BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
KHOA THỦY SẢN
______________
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
NGÀNH: CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN THỦY SẢN
ĐVTT: Công ty TNHH CB TS & TP THÀNH HẢI
Địa chỉ: 25 đƣờng số 1 KCN Tân Tạo Quận Bình Tân, TP.
Hồ Chí Minh
Thời gian TTTN: 18/01/2016 đến 27/03/2016
TÊN SINH VIÊN: NGUYỄN VĂN QUỐC HUY
Mã số SV: 3006130016
Lớp: 13CĐTS
GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
Th.S. ĐINH HỮU ĐÔNG
TP. Hồ Chí Minh, tháng 4 năm 2016
BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM
KHOA THỦY SẢN
______________
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
đỡ em hoàn thành tốt bài báo cáo này. Trong quá trình hoàn thành đề tài này em đã cố
gắng rất nhiều, nhƣng do thời gian có hạn nên đề tài của em không thể nào tránh khỏi
những sai sót. Vì vậy em rất mong thầy cô đóng góp ý kiến để đề tài của em đƣợc hoàn
thành tốt hơn.
Xin chân thành cảm ơn
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Quốc Huy
TP.HCM, ngày 30 tháng 3 năm 2016
SVTH: Nguyễn Văn Quốc Huy
Trang 3
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Đinh Hữu Đông
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƢỚNG DẪN
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
PHẦN 3: QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT ..................................................... 20
3.1. Sơ đồ quy trình chế biến ghẹ cắt mảnh đông block................................................. 20
3.2. Thuyết mình quy trình ............................................................................................. 21
3.3. Máy móc thiết bị ...................................................................................................... 32
3.4. Các sự cố trong sản xuất và cách khắc phục ........................................................... 36
PHẦN 4: SẢN PHẨM ...................................................................................................... 39
4.1. Sản phẩm chính ..................................................................................................... 39
4.2. Sản phẩm phụ ........................................................................................................ 42
4.3. Phế phẩm: .............................................................................................................. 43
4.4. Phƣơng pháp kiểm tra sản phẩm và xử lý phế phẩm: ........................................... 43
4.5. Cách thức bảo quản sản phẩm: .............................................................................. 44
PHẦN 5: THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT CÁCH THỨC TỔ CHỨC SẢN XUẤT, BỐ
TRÍ VÀ SẮP XẾP TRANG THIẾT BỊ CỦA MỘT DÂY CHUYỀN SẢN XUẤT..... 46
5.1. Thực trạng và đề xuất cách thức tổ chức sản xuất. ............................................... 46
5.2. Bố trí và sắp xếp trang thiết bị của một dây chuyền sản xuất. .............................. 47
PHẦN 6: HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG ...................................................... 48
6.1. Xây dựng chƣơng trình GMP cho từng công đoạn. .............................................. 48
6.2. Biểu mẫu giám sát GMP ....................................................................................... 65
6.3. Xây dựng chƣơng trình SSOP của nhà máy .......................................................... 73
PHẦN 7: NHẬN XÉT, ĐỀ NGHỊ ................................................................................. 109
TÀI LIỆU THAM KHẢO.............................................................................................. 110
SVTH: Nguyễn Văn Quốc Huy
Trang 5
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Đinh Hữu Đông
Hình 2.10: Ghẹ thịt chín................................................................................................. 15
Hình 3.1: Sơ đồ quy trình .............................................................................................. 20
Hình 3.2: Nguyên liệu ghẹ ............................................................................................ 22
Hình 3.3: Lấy mai ghẹ .................................................................................................... 23
Hình 3.4: Phân cở ghẹ ................................................................................................... 25
Hình 3.5: Ghẹ cắt mảnh ................................................................................................. 26
Hình 3.6: Bao gói - đóng thùng .................................................................................... 30
Hình 3.7: Cấu tạo tủ đông............................................................................................. 32
Hình 3.8: Máy đá vảy. ................................................................................................... 33
Hình 3.9: Cấu tạo máy đá vãy ....................................................................................... 34
Hình 3.10: Máy dò kim loại ........................................................................................... 34
Hình 3.11: Cấu tạo máy bao gói ................................................................................... 35
Hình 4.1: Bạch tuộc cắt khúc đông lạnh block .............................................................. 39
Hình 4.2: Bạch tuộc nguyên con đông lạnh ................................................................... 39
Hình 4.3: Mực ống tube ................................................................................................. 40
Hình 4.4: Mực ống cắt khoanh đông IQF ...................................................................... 40
Hình 4.5: Tôm sú HLSO đông lạnh block ...................................................................... 40
Hình 4.6: Tôm sú PTO đông lạnh .................................................................................. 41
Hình 4.7: Cá basa fillet đông IQF ................................................................................. 41
Hình 4.8: Tôm ebifry 32 ................................................................................................. 41
Hình 4.9: Cá tra fillet đông lạnh ................................................................................... 42
Hình 4.10: Ghẹ cắt mảnh đông blcok ............................................................................ 42
Hình 4.11: Sản phẩm càng ghẹ bọc thịt ghẹ .................................................................. 42
SVTH: Nguyễn Văn Quốc Huy
Trang 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tiêu chuẩn nghành
Vi sinh vật
SVTH: Nguyễn Văn Quốc Huy
Trang 8
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Đinh Hữu Đông
PHẦN 1: TỔNG QUAN
1.1.
-
1.2.
Giới thiệu công ty.
Tên công ty: TNHH CB TS & TP THÀNH HẢI
Tên viết tắt: THANH HAI FISHCO
Địa chỉ: 25 đƣờng số 1 KCN Tân Tạo Quận Bình Tân, TP. Hồ Chí Minh
Giám đốc: Võ Quang Thành
Phó giám đốc: Nguyễn Thị Lành
Thành lập từ: Ngày 07 thàng 11 năm 2004
Tổng diện tích: 5000 m2
Vốn đầu tƣ: 30.000.000.000
Thƣơng hiệu: Thành Hải
Sản phẩm chính: Thủy Sản Đông Lạnh, Thủy Sản Gia Nhiệt Đông Lạnh, Sản
Phẩm Giá Trị Gia Tăng
Giai đoạn : 2008 - 2013 : công ty tiếp tục hoạt động song song hai lĩnh vực hải sản
và thực phẩm . trong gia đoạn này: công ty tiếp tục phát triển đi lên và ngày càng làm ăn
hiệu quả
Các loại hình sản xuất kinh doanh của công ty:
-
Kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng thuỷ hải sản và thực phẩm
Gia công chế biến các loại thuỷ sản đông lạnh đƣợc nhập từ nƣớc ngoài về
Kinh doanh các mặt hàng nông sản
Giai đoạn 2014: công ty tiếp tục hoạt động các lĩnh vực và loại hình kinh doanh trên,
để tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình kinh doanh và sức cạnh tranh mạnh mẽ, công ty
đã xây dựng thành công chƣơng trình BRC và đạt chứng nhận vào tháng 2 năm 2014 và
từ đó đến nay với chƣơng trình quản lý chất lƣợng theo HACCP đồng thời BRC công ty
đã thu hút đƣợc nhiều khách hàng nƣớc ngoài và đang trên đà phát triển tốt.
1.3.
Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy
Hình 1.1 : Sơ đồ bố trí mặt bằng nhà máy
SVTH: Nguyễn Văn Quốc Huy
Trang 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
CHÁNH
ĐỘI THỰC
PHẨM
TỔ CHẾ
BIẾN
P.QLCL
QC
ĐỘI ĐÔNG
BAO GÓI
BĂNG
CHUYỀN
TỔ CẤP
ĐÔNG
P.CƠ
ĐIỆN
LAB
KHO THÀNH
PHẨM
TỔ BAO
hạch toán tài chính và các vấn đề liên quan chuyên môn nghiệp vụ kế toán tài chính.
Tổ chức hƣớng dẫn các chế độ ghi chép ban đầu, lập và luân chuyển chứng từ các
phòng ban trong Công ty.
e. Phòng cơ điện
Sữa chữa bảo trì máy móc thiết bị, vận hành máy phát điện phục vụ cho sản xuất và
mua sắm tài sản cố định
f. Quản đốc phân xƣởng
Chịu trách nhiệm trƣớc Giám đốc xí nghiệp về công tác quản lý, sử dụng lao động,
máy mócthiết bị có hiệu qủa nhất.
Chịu trách nhiệmảnhận kế hoạch sản xuất, tổ chức điều hành thực hiện đạt kế hoạch
sản xuấtđảm bảo kỷ thuật, chất lƣợng sản phẩm, năng suất trƣớc Giám đốc nhà máy.
Chịu trách nhiệm thực hiện tốt các nội qui của nhà máy, của công ty về công tác
quản lý laođộng, quản lý tài sản và quản lý sản xuất, vệ sinh công nghiệp.
Chịu trách nhiệm phối hợp với các đơn vị liên quan của xí nghiệp, thực hiện chế độ
báo cáohàng ngày, tuần, tháng.
Tổ chức thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của xƣởng theo qui định của Giám đốc
nhà máy,kịp thời nhanh chóng đúng qui trình, qui định.
Xây dựng các đề án phát triển, phƣơng án hoạt động theo các lĩnh vực chuyên môn,
nghiệp vụcủa xƣởng.
SVTH: Nguyễn Văn Quốc Huy
Trang 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Đinh Hữu Đông
Tổ chức thực hiện các kế hoạch chuyên môn nghiệp vụ, hƣớng dẫn kiểm tra, đề xuất
cácphƣơng án chỉ đạo, uốn nắn những sai lệch không phù hợp.
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Đinh Hữu Đông
PHẦN 2: NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT
Tổng quan nguyên liệu ghẹ
2.1.
2.1.1. Đặc điểm sinh thái:
Ghẹ là đối tƣợng hải sản quý, có giá trị thƣơng mại cao và là mặt hàng xuất khẩu
quan trọng của Việt Nam. Ghẹ đƣợc phân bố ở khắp các vùng biển đến độ sâu 50 ÷ 100m
và cửa sông, đáy cát bùn từ Bắc vào Nam, nguồn lợi khá phong phú. Ban đêm ghẹ sống
sát đáy, ngày bơi lên. Ghẹ là loài rất nhạy cảm với những thay đổi thời tiết. Qua khai thác
thử nghiệm đánh giá nguồn lợi ghẹ theo Dự án đánh giá của nguồn lợi sinh vật biển Việt
Nam (ALMRV) từ tháng 8/1996 đến tháng 2/1997, năng suất khai thác ghẹ bằng lƣới giã
cào ở độ sâu 20-50m đạt khoảng 0,3-1,3 kg/giờ, ở độ sâu 50-100m đạt khoảng 1,3-2,9
kg/giờ. Ở vùng biển phía Nam năng suất có thể tới 6,9 kg/giờ kéo lƣới. Những năm gần
đây do nhu cầu tiêu thụ trong nƣớc và xuất khẩu tăng, nên cùng với nghề khai thác ghẹ tự
nhiên, nghề nuôi ghẹ đã phát triển ở nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc, tuy nhiên nguồn con
giống chủ yếu vẫn còn phụ thuộc vào khai thác tự nhiên. Từ năm 1998, để giải quyết vấn
đề con giống cho nghề nuôi cua, ghẹ của Việt Nam, đã có đề tài “Sản xuất giống và nuôi
thƣơng phẩm ghẹ xanh (Portunus Pelagicus)” do Trung Tâm Nghiên cứu Thuỷ sản III
(nay là Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản III) thực hiện, đã đạt đƣợc một số kết quả
quan trọng, tạo cơ sở để mở rộng nghề nuôi ghẹ ở Việt Nam.
Hình 2.1: Nguyên liệu ghẹ
SVTH: Nguyễn Văn Quốc Huy
Glucide
Tro
Canxi
(g)
75,5
19,9
0,5
Phospho
Vitamin
B1
( mg)
2,2
1,9
134
B2
PP
( mg)
Các nguyên tố kim loại thƣờng chiếm tỉ lệ rất nhỏ nhƣng lại đóng vai trò rất
quan trọng. Sự có mặt của các nguyên tố vi lƣợng: Mn, Cu, Ni, Fe, … ngoài việc tham
gia vào thành phần của các chất hữu cơ: hoormon, vitamin, enzyme còn giữ vai trò
trong quá trình sinh lý hoá: tham gia khử độc bằng cách tạo ra các chất kháng độc trực
tiếp phá huỷ liên kết hoặc liên kết với các hợp chất độc trong cơ thể rồi bài tiết ra
ngoài. Các nguyên tố vi lƣợng còn hỗ trợ cho các hoạt động thần kinh, tim mạch, giữ
vững các trạng thái sinh lí cân bằng và tạo điều kiện cho cơ thể phát triển bình thƣờng.
Qua nghiên cứu, ngƣời ta thấy rằng thành phần hoá học của ghẹ bao gồm
nƣớc, protein, lipid, glucid, khoáng chất, vitamin, acid amin và hoormon. Trong đó, nƣớc
có hàm lƣợng cao nhất (81.37%), protein (10.06%), lipid (0.6%), khoáng (13.18%).
Về định tính, trong thịt ghẹ có đủ 18 acid amin: cystein, lysine, histidine, arginine,
serine, …
Về định lƣợng, acid amin chiếm tới 42.6% protein, trong đó cao nhất là
histidine (6.3%), thấp nhất là valine (1.23%).
Trên thực tế thì tỉ lệ này biến đổi theo giống loài, hoàn cảnh sinh sống, thời tiết, mùa
vụ, chứ không nhất định tại một giá trị cụ thể nào.
Bảng 2.2: So sánh sự khác nhau về thành phần hóa học cơ bản của ghẹ với các loài thủy
sản khác:
Thành phần (%)
Cá
Tôm
Ghẹ
Mực
Nƣớc
48 ÷ 85
77
80.8
80.2
Protein
10.3 ÷ 24.4
GVHD: Th.S. Đinh Hữu Đông
2.2. Một số loài ghẹ có giá trị:
2.2.1. Ghẹ Xanh
- Tên tiếng Anh: Green crab
- Têng khoa học: Portunus pelagicus (Linaeus, 1766)
Ghẹ xanh xuất hiện khá phổ biển ở khắp các vùng biển của Việt Nam. Ghẹ xanh ƣa
thích sống ở vùng nƣớc có độ mặn 25÷31‰ và thƣờng sống ở độ sâu từ 4 đến 10m nƣớc
ở những vùng biển có đáy là cát, cát bùn và cát bùn có san hô chết.
Hình 2.3: Ghẹ xanh
Ghẹ đực có vỏ màu lam sáng với các đốm trắng và các càng dài đặc trƣng, trong khi
ghẹ cái có màu nâu/lục xỉn màu hơn và mai thuôn tròn hơn. Mai của chúng có thể rộng tới
20 cm.
Phần lớn thời gian chúng ẩn nấp dƣới cát hay bùn, cụ thể là trong thời gian ban ngày
và mùa đông, điều này có thể giải thích nhờ sự chịu đựng tốt của chúng đối
với NH4+ và NH3 . Chúng đi kiếm ăn khi thủy triều lên. Thức ăn của chúng khá đa dạng,
từ các động vật hai mảnh vỏ, cá và ít hơn là các loại tảo lớn. Chúng bơi lội rất tốt, chủ yếu
là do các cặp chân dẹp tựa nhƣ các mái chèo. Tuy nhiên, ngƣợc lại với loài cua bể
xanh (Scylla serrata) trong cùng họ Portunidae, chúng không thể sống một thời gian dài
mà không có nƣớc.
Mùa sinh sản của ghẹ kéo dài quanh năm, nhƣng thời gian ghẹ xanh ôm trứng nhiều
nhất là tháng 2-4 ở vùng biển miền Trung. Cũng nhƣ các loài cua biển, sau khi nở ấu
trùng ghẹ xanh phải qua nhiều lần lột vỏ và biến thái mới trở thành ghẹ giống. Đến màu
sinh sản ghẹ xanh kết thành đàn ra biển, nơi có độ mặn 30 ÷ 34‰ để đẻ trứng.
SVTH: Nguyễn Văn Quốc Huy
Trang 9
Khả năng nuôi: Có thể nuôi.
Dạng sản phẩm: Sống, tƣơi, đông lạnh.
SVTH: Nguyễn Văn Quốc Huy
Trang 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Đinh Hữu Đông
2.2.3. Ghẹ Ba chấm, ghẹ Ba mắt:
- Tên tiếng Anh: Three spots swimming crab
- Tên khoa học: Portunus sanguinolentus (Herbst, 1796)
Hình 2.5: Ghẹ ba chấm.
2.3.
Phân bố: Vịnh Bắc Bộ và ven biển miền Trung.
Mùa vụ khai thác: Tháng 7 – tháng 3 năm sau.
Ngƣ cụ khai thác: Lƣới ghẹ hoặc lƣói kéo, lồng bẫy, câu
Kích thƣớc khai thác: 7 ÷ 14,5 cm.
Khả năng nuôi: Có thể nuôi.
Dạng sản phẩm: Sống, tƣơi, đông lạnh.
Một số chỉ tiêu đánh giá ghẹ:
Để đánh giá chất lƣợng sản phẩm, ngƣời ta dựa vào các chỉ tiêu: cảm quan, hóa học và
vi sinh vật.
2.3.1. Chỉ tiêu cảm quan:
mùi lạ.
- Vị
Ngọt đặc trƣng, không có vị
lạ.
- Trạng thái
Không óp, thịt chắc, vết cắt nhẵn.
Thịt săn chắc, vết cắt nhẵn.
Không cho phép.
- Tạp chất
Không cho phép.
Hình 2.6: Sản Phẩm ghẹ đông lạnh.
2.3.2. Chỉ tiêu hóa học:
Một số chỉ tiêu hóa học thƣờng đƣợc kiểm tra:
- Tổng nitơ base bay hơi ( TVB-N).
- NH3
- Tổng lƣợng acid bay hơi.
- Hàm lƣợng sunfit bay hơi.
- Các hóa chất bảo quản ( chất chống oxi hóa,...), chất sát khuẩn (dƣ lƣợng chlorine,...).
- Một số chất gây độc (kim loại nặng, histamin,...).
SVTH: Nguyễn Văn Quốc Huy
Trang 12
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
GVHD: Th.S. Đinh Hữu Đông
3. Staphylococus aureus (CFU/g)
100
4. E.coli (CFU/g).
Không cho phép
5. Salmonella (CFU/25g).
Không cho phép
6. Vibrio cholera (CFU/25g)
Không cho phép
SVTH: Nguyễn Văn Quốc Huy
Trang 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.4.
GVHD: Th.S. Đinh Hữu Đông
Các sản phẩm ghẹ
2.4.1. Sản phẩm ghẹ nguyên con
Sản phẩm ghẹ nguyên con có hai loại: sống và đông lạnh cỡ phải đạt từ 100g/ con
trở lên.
Hình 2.7: Sản phẩm ghẹ sống nguyên con
2.4.2. Ghẹ farci
Ghẹ farci là một loại sản phẩm sau khi qua các công đoạn sơ chế ta tiến hành lấy thịt
bỏ lại vào mai.
GVHD: Th.S. Đinh Hữu Đông
2.5. Phƣơng pháp vận chuyển, bảo quản:
2.5.1. Phƣơng pháp vận chuyển:
Khi vận chuyển nguyên liệu thủy sản cần tìm biện pháp để vận chuyển nhanh nhất, tốt
nhất, tránh tối đa mọi tổn thất. Do nguyên liệu thủy sản rất dễ hỏng nên khi vận chuyển
cần chú ý tới phƣơng pháp bảo quản và phƣơng tiện vận chuyển.
Thủy sản tƣơi nghĩa là thủy sản đã chết nhƣng vẫn giữ độ tƣơi, vì ngƣ trƣờng cách xa
nơi chế biến và tiêu thụ nên công tác vận chuyển cá tƣơi có tầm quan trọng đặc biệt.
Trong khi vận chuyển phải tìm mọi biện pháp cho nguyên liệu tƣơi.
Phƣơng pháp bảo quản khi vận chuyển chủ yếu là ƣớp lạnh, ƣớp đá. Những điều chú ý
khi vận chuyển:
- Cần làm vệ sinh dụng cụ vận chuyển nhƣ khoang thuyền, toa xe, tàu, các thùng chứa
phải đƣợc vệ sinh tiệt trùng.
- Công tác vệ sinh cho thủy sản: phải rửa sạch thủy sản trƣớc khi cho vào thùng, khi
vận chuyển chú ý không cho thủy sản bị nhiễm bẩn.
- Giữ cho thủy sản không bị thƣơng, cơ thể càng hoàn chỉnh càng ít bị vi khuẩn tấn
công. Vì vậy việc bốc dỡ phải thực hiện nhẹ nhàng, thận trọng, không đi lại dẫm đạp
lên thủy sản.
- Giữ cho nhiệt độ thủy sản không tăng, thủy sản sau khi đánh bắt lên phải xử lí,
nhanh chóng đƣa đi ƣớp lạnh, tránh để lâu ngoài không khí, không mang đi phơi
nắng.
- Phân loại thủy sản: vì khi một con hay một nhóm bị nhiễm khuẩn thì sẽ lây lan rất
nhanh do đó cần phân loại càng nhanh càng tốt. Có biện pháp xử lí đúng cho từng
loại.
Kỹ thuật vận chuyển ghẹ
a. Kỹ thuật vận chuyển ghẹ giống
Ghẹ có thể đƣợc vận chuyển hở có nƣớc - sục khí hoặc dùng vật bám làm giá thể, vận
chuyển ẩm, vận chuyển kín bằng bao nilon có bơm oxy.
Phƣơng tiện vận chuyển: có thể vận chuyển bằng thuyền, xe máy, ô tô, tàu hỏa hoặc
máy bay. Vận chuyển trong xe phải có nắp tránh gió, tránh ánh sáng mặt trời. Khay xốp
dùng để vận chuyển ghẹ.
Lưu ý: Tránh vận chuyển ghẹ mới lột, chú ý giữ ẩm và ổn định nhiệt độ (nhiệt độ
chênh lệch có thể gây lột đồng loạt), nếu nhiệt độ bên ngoài cao và ẩm mà bên trong lạnh
cũng có thể gây lột; tránh vận chuyển vào tuần trăng (có nhiều ghẹ lột); ngoài ra cần lƣu ý
tránh vận chuyển ghẹ sau khi kích nƣớc mới.
Mật độ: có thể vận chuyển 200÷300 con/khay, có thể vận chuyển 8÷10 giờ.
c. Kỹ thuật vận chuyển ghẹ thƣơng phẩm
Cách thức vận chuyển ghẹ thịt tƣơng tự nhƣ vận chuyển ghẹ giống, tuy nhiên đối với
ghẹ thịt cần đƣợc trói dây từng con và vận chuyển trong khay có kích cỡ rộng và cao hơn,
lớp cỏ đƣợc xếp dày hơn (cỏ đƣợc băm dài 5÷10cm). Một khay nên xếp 5÷10 kg ghẹ.
Đối với ghẹ thƣơng phẩm có thể vận chuyển hở dùng nƣớc muối sạch, có sục khí. Vận
chuyển bằng cách này có thể giữ ghẹ sống đƣợc 3 ÷ 5 ngày.
d. Kỹ thuật vận chuyển ghẹ bố mẹ
Phƣơng pháp vận chuyển: vận chuyển bằng phƣơng pháp giữ ẩm, thời gian không quá
48h, tuỳ thuộc vào nhiệt độ môi trƣờng. Nhiệt độ thích hợp cho vận chuyển từ 22 ÷ 250C.
Dụng cụ vận chuyển: thùng xốp cách nhiệt và giữ ẩm.
Phƣơng tiện vận chuyển: tuỳ theo khoảng cách có thể vận chuyển ghẹ mẹ bằng máy
bay, ôtô, xe đạp, xe máy.
SVTH: Nguyễn Văn Quốc Huy
Trang 17