.1.4.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên ............................................................ 32
3.1.4.2. Tài nguyên du lịch nhân văn ........................................................... 34
3.1.4.3. Các điểm du lịch chủ yếu ................................................................ 43
3.2.
Cơ sở vật chất phục vụ du lịch ........................................................................ 43
3.2.1. Hạ tầng giao thông ................................................................................... 43
3.2.1.1. Đƣờng bộ ........................................................................................ 43
3.2.1.2. Đƣờng thủy ..................................................................................... 44
3.2.2. Hệ thống cơ sở lƣu trú ............................................................................. 44
3.2.3. Dịch vụ ăn uống, vui chơi giải trí, thể thao ............................................. 44
3.2.3.1. Về ăn uống ...................................................................................... 44
3.2.3.2. Về dịch vụ vui chơi giải trí, thể thao .............................................. 45
3.2.4. Phƣơng tiện giao thông ............................................................................ 45
3.2.5. Điểm tham quan du lịch ........................................................................... 45
3.2.6. Các tiện nghi khác ................................................................................... 46
3.2.6.1. Hệ thống thông tin liên lạc .............................................................. 46
3.2.6.2. Dịch vụ tài chính ............................................................................. 46
3.2.6.3. Dịch vụ y tế ..................................................................................... 46
3.3.
Hiệu quả kinh doanh du lịch của Vĩnh Long (2010 – 2014) .......................... 46
4.2.3. Đánh giá thang đo sự hài lòng. ................................................................ 64
4.2.4. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phƣơng pháp hồi quy: .................. 65
4.2.4.1. Kiểm định ma trận tƣơng quan giữa các biến ................................. 65
4.2.4.2. Phân tích hồi quy ............................................................................ 66
4.3.
Giải pháp phát triển du lịch sinh thái Vĩnh Long ........................................... 70
4.3.1. Định hƣớng phát triển du lịch của Vĩnh Long đến năm 2020 ................. 70
4.3.1.1. Quan điểm ....................................................................................... 70
4.3.1.2. Mục tiêu .......................................................................................... 71
4.3.2. Dự báo phát triển du lịch đến năm 2020.................................................. 71
4.3.2.1. Cầu về du lịch ................................................................................. 71
4.3.2.1.1. Xu hƣớng đi du lịch ........................................................................ 71
vii
4.3.2.1.2. Sản phẩm du lịch ............................................................................. 72
4.3.2.2. Khách du lịch .................................................................................. 72
4.3.2.2.1. Quốc tế ........................................................................................ 72
4.3.2.2.2. Nội địa ........................................................................................ 73
4.3.2.3. Phát triển thị trƣờng: ....................................................................... 73
4.3.2.3.1. Thị trƣờng khách du lịch quốc tế ................................................ 73
4.3.2.3.2. Thị trƣờng khách du lịch nội địa ................................................ 73
4.3.2.4. Tổ chức không gian du lịch: ........................................................... 73
4.3.3. Giải pháp phát triển du lịch sinh thái Vĩnh Long .................................... 77
4.3.3.1. Nhóm giải pháp về an ninh, an toàn ............................................... 77
4.3.3.2. Nhóm giải pháp về mức độ đáp ứng ............................................... 78
4.3.3.3. Nhóm giải pháp về năng lực phục vụ và sự đồng cảm ................... 78
4.3.3.4. Nhóm giải pháp về mức độ hợp lý của chi phí ............................... 80
Long nhiều năm nay phát triển chƣa tƣơng xứng với tiềm năng. Do thiếu sản phẩm
du lịch đặc trƣng, sự liên kết vùng dù đã có nhƣng hết sức lỏng lẻo, việc liên kết
phát triển sản phẩm du lịch đặc thù và xúc tiến quảng bá du lịch chƣa đƣợc nhƣ
mong muốn. Chính vì vậy đã làm, ảnh hƣởng đến vị thế và sức cạnh tranh du lịch.
Bên cạnh đó một trong những điểm yếu lớn nhất của du lịch ĐBSCL hiện nay là sự
giống nhau của các sản phẩm và hƣớng phát triển điểm đến trong vùng. Đi đến đâu
du khách cũng đƣợc thăm thú vƣờn cây, nghe đờn ca tài tử, ngắm chợ nổi trên
sông... Điều này dẫn đến sự nhàm chán, giảm tính cạnh tranh của các điểm đến.
Đồng thời du khách cũng khó nhận ra nét đặc trƣng, độc đáo của từng điểm đến,
yếu tố rất quan trọng trong việc hấp dẫn và thuyết phục du khách.. Du lịch kiểu sao
chép chẳng đem lại cho du khách cảm giác mới lạ nào. Nguyên tắc làm du lịch là
phải luôn tự làm mới mình, du lịch ĐBSCL dƣờng nhƣ chƣa làm đƣợc điều này.
Từ những lý do trên, đề tài “Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng
của du khách nội địa đối với du lịch sinh thái tại Vĩnh Long” thật sự cần thiết
nghiên cứu. Để biết đƣợc những gì du khách đã hài lòng và chƣa hài lòng về loại
hình du lịch sinh thái của tỉnh Vĩnh Long, để từ đó đề xuất những giải pháp để thúc
đẩy ngành du lịch của tỉnh nói chung, và của loại hình du lịch này nói riêng.
1
1.2. Mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu:
1.2.1. Mục tiêu tổng quát:
Nghiên cứu các yếu tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của du khách đối với chất
lƣợng dịch vụ du lịch sinh thái tại Vĩnh Long và đề xuất những giải pháp khả thi
nhằm nâng cao mức độ hài lòng của du khách.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể:
- Đánh giá thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại Vĩnh Long.
- Xác định các yếu tố ảnh hƣởng và đo lƣờng mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố
tới sự hài lòng của du khách đối với chất lƣợng dịch vụ du lịch sinh thái Vĩnh Long.
Chƣơng 4: Phân tích các nhân tố ảnh hƣởng đến sự hài lòng của du khách và các
giải pháp phát triển du lịch sinh thái Vĩnh Long.
Chƣơng 5: Kết luận và kiến nghị.
Tóm tắt chƣơng 1
Chƣơng này nhằm mục đích trình bài tầm quan trọng của đề tài, các mục tiêu của
đề tài, giới hạn về không gian, thời gian nghiên cứu của đề tài. Kết quả mong đợi
của đề tài đạt đƣợc những gì và đối tƣợng nào đƣợc hƣởng lợi từ việc nghiên cứu.
3
CHƢƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƢƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Các khái niệm cơ bản về du lịch
2.1.1.1. Khái niệm du lịch
Ngày nay, du lịch đã trở thành một hiện tƣợng kinh tế xã hội phổ biến không
chỉ ở các nƣớc phát triển mà còn cả các nƣớc đang phát triển trong đó có Việt Nam.
Du lịch đƣợc xem nhƣ là một ngành “công nghiệp không khói”, là ngành thu hút
một số lƣợng lớn lao động. Vì vậy, để khai thác ngành này một cách hiệu quả và
đúng đắn chúng ta cần phải tiềm hiểu thật kỹ càng về nó.
Theo nhà địa lý học Michaud : Du lịch là tập hợp những hoạt động sản xuất và
tiêu thụ phục vụ cho việc đi lại và nghỉ lại ít nhất một đêm ngoài nơi ở thƣờng ngày
với lý do giải trí, kinh doanh, sức khỏe, hội họp thể thao hoặc tôn giáo.
Tại Hội nghị Liên Hợp Quốc về du lịch tại Roma-Italia (21/8/1963 –
5/9/1963), các chuyên gia đã đƣa ra các định nghĩa về du lịch nhƣ sau: Du lịch là
tổng hợp các mối quan hệ, hiện tƣợng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các
cuộc hành trình và lƣu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi cƣ trú thƣờng
xuyên của họ hay ngoài nƣớc họ với mục đích hòa bình. Nơi họ đến lƣu trú không
phải là nơi làm việc của họ.
lãnh thổ quốc gia, về cơ bản không có sự giao dịch, thanh toán bằng ngoại tệ
+ Căn cứ vào nhu cầu đi du lịch của du khách:
- Du lịch chữa bệnh
- Du lịch nghỉ ngơi, giải trí
- Du lịch thể thao
- Du lịch công vụ
- Du lịch tôn giáo
- Du lịch khám phá
- Du lịch thăm hỏi (thăm viếng)
- Du lịch quá cản
+ Căn cứ vào phƣơng tiện giao thông :
- Du lịch bằng xe đạp, mô tô
- Du lịch tàu hỏa
- Du lịch tàu biển
5
- Du lịch ô tô
- Du lịch hàng không
+ Căn cứ theo phƣơng tiên lƣu trú:
- Du lịch ở khách sạn là loại hình phổ biến nhất phù hợp với khách du lịch
trung niên và có khả năng chi tiêu cao.
- Du lịch ở Motel là loại dành cho du khách du lịch ô tô.
- Du lịch nhà trọ phù hợp với số đông đối tƣợng du khách có khả năng chi
tiêu trung bình và thấp.
- Du lịch camping phát triển rất mạnh phù hợp với du khách đi du lịch cuối
+ Căn cứ vào thành phần du khách :
- Du khách thƣợng lƣu là những du khách có khả năng thanh toán cao.
- Du khách bình dân (du khách đại chúng) thỏa mãn số đông nhu cầu của du
khách có khả năng thanh toán trung bình và thấp.
+ Căn cứ vào phƣơng thức ký kết hợp đồng đi du lịch :
- Du lịch trọn gói : giá của chƣơng trình bao gồm vận chuyển, lƣu trú, ăn
uống và dịch vụ tham quan, mức giá trọn gói thƣờng rẻ hơn so với mua riêng lẻ
từng phần dịch vụ trong tour trọn gói
- Mua từng phần dịch vụ của tour du lịch : du khách chỉ mua từng dịch vụ
nhƣ dịch vụ vận chuyển hoặc dịch vụ lƣu trú.
2.1.1.3. Mối tương tác giữa du lịch và các lĩnh vưc khác
2.1.1.3.1. Du lịch và xã hội
Nhận thức của cộng đồng xã hội về thế giới xung quanh nói chung, về hiện
tƣợng du lịch nói riêng có ảnh hƣởng rất lớn đến hoạt động này. Ngày nay, việc đi
du lịch không chỉ có ý nghĩa là thỏa mãn mục đích, nhu cầu đƣợc đặt ra cho chuyến
đi mà còn phần nào thỏa mãn nhu cầu thể hiện mình trong xã hội của con ngƣời. Ở
nhiều nƣớc trên thế giới, số lần đi du lịch là một trong những tiêu chí cơ bản để
đánh giá mức sống của ngƣời dân. Trái lại, ở một số nƣớc khác du khách đƣợc nhìn
nhƣ những kẻ vô công rỗi nghề hoặc do không muốn chấp nhận sự thâm nhập của
lối sống khác vào cộng đồng, du lịch đƣợc xem là một hiểm họa cần ngăn chặn. Hai
cách nhìn nhƣ vậy đã dẫn đến hai thái độ khác nhau, có ảnh hƣởng trái ngƣợc đến
sự phát triển của du lịch.
Đối với xã hội du lịch có vai trò giữ gìn, phục hồi sức khỏe và tăng cƣờng
sức sống cho ngƣời dân. Thông qua hoạt động du lịch mọi ngƣời hiểu nhau hơn,
tăng cƣờng tình đoàn kết cộng đồng. Những chuyến đi du lịch, tham quan các di
7
8
những ngƣời tổ chức tour để mua vui cho du khách. Một vấn đề đƣợc đặt ra ở đây là
làm sao còn gọi là nguyên bản khi một lễ hội truyền thống hằng năm đƣợc tái tạo lại
thể hiện hàng tuần, thay đổi hàng tháng, biến những sự kiện văn hóa, lễ hội đơn
giản nhƣng mang đầy ý nghĩa, bản sắc dân tộc thành lòe loẹt và có sức hấp dẫn đối
với du khách. Hơn nữa, một trong những xu hƣớng thƣờng thấy ở các nƣớc nghèo
đón du khách ở các nƣớc giàu là ngƣời bản xứ nhất là giới trẻ ngày càng chối bỏ
truyền thống và thay đổi cách sống theo mốt du khách. Nguyên nhân là do trong
hoạt động kinh doanh của ngƣời dân bản xứ dùng chuẩn của du khách để làm vừa
lòng họ nhằm tối đa hóa đƣợc lợi nhuận. Bên cạnh đó, đó tƣ tƣởng vọng ngoại,
ngƣời dân bản xứ đánh giá cao lối sống của du khách cho đây là biểu hiện của văn
minh, giàu có,... Ảnh hƣởng của hoạt động du lịch đến văn hóa và xã hội còn đƣợc
thể hiện qua quan hệ của du khách và ngƣời dân địa phƣơng. Nhìn chung theo thời
gian, thái độ của ngƣời dân sở tại đối với du khách thay đổi dần từ tích cực sang
tiêu cực. Vào thời gian đầu, khi những du khách xuất hiện ngƣời dân địa phƣơng tỏ
ra vô cùng háo hức, du khách đƣợc đón tiếp nồng nhiệt nhiều khi thái quá, với tất cả
lòng quý trọng và mến khách của chủ nhân. Theo thời gian, ngƣợc với sự gia tăng
của nguồn khách tình cảm nồng hậu của ngƣời dân giảm dần. Quan hệ của du khách
và ngƣời dân địa phƣơng ngày càng trở nên nguội lạnh và thay vào đó là quan hệ
buôn bán. Đại đa số khách du lịch đƣơc đón tiếp với nghi lễ xã giao, tồi tệ hơn là
cảm giác khó chịu thậm chí là tƣ tƣởng và hành động chống đối du khách của ngƣời
dân bản xứ xuất hiện. Nếu chính quyền địa phƣơng và ngành du lịch không có biện
pháp hữu hiệu thì sẽ vô cùng nguy hiểm. Mất cảm tình vì thái độ lạnh nhạt, sợ hãi bị
tấn công... sẽ làm cho số lƣợng du khách giảm dần.
2.1.1.3.3. Du lịch và môi trường
Tài nguyên và môi trƣờng là nhân tố cơ bản để tạo nên các sản phẩm du lịch.
Du khách ở các khu đô thị, khu công nghiệp có nhu cầu tìm đến các địa phƣơng có
nhu cầu của khách. Hầu nhƣ tất cả các ngành kinh tế đều tham gia vào thúc đẩy sự
phát triển của du lịch. Trong thời gian xây dựng ban đầu, ngành xây dựng và vật
liệu xây dựng đóng góp những công trình kiến trúc đẹp, tiện nghi vừa là công cụ
phục vụ du khách, vừa là tài nguyên góp phần hấp dẫn khách đến và lƣu lại lâu hơn.
Ngành nông nghiệp cung cấp cho các khách sạn, nhà hàng lƣơng thực, thực phẩm
phục vụ cho du khách. Ngành công nghiệp dệt cung cấp các loại vải trang trí cho
10
phòng khách sạn, khăn trải bàn,...Công nghệ thông tin phát triển sẽ góp phần quảng
bá cho du lịch một cách nhanh chóng và hiệu quả. Ngành giao thông vận tải phát
triển cả về số lƣợng và chất lƣợng sẽ giúp cho việc vận chuyển thuận tiện hơn và rút
ngắn thời gian đi lại cho du khách...
Ngƣợc lại, du lịch cũng có ảnh hƣởng rất rõ nét lên nền kinh tế của địa
phƣơng thông qua việc tiêu dùng của du khách. Trên bình diện chung, hoạt động du
lịch có tác dụng biến đổi cán cân thu chi của cả khu vực và của cả đất nƣớc. Du
khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nƣớc du lịch và ngƣợc lại phần chi ngoại tệ sẽ
tăng lên đối với những quốc gia có nhiều ngƣời dân đi du lịch nƣớc ngoài. Trong
phạm vi một quốc gia, hoạt động du lịch làm cho các cân thu chi đƣợc thực hiện
giữa các vùng có trình độ kinh tế khác nhau, tuy không làm biến đổi cán cân kinh tế
của đất nƣớc, song nó có tác dụng điều hòa nguồn vốn từ vùng kinh tế phát triển
sang vùng kinh tế kém phát triển, kích thích sự tăng trƣởng kinh tế các vùng sâu,
vùng xa. Khi khu vực nào đó trở thành diểm du lịch, du khách từ mọi nơi đổ về làm
cho nhu cầu hàng hóa tăng lên đáng kể về số lƣợng lẫn chất lƣợng sẽ kích thích
mạnh mẽ các ngành kinh tế có liên quan đặc biệt là nông nghiệp và công nghiệp chế
biến.... Tuy nhiên du lịch cũng gây ra một số ảnh hƣởng tiêu cực đến nền kinh tế
nhƣ tình trạng lam phát cục bộ hay giá cả tăng cao, nhiều khi vƣợt quá khả năng chi
tiêu của ngƣời dân địa phƣơng, nhất là những ngƣời thu nhập của họ không có liên
quan đến du lịch.
một quốc gia. Văn hóa bản địa chính là vật chất, tinh thần đƣợc hình thành trong
quá trình phát triển của một cộng đồng dân cƣ, thể hiện mối quan hệ gắn bó giữa tự
nhiên và con ngƣời trong không gian của một hệ sinh thái tự nhiên cụ thể.
Sự kết hợp giữa du lịch sinh thái với loại hình du lịch khác
Với nhu cầu đi du lịch nhƣ hiện nay, phần lớn du khách thƣờng mong muốn
tận hƣởng tối đa các giá trị du lịch trong các chuyến tham quan của họ để để tiết
kiệm thời gian và chi phí. Do đó các nhà du lịch thƣờng kết hợp nhiều loại hình du
lịch trong cùng một chuyến đi. Sự kết hợp các loại hình du lịch là nhằm mục đích
đa dạng hóa sản phẩm du lịch làm tăng sức lôi cuốn đối với du khách, hỗ trợ các
hoạt động du lịch cho nhau làm phong phú các chƣơng trình du lịch, nhằm thỏa mãn
tối đa các nhu cầu và đối tƣợng du lịch khác nhau, tăng khả năng kéo dài thời gian
lƣu trú của du khách, khai thác có hiệu quả tiềm năng du lịch để phục vụ cho sự
nghiệp phát triển kinh tế xã hội và cải thiện phúc lợi cho cộng đồng địa phƣơng.
Căn cứ vào bản chất của hoạt động du lịch có thể thấy sự giống và khác nhau giữa
du lịch sinh thái và một số loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên.
14