ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Đề tài:
Thực trạng tình hình, kết quả hoạt động trong lĩnh vực Trợ giúp xã hội của phòng
Bảo Trợ Xã Hội thuộc Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Quảng Ninh và
vận dụng phương pháp công tác xã hội cá nhân.
Phần I: Khái quát đặc điểm tình hình chung ở Sở Lao động Thương binh & Xã
hội tỉnh Quảng Ninh
Phần II: Thực trạng tình hình, kết quả hoạt động trong lĩnh vực Trợ giúp xã hội
của phòng Bảo Trợ Xã Hội thuộc Sở Lao động Thương binh & Xã hội tỉnh Quảng Ninh
Phần III: Vận dụng các thái độ và kỹ năng CTXH trong giao tiếp tại cơ sở và trợ
giúp đối tượng
I. Khái quát đặc điểm, tình hình chung của Sở LĐTB&XH tỉnh Quảng Ninh
1. Đặc điểm tình hình
1.1. Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển
1.1.1. Quá trình hình thành
1.1.2. Các giai đoạn phát triển
1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Ninh ảnh hưởng đến
hoạt động An sinh xã hội
Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu phía Ðông Bắc Việt Nam, nằm trong Chiến lược
phát triển kinh tế “Hai hành lang, một vành đai” Việt Nam – Trung Quốc và trong quy
hoạch Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, tỉnh có vị trí địa lý đặc biệt quan trọng:
- Đông Bắc giáp Trung Quốc với đường biên giới dài hơn 132 km có cửa khẩu quốc tế
Móng Cái và hai cửa khẩu quốc gia là Hoành Mô và Bắc Phong Sinh.
- Tây giáp thành phố Hải Phòng, cách Cảng Hải Phòng khoảng 20 km.
- Nam và Đông giáp Vịnh Bắc Bộ với bờ biển dài hơn 250 km, có điều kiện thuận lợi
để xây dựng hệ thống cảng biển, các khu công nghiệp, khu chế xuất … hướng ra thị
trường các nước.
Họ và tên: Đào Thị Thu Hương Lớp: LCĐ4. CT1
1
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
Họ và tên: Đào Thị Thu Hương Lớp: LCĐ4. CT1
2
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
hiện tượng sinh "con nước" và thuỷ triều lên cao nhất vào các buổi chiều các tháng mùa
hạ, buổi sáng các tháng mùa đông những ngày có con nước cường.
Tài nguyên khoáng sản: Có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào nhất là các loại:
Than, đá vôi, sét, cao lanh, cát trắng, đá hoa cương
- Than An-tra-xit là nguồn khoáng sản lớn, chiếm trên 90% sản lượng khai thác than cả
nước.
- Đá vôi có trữ lượng khoảng 3,1 tỷ tấn, rất thuận lợi trong việc cung cấp nguyên liệu
cho ngành xây dựng và phát triển cơ sở sản xuất xi măng qui mô lớn.
- Các nguồn nguyên liệu làm vật liệu xây dựng cũng có trữ lượng lớn như sét làm xi
măng, gạch ngói, gạch chịu lửa, cao lanh gốm sứ, cát thuỷ tinh.
- Khoáng sản có giá trị công nghiệp như đất dầu, phosphoris, Titan, Ăngtimoon, đá
Thạch Anh
Tài nguyên nước
- Quảng Ninh có tài nguyên nước khá phong phú và đặc sắc: Nước mặt chủ yếu là nước
sông hồ. Các sông lớn là: sông Ka Long, sông Hà Cối, sông Ðầm Hà, sông Tiên Yên,
sông Ba Chẽ, sông Diễn Vọng, sông Trới, sông Cầm
- Trong tổng số 72 hồ đập có 28 hồ lớn với tổng dung tích đạt gần 195,53 triệu m3
nước. Lớn nhất là hồ Yên Lập, dung tích khoảng 118 triệu m3; hồ Khe Chè (Ðông
Triều) dung tích khoảng 6,43 triệu m3…
- Nước ngầm Quảng Ninh khá phong phú. Ngay trên các đảo lớn đều có nguồn nước
ngầm có thể khai thác. Hiện nay chưa thăm dò hết nhưng tại 13 khu vực đô thị và công
nghiệp đã khảo sát và ước tính có thể khai thác đạt 64.388m3/ngày.
- Quảng Ninh có nhiều điểm nước khoáng uống được ở Quang Hanh (Cẩm Phả), Khe
Lạc (Tiên Yên) và Ðồng Long (Bình Liêu).
Tài nguyên đất: Đất đai của Quảng Ninh gồm hai nhóm đất chính: Đất đồng bằng ven
biển và đất đồi núi.
Tài nguyên rừng:
Họ và tên: Đào Thị Thu Hương Lớp: LCĐ4. CT1
4
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Đang triển khai dự án đường cao tốc nối từ Sân bay quốc tế Nội Bài đến cửa khẩu
quốc tế Móng Cái với tổng chiều dài khoảng: 288km.
- Hệ thống cầu, đường từ thành phố Hạ Long đến các trung tâm thương mại, Cửa khẩu
quốc tế Móng Cái và các trung tâm huyện rất thuận lợi cho giao thông vận tải.
* Đường sắt:
- Tuyến đường sắt Hà Nội - Hạ Long (tới Cảng Cái Lân) có quy mô hiện đại, đạt vận
tốc 120km/h cho tàu chở khách và 80km/h đối với tầu chở hàng đang được đầu tư cải
tạo.
- Ngoài ra còn có trên 64 km đường sắt cho các ngành công nghiệp trong tỉnh.
* Đường không:
- Cách Sân bay quốc tế Nội Bài khoảng 150km.
- Hiện có các bãi đỗ cho máy bay trực thăng ở thành phố Hạ Long và Móng Cái.
- Trong tương lai gần sẽ xây dựng một sân bay mới tại huyện Vân Đồn, cách trung tâm
thành phố Hạ Long khoảng 40 km.
* Hệ thống cảng:
- Nhiều cảng sông và cảng biển thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa và hành khách.
- Có cảng Cái Lân là cảng nước sâu lớn nhất ở miền Bắc Việt Nam: Có thể cập tàu 5
vạn tấn, công suất thiết kế khi hoàn thành đạt 7 - 10 triệu tấn/năm.
- Cảng Cửa Ông là cảng chuyên dùng, đón tàu 65.000 - 70.000 tấn, có thể rót 40.000
tấn trong cảng.
- Ngoài ra, có hệ thống các cảng như: Hoành Bồ, Cầu Trắng, Dầu B12, Mũi Chùa, Ðiền
Công, Bạch Thái Bưởi, Tiên Yên, Dân Tiến tạo điều kiện giao thông thuỷ thuận lợi
giữa Quảng Ninh và các tỉnh lân cận.
Hệ thống thông tin
- Hiện nay, hệ thống bưu chính viễn thông đã đạt tiêu chuẩn quốc tế, có thể thoả mãn
được bất cứ nhu cầu và hình thức thông tin nào của khách hàng.
Họ và tên: Đào Thị Thu Hương Lớp: LCĐ4. CT1
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Hệ thống cơ sở vật chất của ngành y tế đã được đầu tư đáp ứng yêu cầu khám chữa
bệnh của nhân dân và các du khách trong nước, quốc tế.
- Hiện đã có 19 bệnh viện, 8 phòng khám đa khoa khu vực, 186 trạm y tế xã phường.
Đội ngũ y bác sỹ chuyên ngành với 1.277 bác sỹ và 277 cán bộ ngành dược. Đạt tỷ lệ
12 bác sỹ trên 1 vạn dân.
Hệ thống đào tạo nghề
- Hiện có 25 cơ sở đào tạo, bao gồm 18 trường đào tạo hệ cao đẳng, trung học dạy nghề
của Trung ương và địa phương thuộc các lĩnh vực: Công nghiệp; xây dựng; giao thông
cơ điện; văn hoá- nghệ thuật- du lịch; mỏ; sư phạm; y tế…
- Đang triển khai xây dựng trường Đại học Hạ Long.
Nguồn nhân lực
- Dân số năm 2006 là: 1.096.000 người.
- Tỷ trọng dân số thành thị chiếm 48,6%.
- Lao động trong độ tuổi có trên 586,4 nghìn người, đang học tập và làm việc trong các
ngành, lĩnh vực của tỉnh.
- Tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 35,3%, trong đó đào tạo nghề đạt 24,8%, số lao động
có trình độ chuyên môn kỹ thuật chiếm 25% (Chỉ đứng sau Thủ đô Hà Nội).
Tiềm năng phát triển
1. Tiềm năng phát triển các cơ sở sản xuất hàng xuất khẩu
- Với các ưu thế nổi bật về giao thông, đặc biệt là hệ thống cảng biển, cảng sông, sân
bay cùng cửa khẩu quốc tế, Quảng Ninh có đầy đủ các điều kiện cần thiết để hình thành
các khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất
- Hiện tại, Quảng Ninh đã có 3 khu công nghiệp đã và đang đầu tư xây dựng hạ tầng, có
thể đón các nhà đầu tư thứ cấp như: Khu công nghiệp Cái Lân, khu công nghiệp Việt
Hưng (Hạ Long), khu công nghiệp Hải Yên (Móng Cái).
- Các khu công nghiệp còn lại có trong quy hoạch phát triển là cơ hội cho các nhà đầu
Họ và tên: Đào Thị Thu Hương Lớp: LCĐ4. CT1
7
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
sạn, trung tâm hội chợ triển lãm, công viên đã được đầu tư, nâng cấp.
4. Khu kinh tế Vân Đồn
- Khu kinh tế Vân Đồn là khu vực có không gian kinh tế riêng biệt với môi trường đầu
tư, kinh doanh thuận lợi và bình đẳng, bao gồm: Các khu chức năng, các công trình hạ
tầng kỹ thuật - xã hội, các công trình dịch vụ và tiện ích công cộng, với các chính sách
ưu đãi, khuyến khích, ổn định lâu dài và cơ chế quản lý thông thoáng tạo điều kiện
thuận lợi cho các nhà đầu tư.
- Khu kinh tế Vân Đồn bao gồm toàn bộ huyện Vân Đồn; có tổng diện tích khoảng
2.171,33 km2, trong đó diện tích đất tự nhiên 551,33 km2, phần vùng biển rộng 1.620
km2 với trên 600 hòn đảo lớn, nhỏ nằm trong vịnh Bái Tử Long.
- Trọng tâm là phát triển du lịch sinh thái biển - đảo chất lượng cao với nhiều sản phẩm
du lịch độc đáo, phong phú và hấp dẫn; xây dựng sân bay quốc tế hiện đại đáp ứng nhu
cầu phát triển của tỉnh Quảng Ninh và của Vùng Đông Bắc Việt Nam; hình thành cảng
biển hiện đại phục vụ chủ yếu cho du lịch và dịch vụ; xây dựng trung tâm dịch vụ cao
cấp: Tài chính, ngân hàng, nhà hàng, khách sạn; phát triển nghề cá, chú trọng nghề nuôi
trồng hải, đặc sản trên biển; phát triển cơ sở ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại;
xây dựng đô thị vườn-biển đẹp, hiện đại và đậm nét dân tộc.
5. Tiềm năng khai thác, chế biến, sử dụng các mỏ khoáng sản lớn
- Tổng trữ lượng than tới hơn 11 tỷ tấn, đã thăm dò khoảng 3,6 tỷ tấn, tập trung tại ba
khu vực chính là: Hòn Gai, Cẩm Phả và Uông Bí, chúng thuộc dòng an-tra-xit, tỷ lệ
các-bon ổn định 80-90%, nhiệt lượng cao 7.350 – 8.200 Kcal/kg có khả năng cốc hoá.
Năm 2006 đã sản xuất khoảng 37 triệu tấn (trong đó xuất khẩu xấp xỉ 20 triệu tấn).
- Ðá vôi tập trung tại Hoành Bồ, Ðông Triều, Uông Bí và Quang Hanh có trữ lượng lớn
khoảng 3,1 tỷ tấn, đủ để sản xuất trên 10 triệu tấn xi măng/năm, có chất lượng đảm bảo
sản xuất các loại xi măng, kể cả xi măng đặc biệt.
- Ðá granít tập trung tại Móng Cái, Đầm Hà, Hải Hà và Bình Liêu, có độ kháng nén tới
1.650 kg/cm2, màu sắc đa dạng, hạt mịn, bán tinh, cấu trúc dạng pocpia.
Họ và tên: Đào Thị Thu Hương Lớp: LCĐ4. CT1
9
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
- Quảng Ninh cũng là nơi hội tụ nhiều di tích văn hoá lịch sử nổi tiếng như khu di tích
Yên Tử, đền Cửa Ông, khu Lăng mộ vua Trần, di tích chiến thắng Bạch Đằng, thương
cảng Vân Đồn, đình Trà Cổ… với nhiều lễ hội truyền thống giàu bản sắc dân tộc.
- Đã quy hoạch 4 trung tâm du lịch lớn: Hạ Long và vùng phụ cận; Đông Triều- Yên
Hưng- Uông Bí; Vân Đồn và Móng Cái-Trà Cổ.
8. Tiềm năng phát triển nuôi trồng và chế biến nông, lâm, hải sản, thực phẩm
- Hiện nay Quảng Ninh là 1 trong 4 ngư trường lớn nhất cả nước. Dọc chiều dài 250 km
Họ và tên: Đào Thị Thu Hương Lớp: LCĐ4. CT1
10
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
bờ biển, Quảng Ninh có trên 40.000 ha bãi biển, 20.000 ha eo vịnh và hàng chục ngàn
ha vũng nông ven bờ là môi trường thuận lợi để phát triển nuôi và chế biến hải sản xuất
khẩu.
- Ngoài điều kiện thuận lợi về tài nguyên biển, lực lượng lao động dồi dào như đã nêu
trên, Quảng Ninh còn có tiềm năng về đất canh tác nông nghiệp và đất rừng, gồm gần
55.760 ha đất nông nghiệp đang sử dụng, khoảng 243.833 ha lâm nghiệp và 268.158 ha
đất chưa sử dụng, có thể hình thành trên 20.000 ha trồng cây ăn quả (vải, nhãn, dứa,
cam, chuối, xoài ).
- Quảng Ninh cũng gần nguồn nguyên liệu cho ngành công nghiệp chế biến nông, lâm,
hải sản của các tỉnh nông nghiệp lân cận như Hải Dương, Bắc Ninh, Bắc Giang, Thái
Bình, Hà Nam …
Hiện nay, hoà cùng với công cuộc công nghịêp hoá, hiện đại hoá của đất nước.
Với những tiềm lực và thế mạnh của mình, Quảng Ninh đã và đang bắt tay vào phát
triển kinh tế. Bên cạnh đó, các hoạt động công tác xã hội luôn được bộ máy chính
quyền địa phương đặc biệt quan tâm, chú trọng. Công tác xoá đói giảm nghèo, giải
quyết việc làm, các chính sách an sinh xã hội được thực hiện tốt.
1.3. Chức năng, nhiệm vụ quyền hạn Sở LĐTB&XH tỉnh Quảng Ninh
1.3.1. Chức năng Sở LĐ –TB & XH
1.3.2. Nhiệm vụ quyền hạn
* Về quản lý nhà nước:
Người 20018
1.1 Trẻ mồ côi, bị bỏ rơi Người 564
1.2 Người cao tuổi cô đơn Người 389
1.3
Người từ 85 tuổi trở lên không có lương hưu,
BHXH
Người 11681
1.4
NTT nặng, không có khả năng lao động và tự
phục vụ
Người 4490
1.5
Người tâm thần sống độc thân hoặc thuộc hộ
gia đình nghèo
Người 1425
Họ và tên: Đào Thị Thu Hương Lớp: LCĐ4. CT1
12
CNG CHI TIT BO CO THC TP TT NGHIP
1.6 Ngi nhim HIV khụng cú kh nng lao ng Ngi 155
1.7
Gia ỡnh, cỏ nhõn nhn nuụi tr m cụi, b b
ri
Ngi 234
1.
8
H gia ỡnh cú t 2 ngi tn tt nng tr lờn
khụng cú kh nng t phc v
Ngi 27
1.9 Ngi n thõn nuụi con nh thuc h nghốo Ngi 661
(S liu: Bỏo cỏo kt qu tr cp thng xuyờn cho cỏc i tng theo
huyện, thị xã ký duyệt danh sách sau đó viết quyết định trợ cấp cho từng đối tợng. Căn
cứ quyết định của Chủ tịch UBND huyện, thị xã, phòng LĐTB - XH huyện, thị xã làm
sổ trợ cấp cho từng đối tợng để theo dõi chi trả thờng xuyên.
H s i tng c hng tr cp xó hi ti cng ng l:
- n ngh ca i tng hoc gia ỡnh, ngi thõn, ngi giỏm h cú ngh ca
Trng thụn, bn, p, buụn, lng, t dõn ph (sau õy gi chung l thụn) v U ban
nhõn dõn cp xó ni i tng c trỳ (mu s 1);
- S yu lý lch ca i tng hng tr cp, cú xỏc nhn ca U ban nhõn dõn cp xó;
- Vn bn xỏc nhn ca c quan y t cú thm quyn v tỡnh trng tn tt i vi ngi
tn tt (nu cú), ngi tõm thn, ngi nhim HIV/AIDS;
- Biờn bn ca Hi ng xột duyt cp xó (nu cú- mu s 2);
- Quyt nh hng tr cp (mu s 3), iu chnh mc tr cp (mu s 3a) ca Ch
tch UBND cp huyn hoc Quyt nh tip nhn i tng t c s bo tr xó hi tr
v a phng (mu s 4);
- Quyt nh chm dt hng tr cp hng thỏng ca Ch tch U ban nhõn dõn cp
huyn.
i vi trng hp nhn nuụi dng tr em m cụi, tr em b b ri ngoi h s nờu
trờn cũn cú:
H v tờn: o Th Thu Hng Lp: LC4. CT1
14
CNG CHI TIT BO CO THC TP TT NGHIP
- n ca ngi nhn nuụi cú ý kin ng ý cho nhn nuụi ca ngi giỏm h hoc
ngi ang nuụi dng tr em m cụi, tr em b b ri; trng hp tr em t 9 tui
tr lờn phi c s ng ý ca tr em trong vn bn ny (mu s 1b); xỏc nhn ca
Trng thụn v ý kin chp thun ca U ban nhõn dõn cp xó ni tr em sinh sng;
- Bn sao giy khai sinh; s yu lý lch ca tr em;
- S yu lý lch ca cỏ nhõn hoc ch h gia ỡnh nhn nuụi dng tr em cú xỏc nhn
ca U ban nhõn dõn cp xó ni c trỳ, kốm theo bn sao cụng chng giy chng minh
nhõn dõn.
*Trình tự xét duyệt ra quyết định vào cơ sở Bảo Trợ xã hội:
để xem xét, giải quyết.
Trường hợp đối tượng không đủ tiêu chuẩn theo quy định thì Uỷ ban nhân dân
cấp xã thông báo cho đối tượng biết; trường hợp có ý kiến thắc mắc, khiếu nại, tố cáo
của nhân dân thì Uỷ ban nhân dân cấp xã phải thẩm tra và thành lập Hội đồng xét
duyệt, thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch (hoặc Phó chủ tịch UBND) làm Chủ tịch
Hội đồng; cán bộ Lao động-Thương binh và Xã hội làm Uỷ viên thường trực; cán bộ
Tài chính - Kế toán, Văn phòng - Thống kê, Chủ tịch Mặt trận Tổ quốc và đại diện một
số đoàn thể làm uỷ viên.
c) Trong thời hạn không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ do cấp xã gửi,
phòng Nội vụ - Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện có trách nhiệm thẩm
định, trình Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện ra quyết định cho từng trường hợp cụ
thể hoặc hoàn thiện hồ sơ, đề nghị Sở Lao động-Thương binh và Xã hội tiếp nhận vào
cơ sở bảo trợ xã hội do Sở quản lý.
d) Thủ tục điều chỉnh mức trợ cấp; chấm dứt hưởng trợ cấp:
Họ và tên: Đào Thị Thu Hương Lớp: LCĐ4. CT1
16
CNG CHI TIT BO CO THC TP TT NGHIP
Khi i tng cú s thay i v tui, hon cnh, mc tn tt v s ngi hng
tr cp trong h gia ỡnh hoc khụng cũn tiờu chun hng tr cp thỡ U ban nhõn
dõn cp xó cú vn bn gi Phũng Ni v - Lao ng - Thng binh v Xó hi. Trong
thi hn khụng quỏ 10 ngy lm vic k t ngy nhn vn bn ca cp xó, Phũng Ni
v - Lao ng - Thng binh v Xó hi cú trỏch nhim xem xột, trỡnh Ch tch U ban
nhõn dõn cp huyn ra Quyt nh iu chnh mc tr cp hoc chm dt hng tr cp
theo quy nh.
*Tình hình thực hiện chính sách cứu trợ xã hội thờng xuyên
+ Chế độ, ph cp của các đối tợng trong thời gian qua đợc thực hiện nh sau:
Đối tợng đợc nuôi dỡng tại trung tâm BTXH của tỉnh
Mức trợ cấp sinh hoạt phí nuôi dỡng bằng 240.000 đồng/tháng/ngời. Riêng đối
với trẻ em dới 18 tháng tuổi phải ăn thêm sữa v tr em t 18 thỏng tui tr lờn b tn
tt, b nhim HIV/AIDS, mức trợ cấp: 300.000 đồng/tháng/ngời.
21 ngời già cao tui, 20 ngi tâm thn v 23 ngi tn tt.
Ti trung tõm tr em cú hon cnh c bit, hin nay t chc nuụi dng 97 tr.
Trong ú, 3 tr nhim HIV, 55 tr m cụi, 37 tr tn tt, 2 tr l nn nhõn buụn bỏn
ngi.
Sở dĩ chỉ tiêu nuôi dỡng tập trung đối tợng xã hội đạt tỷ lệ thấp là do năm qua
điều kiện cơ sở vật chất của Trung tâm BTXH còn thấp kém, cha đáp ứng đợc yêu cầu
thực tế. Song với sự nỗ lực của toàn thể cán bộ CNVC ở trung tâm mọi chế độ ăn uống,
sinh hoạt, học tập của đối tợng đều đợc thực hiện đầy đủ, đúng quy định của nhà nớc.
+ Nguồn quỹ cứu trợ xã hội thờng xuyên
Trong những năm qua ảng và nhà nớc đã quan tâm hơn tới chính sách và cuộc
sống của nhân dân, do cuộc sống thay đổi để phù hợp với nhu cầu của thực tiễn nguồn
lực cứu trợ xã hội thờng xuyên đợc quan tâm hơn.
* Nguồn lực từ nhà nớc.
H v tờn: o Th Thu Hng Lp: LC4. CT1
18
CNG CHI TIT BO CO THC TP TT NGHIP
Nguồn quỹ cứu trợ chủ yếu đc lấy từ ngân sách nhà nớc để cứu trợ và hỗ trợ
các đối tợng.
* Nguồn lực từ các tổ chức đoàn thể, hiệp hội, tổ chức kinh tế xã hội, từ nhân
dân.
Ngoài nguồn quỹ cứu trợ của nhà nớc , còn có nguồn lực từ các tổ chức đoàn thể,
hiệp hội, tổ chức kinh tế- xã hội tổ chức từ thiện t nhân.
Nguồn lực cứu trợ của nhân dân là một nguồn lực rất quan trọng vì ngi dân
trong a phng l ngun lc đóng góp, ủng hộ rt nhiệt tình khi xy ra thiên tai.
2. Công tác cứu trợ đột xuất
Cứu trợ đột xuất là sự trợ giúp về tinh thần, vật chất của nhà nc các tổ chức
đoàn thể, cộng đồng xã hội cho các đối tng gp rủi ro, bất hạnh trong cuộc sống để
họ có điều kiện vt qua khó khăn ổn định cuộc sống.
Thực hiện cứu trợ xã hội đột xuất tỉnh Qung Ninh áp dụng cho những trờng hợp
mà đối tợng chịu hậu quả nh thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt gây ra gồm các đối tợng thuộc
5
Trợ giúp cứu đói
Người 511
6
Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị thương nặng, gia
đình không biết để chăm sóc
Người 17
7
Người lang thang xin ăn trong thời gian tập trung chờ đưa
về nơi cư trú
Người 32
8
Người gặp rủi ro ngoài vùng cư trú bị chết, gia đình không
biết để mai táng
Người 376
Tổng
1047
(Số liệu: Báo cáo kết quả trợ cấp đột xuất cho các đối tượng theo Nghị Định67/NĐ-CP
trong 9 tháng đầu năm 2011 của phòng Bảo trợ xã hội)
- Tình trạng sức khoẻ: Những đối tượng được cứu trợ đột xuất họ hầu như có sức
khoẻ tốt nhưng do họ gặp phải hoạn nạn tạm thời nên nếu được cứu trợ kịp thời họ
nhanh chóng vượt qua được mọi khó khăn.
- Hoàn cảnh sống: Họ hầu như ở cùng với gia đình, người thân. Nhiều đối tượng gia
đình rất khá giả, đảm bảo được cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày nhưng do nhiều lý do
mà họ đang gặp phải khó khăn tạm thời.
2. Quy trình tiếp nhận , xác nhận, xét duyệt, giải quyết chế độ cứu trợ đột xuất
a) Trưởng thôn lập danh sách đối tượng trợ cấp đột xuất theo các nhóm đối tượng quy
định tại Điều 6 của Nghị định 67/2007/NĐ-CP kèm theo biên bản họp thôn (nếu có)
gửi Uỷ ban nhân dân cấp xã.
b) Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã triệu tập họp khẩn cấp Hội đồng xét duyệt thống
- Trợ giúp cứu đói: 15 kg gạo/người/tháng, trong thời gian từ 1 đến 3 tháng;
Họ và tên: Đào Thị Thu Hương Lớp: LCĐ4. CT1
21
CNG CHI TIT BO CO THC TP TT NGHIP
- Ngi gp ri ro ngoi vựng c trỳ dn n b thng nng, gia ỡnh khụng bit
chm súc: 1.000.000 ng/ngi;
- Ngi lang thang xin n trong thi gian tp trung ch a v ni c trỳ: 10.000
ng/ngi/ngy nhng khụng quỏ 30 ngy. Trng hp c bit cn phi kộo di thỡ
thi gian c hng tr cp ti a khụng quỏ 3 thỏng v mc tr cp bng mc tr
cp nuụi dng hng thỏng ti c s bo tr xó hi.
c) i vi ngi gp ri ro ngoi vựng c trỳ b cht, gia ỡnh khụng bit mai tỏng
thỡ U ban nhõn dõn cp xó, bnh vin, c quan, t chc, cỏ nhõn ng ra t chc mai
tỏng c h tr kinh phớ mai tỏng thp nht l 2.000.000 ng/ngi.
* Tỡnh hỡnh thc hin cu tr t xut ti tnh Qung Ninh
Hu ht cỏc i tng thuc cu tr t xut c tr cp vi mc quy nh ca
Nh nc.
Tnh đã hớng dẫn cấp xã, thị trấn điều tra, khảo sát nắm bắt tình hình thiếu đói,
giáp hạt. Đồng thời lập phơng án hỗ trợ giúp đỡ không để hộ nào thiếu ăn mà không đ-
c sự quan tâm giúp đỡ.
Tnh đã trích tổng số tiền là 1,903,218,000.00 t đồng phục vụ cho hoạt động cứu
trợ đột xuất tại tỉnh Quảng Ninh.
*Nguồn lực huy động và sử dụng cho cứu trợ đột xuất:
Nguồn kinh phí chi cho công tác cứu trợ xã hội thờng xuyên, đột xuất đợc lấy
trong nguồn chi bảo đảm xã hội cấn đối trong kế hoạch hàng năm cho các cấp. Trờng
hợp khi có thiên tai, bão lũ gây ra trên diện rộng mà nguồn chi bảo đảm xã hội của các
huyện, thị xã không đáp ứng đợc thì Chủ tịch UBND các huyện, thị xã báo cáo về Sở
Lao động -TBXH và Sở Tài chính vật giá để tổng hợp trình Chủ tịch UBND tỉnh xem
xét quyết định. Nguồn chi bảo đảm xã hội đợc hình thành từ nguồn kinh phí trợ cấp của
Trung ơng, nguồn kinh phí trợ cấp của tỉnh và các nguồn trợ cấp khác.
3. Công tác xoá đói giảm nghèo
Họ và tên: Đào Thị Thu Hương Lớp: LCĐ4. CT1
23
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
cố còn hầu hết đang gặp vấn đề về nhà ở như: nhà trật chội, dột nát, xiêu vẹo, không
đảm bảo an toàn vào mùa mưa lũ.
*Việc tổ chức triển khai hoạt động xoá đói giảm nghèo
Trong những năm qua, tỉnh luôn coi trọng công tác giảm nghèo là nhiệm vụ quan
trọng trong chương trình tổng thể phát triển kinh tế xã hội của địa phương, trong Nghị
quyết đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XII và Nghị quyết Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XI
đều đặt ra chỉ tiêu giảm nghèo để thực hiện. UBND tỉnh đã xây dựng chương trình
giảm nghèo giai đoạn 2006-2010 và thành lập, kiện toàn Ban chỉ đạo giảm nghèo để tổ
chức thực hiện.
Để triển khai thực hiện hiệu quả các mục tiêu giảm nghèo, tỉnh cũng đã ban hanh
nhiều văn bản chỉ đạo như :
- Ban Thường vụ tỉnh ủy đã có Chỉ thị số 21- CT-TU ngày 14/12/2009 về việc tập trung
triển khai thực hiện chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở.
- UBND tỉnh ban hành các văn bản :
+ Quyết định số 3243/2006/QĐ-UBND ngày 20/10/2006 về việc phê duyệt
chương trình giảm nghèo tỉnh giai đoạn 2006-2010;
+ Quyết định số 3364/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 về việc kiện toàn Ban chỉ đạo
giảm nghèo tỉnh.
+ Quyết định số 3729/2006/QĐ-UBND ngày 24/11/2006 về việc phê duyệt danh
sách các xã được hưởng chính sách hỗ trợ lãi xuất cho vay đối với hộ nghèo ở các xã
đặc biệt khó khăn GĐ 2006-2010;
+ Quyết định số 800/QĐ-UBND ngày 8/3/2007 và Quyết định số 1246/QĐ-
UBND ngày 24/4/2008 về việc phân công các đơn vị giúp đỡ 26 xã nghèo thực hiện
công tác giảm nghèo đến 2010;
Sở LĐTB&XH cơ quan chủ trì phối hợp với Cục Thống Kê, Uỷ ban mặt trận tổ
quốc tỉnh, Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức rà soát, thống kê hộ nghèo
hàng năm để đánh giá kết quả thực hiện, bám sát Chương trình giảm nghèo của tỉnh, sự
nghèo
Tổng
số hộ
nghèo
Tỷ lệ
%
nghèo
Tổng
số hộ
nghèo
Tỷ lệ
%
nghèo
Tổng
số hộ
nghèo
Tỷ lệ
%
nghèo
Hộ % Hộ % Hộ % Hộ % Hộ %
1
Thành phố Hạ
Long 1,024 2.14 618 1.17 482 0.88 436 0.78 286 0.44
2 Thị xã Cẩm Phả 1,036 2.7 627 1.55 498 1.2 410 0.98 293
3 Thành phố 1,294 5.33 838 3.39 645 2.57 498 1.96 397 1.43
Họ và tên: Đào Thị Thu Hương Lớp: LCĐ4. CT1
25