Gv: Cao Thị Thu Hồng
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN NGỮ VĂN 12 - HỌC KÌ I
Tham khảo: CẤU TRÚC ĐỀ THI TỐT NGHIỆP THPT 2009 (theo cv/2553/bgd &đt)
Câu I. (2,0 điểm): Tái hiện kiến thức về giai đoạn văn học, tác giả, tác phẩm văn học Việt Nam và tác giả, tác
phẩm văn học nước ngoài.
VĂN HỌC VIỆT NAM
- Khái quát VHVN từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến hết thế kỉ XX.
- Tuyên ngôn Độc lập - Hồ Chí Minh.
- Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
- Tây Tiến – Quang Dũng.
- Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ của dân tộc Phạm Văn Đồng.
- Thông điệp nhân Ngày Thế giới phòng chống AIDS, 1 – 12 – 2003 – Cô phi An nan.
- Việt Bắc (trích) - Tố Hữu
- Đất Nước (trích Trường ca Mặt đường khát vọng) - Nguyễn Khoa Điềm.
- Sóng – Xuân Quỳnh.
- Đàn ghi ta của Lor-ca – Thanh Thảo.
- Người lái đò Sông Đà (trích) - Nguyễn Tuân.
- Ai đã đặt tên cho dòng sông? (trích) - Hoàng Phủ Ngọc Tường.
HKII
- Vợ nhặt – Kim Lân.
- Vợ chồng A Phủ (trích) - Tô Hoài.
- Rừng xà nu - Nguyễn Trung Thành.
- Những đứa con trong gia đình (trích) - Nguyễn Thi.
- Chiếc thuyền ngoài xa - Nguyễn Minh Châu.
- Hồn Trương Ba, da hàng thịt (trích) – Lưu Quang Vũ.
- Nhìn về vốn văn hóa dân tộc (Trích) Trần Đình Hượu.
VĂN HỌC NƯỚC NGOÀI
Tài liệu ôn thi HKI và TN THPT
1
Gv: Cao Thị Thu Hồng
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
KHÁI QUÁT VĂN HỌC VIỆT NAM TỪ CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM
1945 ĐẾN HẾT THẾ KỈ XX
A. Kiến thức cơ bản:
I – KHÁI QUÁT VHVN TỪ CMT8/1945 ĐẾN 1975:
1/. Trình bày vài nét về hoàn cảnh lịch sử XH, văn hoá của văn học Việt Nam từ Cách
mạng tháng Tám 1945 đến 1975?
- Nền văn học của chế độ mới, vận động và phát triển dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng
Sản. Chính đường lối văn nghệ của Đảng là nhân tố có tính chất quyết định để tạo nên một nền
văn học thống nhất về khuynh hướng tư tưởng, về tổ chưc và về quan niệm nhà văn kiểu mới:
nhà văn – chiến sĩ.
- Từ năm 1945 đến năm 1975, đất nước ta diễn ra nhiều biến cố, sự kiện lớn lao (Cuộc
kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ).
- Điều kiện giao lưu văn hóa với nước ngoài không thuận lợi, còn giới hạn trong một số
nước – Liên Xô, Trung Quốc.
2/. Quá trình phát triển và những thành tựu chủ yếu của văn học Việt Nam từ Cách
mạng tháng Tám 1945 đến 1975:
a. Giai đoạn 9 năm kháng chiến chống Pháp (1945 -1954):
- Chủ đề bao trùm nền văn học trong những ngày đầu đất nước giành được độc lập là ca
ngợi Tổ quốc và quần chúng cách mạng, kêu gọi tinh thần đoàn kết toàn dân, cổ vũ phong trào
Nam tiến (“Huế tháng Tám, Vui bất tuyệt” - Tố Hữu ; “Hội nghị non sông”, “Ngọn quốc kì” Xuân Diệu…).
- Từ cuối năm 1946, văn học tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống Pháp, hướng
Gv: Cao Thị Thu Hồng
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
+ Kịch : “Quê hương Việt Nam” (Xuân Trình), “Đại đội trưởng của tôi” (Đào Hồng
Cẩm)…
+ Nhiều công trình nghiên cứu, phê bình văn học có giá trị của Đặng Thai Mai, Hoài
Thanh, Xuân Diệu…
- Văn học ở đô thị miềm Nam thể hiện khát vọng tự do và phê phán những mặt trái của
xã hội, là tiếng nói đáng trân trọng (Vũ Hạnh, Trần Quang Long, Vũ Bằng…)
3/. Những đặc điểm cơ bản của VHVN từ 1945 đến 1975:
a. Nền văn học chủ yếu vận động theo hướng cách mạng hóa, gắn bó sâu sắc với vận
mệnh chung của đất nước:
- Văn học phục vụ kháng chiến.
- Hiện thực cách mạng và nội dung yêu nước, yêu CNXH là đặc điểm nổi bật của văn
học giai đoạn 1945-1975.
b. Nền văn học hướng về đại chúng:
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và đối tượng phục vụ, vừa là nguồn cung cấp, bổ
sung lực lượng cho sáng tác văn học.
- Văn học1945-1975 quan tâm tới đời sống, vẻ đẹp tâm hồn (khả năng cách mạng và
phẩm chất anh hùng…) của nhân dân lao động.
- Nội dung và hình thức tác phẩm bình dị, trong sáng, dễ hiểu…phù hợp với đại chúng
nhân dân.
c. Nền văn học chủ yếu mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn: Tập
trung phản ánh những vấn đề trọng đại, có ý nghĩa sống còn của đất nước.
II/ KHÁI QUÁT VHVN TỪ 1975 ĐẾN HẾT TK XX.
1/. Trình bày hoàn cảnh lịch sử, xã hội và văn hoá của văn học Việt Nam từ 1975 đến hết
TK XX:
- Kháng chiến chống Mĩ kết thúc thắng lợi, đất nước bước sang thời kì độc lập tự do và
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
- Nêu ngắn ngọn những chuyển biến và một số thành tựu ban đầu của VHVN giai đoạn từ
1975 đến hết TK XX?
- Những đặc điểm cơ bản của VHVN?
- Phân tích những thành tựu và hạn chế nổi bật của VHVN giai đoạn 1945 – 1975?
NGUYỄN ÁI QUỐC – HỒ CHÍ MINH
A. Kiến thức cơ bản:
1/. Trình bày ngắn gọn tiểu sử HCM?
- Sinh ngày 19- 05-1890 trong một gia đình nhà nho yêu nước.
- Quê: Kim Liên – Nam Đàn – Nghệ An.
- Thân phụ: Cụ Phó bảng Nguyễn Sinh Sắc – nhà nho yêu nước.
- Quá trình hoạt động cách mạng:
+ 1911: Người ra đi tìm đường cứu nước.
+ 1920: Tham gia sáng lập Đảng cộng sản Pháp.
+ Từ 1923 -> 1941: hoạt động ở Liên Xô, Trung Quốc, Thái Lan.
+ 1930: Chủ tịch hội nghị thống nhất các tổ chức cách mạng trong nước tại Hương
Cảng – thành lập Đảng cộng sản VN.
+ 1941: Về nước lãnh đạo cách mạng.
+ 1942: Sang Trung Quốc và bị chính quyền Tưởng Giới Thạch bắt giam 14 tháng.
+ Sau đó, Người về nước lãnh đạo Tổng khởi nghĩa Cách mạng tháng 8, thành lập nước
VNDCCH, được bầu làm Chủ tịch nước, lãnh đạo hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ.
+ 2/9/1969, Người qua đời.
=> Chủ tịch Hồ Chí Minh là nhà yêu nước và cách mạng vĩ đại của dân tộc. Bên cạnh sự
nghiệp cách mạng vĩ đại, người còn để lại một di sản văn học quí giá. Hồ Chí Minh là nhà văn,
nhà thơ lớn của dân tộc.
2/. Trình bày quan điểm sáng tác của HCM?
- HCM coi văn nghệ là vũ khí chiến đấu lợi hại phụng sự cho sự nghiệp cách mạng.
Quan điểm này thể hiện rõ ở hai câu thơ:
kêu gọi toàn quốc kháng chiến”, “Không có gì quý hơn độc lập tự do”…
- Mục đích: Viết ra với mục đích đấu tranh chính trị, tiến công trực diện kẻ thù, thức
tỉnh và giác ngộ quần chúng, thể hiện nhiệm vụ cách mạng của dân tộc qua các chặng đường
lịch sử.
- Nội dung: Lên ánh những chính sách tàn bạo và tội ác của thực dân Pháp đối với
những nước thuộc địa, kêu gọi những người nô lệ bị áp bức liên hiệp lại, đoàn kết đấu tranh.
- Nghệ thuật: Văn phong hùng hồn, tha thiết, cấu trúc chặt chẽ, lí lẽ đanh thép, bằng
chứng xác thực.
b. Truyện và kí:
- Tác phẩm tiêu biểu: “Vi hành”, “Những trò lố hay là Varen và Phan Bội Châu”,
“Lời than vãn của bà Trưng Trắc”,…
- Nội dung: Tố cáo tội ác dã man, bản chất tàn bạo, xảo trá của bọn thực dân và phong
kiến tay sai đối với nhân dân lao động các nước thuộc địa, đồng thời đề cao những tấm gương
yêu nước và cách mạng.
- Nghệ thuật: Tài nghệ châm biếm sắc sảo, vốn văn hóa sâu rộng, trí tưởng tượng phong
phú, lối hành văn hiện đại.
c. Thơ ca:
- Tác phẩm tiêu biểu: “Nhật kí trong tù”, thơ làm ở Việt Bắc (1941-1945) và trong
kháng chiến chống Pháp (“Nguyên tiêu”, “Báo tiệp”, “Cảnh khuya”…).
- Nội dung: Thể hiện tâm hồn và nhân cách cao đẹp của người chiến sĩ cách mạng: tâm
hồn luôn khao khát tự do, nhạy cảm trước vẻ đẹp thiên nhiên, trí tuệ linh hoạt, nghị lực phi
thường, phong thái ung dung, chứa chan tình cảm yêu nước và tinh thần nhân đạo.
- Nghệ thuật: Kết hợp hài hòa giữa bút pháp cổ điển và bút pháp hiện đại.
4/. Trình bày phong cách nghệ thuật của HCM?
Phong cách nghệ thuật của HCM phong phú, đa dạng, độc đáo, hấp dẫn, kết hợp nhuần
nhuyễn giữa chính trị và văn học, tư tưởng nghệ thuật, truyền thống và hiện đại:
1. Văn chính luận: Bộc lộ tư duy sắc sảo, giàu tri thức văn hóa, gắn lí luận với thực
tiễn, giàu tính luận chiến, vận dụng hiệu quả nhiều phương thức biểu hiện.
2. Truyện – kí: Bút pháp chủ động sáng tạo, có khi là lối kể chuyện chân thật, tạo
không khí gần gũi, có khi là giọng điệu sắc sảo, châm biếm thâm thúy và tinh tế, giàu chất trí
2. Mc ớch:
- Khng nh quyn t do c lp ca dõn tc Vit Nam.
- Bỏc b lun iu sai trỏi ca Phỏp trc d lun quc t.
- Tranh th s ng tỡnh ca th gii i vi s nghip chớnh ngha ca nhõn dõn Vit
Nam.
3. i tng:
- Vn kin lch s ny khụng ch hng n ng bi trong nc m cũn núi vi th
gii c bit l bn quc, thc dõn ang chun b chim li nc ta, np sau quõn ng
minh vo tc khớ gii quõn i Nht: tin vo t phớa Bc l quõn i Quc dõn ng Trung
Quc, ng sau l quc M; tin vo t phỏi Nam l quõn i Anh, ng sau l lớnh vin
chinh Phỏp.
- Lỳc ny thc dõn Phỏp tuyờn b: ụng Dng l t bo h ca ngi Phỏp b
Nht xõm chim, nay Nht ó u hng, vy ụng Dng ng nhiờn vn thuc v Phỏp.
4. Giỏ tr LS & giỏ tr VH bn Tuyờn ngụn c lp :
- Giỏ tr lch s:
+ Khng nh quyn c lp t do ca dõn tc VN.
+ Bỏc b lun iu xo trỏ ca TDP trc d lun quc t. Tranh th s ng tỡnh, ng
h ca nhõn dõn th gii i vi s nghip chớnh ngha ca dõn tc VN.
- Giỏ tr vn hc: Tuyờn ngụn c lp va l mt vn kin cú giỏ tr lch s to ln
(tuyờn b chm dt ch thc dõn phong kin hng ngn nm nc ta, m ra k nguyờn
c lp t do cho dõn tc). ng thi tỏc phm va cú giỏ tr vn hc (Nú c xem l ỏng
vn chớnh lun mu mc).
5. í ngha vn bn:
TNL l mt vn kin lch s vụ giỏ tuyờn b trc quc dõn, ng bo v th gii v quyn
t do, c lp ca dõn tc VN v khng nh quyt tõm bo v nn c lp t do y. Kt tinh lớ
tng u tranh gii phúng dõn tc v tinh thn yờu chung c lp t do. TNL l mt ỏng
vn chớnh lun mu mc.
6. Phõn tớch vn bn:
Hng dn chung:
a. M bi:
ngang hng nhau.)
-> cách vận dụng khéo léo và đầy sáng tạo.
- Cỏch m bi rt c sc: t cụng nhn Nhõn quyn v Dõn quyn l t tng thi i
i n khng nh c lp, T do, Hnh phỳc l khỏt vng ca cỏc dõn tc.
Cõu vn ú l nhng l phi khụng ai chi cói c l s khng nh mt cỏch hựng
hn chõn lớ thi i: c lp, T do, Hnh phỳc, Bỡnh ng ca con ngi, ca cỏc dõn tc cn
c tụn trng v bo v.
-> đây là đóng góp riêng của tác giả và của dân tộc ta vào một trong những trào lu tởng
cao đẹp vừa mang tầm vóc quốc tế, vừa mang ý nghĩa nhân đạo cao cả.
- Cỏch m bi rt hay, hựng hn trang nghiờm. Ngi khụng ch núi vi nhõn dõn Vit
Nam ta, m cũn tuyờn b vi th gii. Trong hon cnh lch s thi by gi, th chin 2 va
kt thỳc, Ngi trớch dn nh vy l tranh th s ng tỡnh ng h ca d lun tin b th
gii, nht l cỏc nc trong phe ng minh, ng thi ngn chn õm mu tỏi chim ụng
Dng lm thuc a ca Gụn v bn thc dõn Phỏp hiu chin, y tham vng.
* Túm li: Vi li l sc bộn, anh thộp, Ngi ó xỏc lp c s phỏp lý ca bn TN,
nờu cao chớnh ngha ca ta. t ra vn ct yu l c lp dõn tc.
b.2 Phần hai: Cơ sở thực tiễn của bản Tuyên ngôn.
* Bn cỏo trng ti ỏc thc dõn Phỏp.
- Vch trn b mt xo quyt ca thc dõn Phỏp li dng lỏ c t do, bỡnh ng, bỏc
ỏi, n cp t nc ta, ỏp bc ng bo ta.
- Nm ti ỏc v chớnh tr: 1- tc ot t do dõn ch, 2- lut phỏp dó man, chia tr, 3chộm git nhng chin s yờu nc ca ta, 4- rng buc d lun v thi hnh chớnh sỏch ngu
dõn, 5- u c bng ru cn, thuc phin.
- Nm ti ỏc ln v kinh t: 1- búc lt tc ot, 2- c quyn in giy bc, xut cng v
nhp cng, 3- su thu nng n, vụ lý ó bn cựng nhõn dõn ta, 4- ố nộn khng ch cỏc nh t
sn ta, búc lt tn nhn cụng nhõn ta, 5- gõy ra thm ha lm cho hn 2 triu ng bo ta b
cht úi nm 1945.
=> sử dụng phơng pháp liệt kê; câu văn ngắn dài, động từ mạnh, điệp từ, điệp cú pháp,
ngôn ngữ sắc sảo; hình ảnh gợi cảm, giọng văn hùng hồn.
- Trong vũng 5 nm (1940 1945) thc dõn Phỏp ó hốn h v nhc nhó bỏn nc ta 2
ln cho Nht.
b.3. PhÇn cßn l¹i: Lời tuyên bố với thế giới
- Nước Việt Nam có quyền được hưởng tự do và độc lập và sự thật đã thành một nước
tự do, độc lập (từ khát vọng đến sự thật lịch sử hiển nhiên).
- Nhân dân đã quyết tâm giữ vững quyền tự do, độc lập ấy (được làm nên bằng xương
máu và lòng yêu nước).
=> Tuyên ngôn độc lập là một văn kiện lịch sử vô giá của dân tộc ta, thể hiện phong
cách chính luận của Hồ Chí Minh.
c. Kết bài:
- TN là sự kế thừa và phát triển những áng “thiên cổ hùng văn” trong lịch sử chống
ngoại xâm của dân tộc.
- Làm nên những giá trị to lớn là cái tài, cái tâm của người cầm bút.
- TN là bản anh hùng ca của thời đại HCM.
B. Các dạng câu hỏi và bài tập:
Câu 1: Giải thích vì sao bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Việt Nam lại mở đầu bằng việc
trích dẫn hai bản “Tuyên ngôn Độc lập” của Mĩ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân
quyền” của Cách mạng Pháp
- Đó là căn cứ pháp lí cho bản tuyên ngôn của Việt Nam. “Tuyên ngôn Độc lập” của
Mĩ và “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của Pháp là những bản Tuyên ngôn tiến bộ,
được thế giới thừa nhận.
- Tranh thủ sự ủng hộ của Mĩ và phe đồng minh.
- Buộc tội Pháp đã lợi dụng lá cờ tự do, bình đẳng, bác ái đến cướp nước ta, làm trái với
tinh thần tiến bộ của chính bản “Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền” của Cách mạng
Pháp.
Câu 2: Văn phong chính luận của Hồ Chí Minh được thể hiện như thế nào qua bản
“Tuyên ngôn độc lập”?
- Lập luận chặt chẽ: Mọi cố gắng trong lập luận của tác giả bản “Tuyên ngôn Độc lập”
chủ yếu dựa trên lập trường quyền lợi tối cao của một dân tộc nói chung và của dân tộc ta nói
riêng.
Tài liệu ôn thi HKI và TN THPT
dựng t, t cõu ht sc linh hot.
- Tuyờn ngụn c lp va cú giỏ tr lch s ln lao, va xng ỏng l tỏc phm vn
chng ớch thc, cú th xem l ỏng thiờn c hựng vn ca thi i mi.
Cõu 4: Vỡ sao Bản Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh đợc coi là áng văn chính luận mẫu
mực?
* Ni dung t tng:
- L mt ng vn yu nc ln ca thi i. Tc phm ú khng nh mnh m quyn
c lp t do ca con ngi, nu cao truyn thng yu nc, truyn thng nhừn o ca dừn
tc VN. T tng y phự hp vi t tng, tuyờn ngụn ca cỏc cuc cỏch mng ln trờn th
gii (Phỏp v M) ng thi gúp phn lm phong phỳ thờm lý tng ca cỏch mng th gii.
- Bỏc ó ng trờn quyn li ca dõn tc, ca t nc tip cn chõn lý ca thi i
qua lp lun suy rng ra Tt c cỏc dõn tc trờn th gii u sinh ra bỡnh ng, dõn tc no
cng cú quyn sng, quyn sung sng v quyn t do.
- Bỏc ó ng trờn quyn li ca dõn tc k ti thc dõn Phỏp.
* Ngh thut:
- Nú thuyt ngi c bng nhng lớ l anh thộp, nhng chng c khụng ai chi cói
c.
- Kt cu tỏc phm mch lc, cht ch lp lun sc bộn, giu sc thuyt phc, tỏc ng
mnh vo tỡnh cm ngi c.
- Vn phong gin d, ngn gn, sỳc tớch, giu hỡnh nh.
- Ging vn hựng hn, anh thộp cú s kt hp gia lý trớ v tỡnh cm.
Cõu 5: TNL ca HCM l mt vn kin chớnh tr cú giỏ tr lch s ln lao, trang trng
tuyờn b v nn c lp ca dõn tc VN trc nhõn dõn trong nc và th gii. TNL l
Ti liu ụn thi HKI v TN THPT
9
Gv: Cao Thị Thu Hồng
2.3. Giá trị nhân bản sâu sắc:
- Trên cơ sở quyền con người, HCM xây dựng quyền dân tộc. Điều đó có ý nghĩa nhân
bản đối với toàn nhân loại đặc biệt nhân dân các nước thuộc địa bị áp bức, bị tước đoạt quyên
con người, quyền dân tộc.
- Phê phán đanh thép tội ác của TDP.
- Ngợi ca sự anh hùng, bất khuất của nhân dân VN.
- Khẳng định quyền độc lập, tự do và tinh thần quyết tâm bảo vệ chân lí, lẽ phải.
2.4. Giá trị nghệ thuật cao: TN là áng văn chính luận mẫu mực, hiện đại:
+ Kết cấu hợp lý, bố cục rõ ràng.
+ Hệ thống lập luận chặt chẽ với những luận điểm, luận cứ, luận chứng hùng hồn, chính
xác, lôgic.
+ Lời văn sắc sảo, đanh thép, hùng hồn.
+ Ngôn từ chính xác, trong sáng, giàu tính khái quát, tính khoa học và trí tuệ. Các thủ
pháp tu từ được sử dụng tạo hiệu quả diễn đạt cao.
3. Kết bài:
- TN là sự kế thừa và phát triển những áng “thiên cổ hùng văn” trong lịch sử chống
ngoại xâm của dân tộc.
- Làm nên những giá trị to lớn là cái tài, cái tâm của người cầm bút
- TN là bản anh hùng ca của thời đại HCM.
Tài liệu ôn thi HKI và TN THPT
10
Gv: Cao Thị Thu Hồng
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU, NGÔI SAO SÁNG TRONG VĂN
NGHỆ DÂN TỘC
+ Từ năm 1954 đến 1959 Chính quyền Ngô Đình Diệm và đế quốc Mỹ lê máy chém
khắp miền nam trả thù những người theo kháng chiến.
+ Từ những năm 1960 Mỹ viện trợ quân sự và đưa quân vào miền Nam, can thiệp sâu
vào chiến trường miền Nam.
+ Hàng loạt phong trào đấu tranh chống Mỹ - Diệm nổi lên khắp miền nam từ nông
thôn đến thành thị, với sự tham gia của nhiều tầng lớp công nhân, học sinh, sinh viên, nhà sư
…
+ Phong trào Đồng khởi nổ ra đầu tiên trên quê hương Bến Tre của Nguyễn Đình
Chiểu.
2. Mục đích:
- Kỉ niệm ngày mất của nhà văn tiêu biểu, người chiến sĩ yêu nước trên mặt trận văn
hoá và tư tưởng.
Tài liệu ôn thi HKI và TN THPT
11
Gv: Cao Thị Thu Hồng
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
- Tác giả bài viết này có ý nghĩa định hướng và điều chỉnh cách nhìn và chiểm lĩnh tác
gia Nguyễn Đình Chiểu.
- Từ cách nhìn đúng đắn về Nguyễn Đình Chiểu trong hoàn cảnh nước mất để khẳng
định bản lĩnh và lòng yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu, đánh giá đúng vẻ đẹp trong thơ văn
của nhà thơ đất Đồng Nai. Đồng thời khôi phục giá trị đích thực của tác phẩm Lục Vân Tiên.
- Thể hiện mối quan hệ giữa văn học và đời sống giữa người nghệ sĩ chân chính và hiện
thực cuộc đời
- Đặc biệt nhằm khơi dậy tinh thần yêu nước thương nòi của dân tộc.
Câu 3: Nêu những nét khái quát về tác giả Phạm Văn Đồng và hoàn cảnh sáng tác bài viết
như thế nào trong bài viết “Nguyễn Đình Chiểu, ngôi sao sáng trong văn nghệ dân tộc” ?
- Phạm Văn Đồng là một nhà chính trị nhưng đồng thời cũng là một nhà văn hoá lớn
nên ông đã có những cái nhìn sắc sảo của một nhà phê bình văn học nhất là đối với sự nghiệp
văn chương của Nguyễn Đình Chiểu.
- PhạmVăn Đồng đưa ra cách nhìn mới mẻ về Nguyễn Đình Chiểu thông qua hình ảnh
“trên trời có những vì sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm
chú nhìn thì mới thấy, và càng nhìn càng thấy sáng”. Theo Phạm Văn Đồng, Nguyễn Đình
Chiểu là ngôi sao sáng có ánh sáng khác thường (ánh sáng đẹp nhưng ta chưa quen nhìn nên
Tài liệu ôn thi HKI và TN THPT
12
Gv: Cao Thị Thu Hồng
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
khó phát hiện ra vẻ đẹp ấy), vì vậy phải chăm chú nhìn mới thấy (có nghĩa là phải dày công,
kiên trì nghiên cứu thì mới khám phá được), và càng nhìn càng thấy sáng (càng nghiên cứu lại
cáng phát hiện ra những vẻ đẹp mới, những ánh sáng mới).
- Lâu nay, ta có thói quen nhìn các nhà thơ ở bình diện nghệ thuật theo kiểu trau chuốt,
gọt giũa, lời lẽ hoa mĩ…, điều đó là không thoả đáng và không đúng với hoàn cảnh sáng tác
của Nguyễn Đình Chiểu (mù loà), nên đã không thấy hết được những vẻ đẹp và đánh giá đúng
về ông.
- Cách nhìn của tác giả ở đây không chỉ mới mẻ, khoa học mà còn có ý nghĩa phương
pháp luận trong sự điều chỉnh và định hướng cho việc tiếp cận nghiên cứu, nhà thơ như
Nguyễn Đình Chiểu.
- Vì có cái nhìn mới mẻ và phương pháp khoa học nên tác giả đã đưa ra những nhận xét
xác đáng ở phương diện con người và sự nghiệp của Nguyễn Đình Chiểu.
+ Xem Nguyễn Đình Chiểu là một người chiến sĩ yêu nước đánh giặc bằng ngòi bút.
- Tác giả đi đến một kết luận hết sức lôgic về các nhân vật chính nghĩa đó: “Họ là
những tấm gương dũng cảm. Vì những lẽ đó họ gần gũi chúng ta và câu chuyện của họ làm
chúng ta cảm xúc và thích thú”.
Khẳng định những giá trị bền vững của tác phẩm: Ca ngợi chính nghĩa, những
đạo đức đáng quí trọng ở đời, ca ngợi những con người trung nghĩa. Tinh thần đấu tranh
Tài liệu ôn thi HKI và TN THPT
13
Gv: Cao Thị Thu Hồng
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
không khoan nhựơng chống lại cái xấu, cái ác, cái giả dối bất công trong tác phẩm cũng chính
là xuất phát từ quan niệm sống và nhân cách của Nguyễn Đình Chiểu mà ra.
b. Về nghệ thuật:
- Tác giả nhấn mạnh đây là một truyện kể, truyện nói, thông cảm với điều kiện, hoàn
cảnh sáng tác của nhà thơ (mù loà) để nhận ra những giá trị nghệ thuật đặc sắc của tác phẩm:
+ “lối văn nôm na, dễ hiểu, dễ nhớ, có thể truyền bá rộng rãi trong dân gian”;
+ “Dẫu sao đôi chỗ sơ sót về văn chương không hề làm giảm giá trị văn nghệ của bản
trường ca thật hấp dẫn từ đầu đến cuối”.
- Từ đó khẳng định: “Trong dân gian miền Nam người ta thích Lục Vân Tiên, người ta
say sưa nghe kể Lục Vân Tiên không chỉ về nội dung câu chuyện, còn vì văn hay của Lục Vân
Tiên”.
THÔNG ĐIỆP NHÂN NGÀY THẾ GIỚI PHÒNG CHỐNG
AIDS 01-12-2003
Cô-phi An-nan
A. Kiến thúc cơ bản:
14
Gv: Cao Thị Thu Hồng
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
+ Bắt đầu làm việc ở tổ chức Liên hiệp quốc từ năm 1962. Năm 1966 được cử giữ chức
Phó Tổng Thư kí Liên hợp quốc phụ trách giữ gìn hoà bình. Từ 1/1/1997, ông là người Châu
Phi đầu tiên được bầu làm Tổng Thư kí Liên hợp quốc. Ông đảm nhiệm chức vụ này hai
nhiệm kì liền cho tới tháng 1. 2007.
+ Ông đã ra lời kêu gọi hành động gồm 5 điều về việc đấu tranh với đại dịch HIV/AIDS
và kêu gọi thành lập Quỹ sức khoẻ và AIDS toàn cầu vào tháng 4/2001.
+ Ông đóng vai trò chủ chốt trong việc khởi động công cuộc chống khủng bố trong
phạm vi toàn thế giới thông qua Hội đồng bảo an Liên hợp quốc.
⇒ Ông được trao giải thưởng Nô - ben hoà bình. Ông cũng nhận được nhiều bằng cấp
danh dự ở các trường đại học châu Phi, châu Á, Âu, Bắc Mĩ...
- Cô-phi- An- nan viết văn bản này gửi nhân dân toàn thế giới nhân ngày thế giới phòng
chống AIDS, 1/12/2003.
- Trong khi dịch HIV/AIDS hoành hành, có ít dấu hiệu suy giảm (nhất là các nước
Đông Âu, toàn bộ Châu Á...).
- Mục đích: Kêu gọi cá nhân và mọi người chung tay góp sức ngăn chặn hiểm hoạ,
nhận thấy sự nguy hiểm của đại dịch này.
- Triển khai chương trình chăm sóc toàn diện ở mọi nơi.
- Các quốc gia phải đặt vấn đề AIDS lên vị trí hàng đầu trong chương trình nghị sự về
chính trị.
- Thông điệp: Là những lời thông báo mang ý nghĩa quan trọng đối với nhiều người,
nhiều quốc gia, dân tộc.
Câu 3: Ý nghĩa của thông điệp?
- Tây Tiến là đơn vị quân đội được thành lập năm 1947, có nhiệm vụ phối hợp với bộ
đội Lào, bảo vệ biên giới Việt - Lào và đánh tiêu hao lực lượng quân đội Pháp ở Thượng Lào,
cũng như ở miền tây Bắc Bộ Việt Nam.
- Địa bàn đóng quân và hoạt động của Tây Tiến khá rộng từ vùng rừng núi Tây Bắc
Việt Nam đến Thượng Lào.
- Chiến sĩ Tây Tiến phần đông là thanh niên Hà Nội, chiến đấu trong hoàn cảnh rất gian
khổ, vô cùng thiếu thốn về vật chất, bệnh sốt rét hoành hành dữ dội. Tuy vậy,họ vẫn phơi phới
tinh thần lãng mạn anh hùng.
- Đoàn quân Tây Tiến sau một thời gian hoạt động ở Lào trở về Hòa Bình thành lập
trung đoàn 52. Quang Dũng là đại đội trưởng ở đó từ đầu năm 1947 đến cuối năm 1948 thì
chuyển sang đơn vị khác. Một ngày ở Phù Lưu Chanh nhớ về đơn vị cũ, tác giả viết bài thơ
“Tây Tiến”
3. Bố cục - ý chính mỗi đoạn và mạch liên kết giữa các đoạn:
- Bài thơ tự nó chia làm 4 đoạn, 3 đoạn chính và một đoạn kết -> bố cục tự nhiên, tuân
theo dòng mạch cảm xúc gắn liền với những hồi ức và kỉ niệm sâu sắc trong nỗi nhớ về một
thời TâyTiến. Mỗi đoạn là một khung cảnh, một thế giới nghệ thuật bởi nó gợi về những miền
kí ức rất riêng trong cuộc đời hành quân chiến đấu của người chiến sĩ Tây Tiến năm xưa.
+ Đoạn l: Những cuộc hành quân gian khổ của đoàn quân Tây Tiến và khung cảnh
thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ và dữ dội.
+ Đoạn 2: Những kỉ niệm đẹp về tình quân dân trong đêm liên hoan và cảnh sông nước
miền Tây thơ mộng.
+ Đoạn 3: Chân dung của người lính Tây Tiến.
+ Đoạn 4: Lời thề gắn bó với Tây Tiến và miền Tây.
- Mạch liên kết giữa các đoạn của bài thơ là mạch cảm xúc, tâm trạng của nhà thơ. Bài thơ
được viết trong một nỗi nhớ da diết của Quang Dũng về đồng đội, về những kỉ niệm của đoàn
quân Tây Tiến gắn liền với khung cảnh thiên nhiên miền Tây hùng vĩ, hoang sơ, đầy thơ
mộng. Bài thơ là những kí ức của Quang Dũng về Tây Tiến; những kí ức, những kØ niệm được
tái hiện lại một cách tự nhiên, kí ức này gọi kí ức khác, kỉ niệm này khơi dậy kỉ niệm khác như
những đợt sóng nối tiếp nhau. Ngòi bút tinh tế và tài hoa của Quang Dũng đã làm cho những
khiến cho lời thơ thêm vang vọng.
+ Trong nỗi nhớ “chơi vơi” ấy hiện lên cả một không gian xa xôi hiểm trở.
-> Tính chất “xa xôi” thể hiện ở một số địa danh: Sài Khao, Mường Lát, Pha Luông,
Mường Hịch, Mai Châu.
-> Nghe tờn đất đó lạ và đó là những vùng sâu, vùng xa của các dân tộc ít người từ Sơn
La, Lai Châu, Hoà Bình.
-> Những địa danh nêu trên cũng trở nên xa hơn khi nó gắn liền với hình ảnh “sương
lấp”, “đoàn quân mỏi” hiện về “trong đêm hơi”.
+ Câu thơ “Dốc lên khúc khuỷu, dốc thăm thẳm” với điệp từ “dốc” gối lên nhau cộng
với tính từ “khúc khuỷu”, “thăm thẳm” làm sống dậy con đường hành quân hiểm trở, gập
ghềnh, dài vô tận. Âm điệu câu thơ như cũng khúc khuỷu như bị cắt đoạn như đường núi khúc
khuỷu, có đoạn lên cao chót vót có đoạn xuống thăm thẳm. Con đường mà người lính Tây
Tiến phải trải qua cao tới mức bóng người in trên những cồn mây, đến mức “súng ngửi trời”.
-> Đây là cách nói thậm xưng thể hiện sự độc đáo của Quang Dũng; hình ảnh “Súng
ngửi trời” hàm chứa một ý nghĩa khác - Đó là vẻ tinh nghịch, chất lính ngang tàng như thách
thức cùng gian khổ của người lính Tây Tiến.
-> Chất lãng mạn bay bổng của tâm hồn người lính Tây Tiến.
-> Câu thơ còn gợi cho ta cảm giác về độ cao, độ sâu không cùng của dốc. Ta bắt gặp ý
thơ này ở câu thơ: “Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống”. Cả hai câu đều ngắt nhịp 4/4.
Thực ra ý của câu sau điệp lại ý của câu trước nhưng lối điệp vô cùng sáng tạo, khiến cho người đọc khó phát hiện ra; ý thơ gấp khúc giữa hai chiều cao thăm thẳm, sâu vòi vọi, dốc tiếp
dốc, vực tiếp vực nhấn mạnh địa bàn hoạt động của những người lính vô cùng khó khăn, hiểm
trở, vượt qua những khó khăn, hiểm trở đó đã là một kỳ tích của những người lính.
=> Những chi tiết tạo nên bức tranh của thiên nhiên Tây Bắc hùng vĩ, hoang dại, hiểm
trở mà đầy sức hút. Những câu thơ phần lớn là thanh trắc càng gợi cái trúc trắc, trục trặc, tạo
cảm giác cho độc giả về hơi thở nặng nhọc, mệt mỏi của người lính trên đường hành quân.
+ Giữa những âm tiết toàn thanh trắc ấy chen vào câu thơ gần cuối đoạn thơ dài man
mác toàn thanh bằng: “Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi”.
-> Đây chính là hình ảnh thơ mộng mà hoang dã về thiên nhiên Tây Tiến.
-> Chất tài hoa của Quang Dũng được thể hiện khá trọn vẹn ở chỗ nhà thơ nhắc đến
mưa rừng mà tạo cảm giác đứng trước biển lại ngêi lên vẻ đẹp của người lính chân đứng trên
-> Hai câu cuối gieo vào tâm hồn độc giả một cảm xúc ấm nóng. Cái ấm nóng của tình
người. Đây chính là chất lãng mạn bay bổng của đoạn thơ và nó như một nét vẽ tươi sáng của
bức tranh.
* Tãm l¹i: Đoạn thơ là sự phối kết hợp hài hòa giữa hai bút pháp hiện thực và lãng
mạn.
b.2. §o¹n 2: (8 c©u tiÕp)
- Đoạn thơ thứ hai mở ra một thế giới khác của miền Tây -> vẻ mĩ lệ, thơ mộng, duyên
dáng của miền Tây: cảnh một đêm liên hoan lửa đuốc bập bùng và cảnh một buổi chiều sương
phủ trên sông nước mênh mang.
- 4 C©u ®Çu:
+ Cảnh một đêm liên hoan văn nghệ của những người lính Tây Tiến có đồng bào địa
phương đến góp vui được miêu tả bằng những chi tiết rất thực mà cũng rất mộng, rất ảo:
Doành trại bừng lên hội đuốc hoa .
Kìa em xiêm áo tự bao giờ
Khèn lên man điệu nàng e ấp
Nhạc về Viên Chăn xây hồn thơ
+ Cả doanh trại “bừng sáng”, tưng bừng, sôi nổi hẳn lên khi đêm văn nghệ bắt đầu.
Trong ánh sáng lung linh của lửa đuốc, trong âm thanh réo rắt của tiếng khèn, cả cảnh vật, cả
con người đều như ngả nghiêng, bốc men say, ngất ngây, rạo rực.
+ Hai chữ “kìa em” thể hiện một cái nhìn vừa ngỡ ngàng, ngạc nhiên,vừa mê say, vui
sướng. Nhân vật trung tâm, linh hồn của đêm văn nghệ là những cô gái nơi núi rừng miền Tây
bất ngờ hiện ra trong những bộ xiêm áo lộng lẫy (“xiêm áo tự bao giờ”), vừa e thẹn, vừa tình
tứ (“nàng e ấp”) trong một vũ điệu đậm màu sắc xứ lạ (“man điệu”) đã thu hút cả hồn vía
những chàng trai Tây Tiến.
- 4 c©u sau:
Nếu cảnh một đêm liên hoan đem đến cho người đọc không khí mê say, ngây ngất, thì
cảnh sông nước miền Tây lại gợi lên được cảm giác mênh mang, mờ ảo:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc
- 4 câu đầu:
+ 2 câu đầu: người lính TT hiện lên đường hồng: ngoại hình tiều tuỵ vì bệnh tật và
thiếu thốn nhưng sức mạnh tinh thần kì diệu “oai hùm”.
-> sử dụng thủ pháp đối lập.
+ 2 câu tiếp: Bằng thủ pháp tương phản > người lính TT: oai phong, dữ dằn, lẫm liệt
qua ánh mắt giận dữ “ mắt...mộng” -> Chứng tỏ họ là những trái tim rạo rực khao khát u
đương “ Đêm ...thơm”.
=> Dựng tượng đài tập thể những người lính TT với dáng vẻ và tâm hồn.
- 4 câu sau:
+ 2 câu đầu: cái chết của người chiến sĩ ở chiến trường biên giới xa xơi với những nấm
mồ cơ đơn nơi hoang vu, qua thủ pháp đối lập tương phản làm nổi bật triết lí sống: họ quyết
tâm ra đi chiến đấu và sẵn sàng hi sinh cả tuổi xn của mình -> được giảm nhẹ đi nhờ những
yếu tố Hán Việt và lí tưởng xả thân vì Tổ Quốc.
+ 2 câu tiếp: Sự thật bi thảm - người lính TT gục ngã khơng có cả đến mảnh chiếu che
thân; qua cái nhìn của QD được bọc tấm áo bào sang trọng -> được vợi đi nhờ cách nói giảm
và bị át hẳn đi trong tiếng gầm thét dữ dội của S.Mã.
=> Khơng bi luỵ mà thấm đẫm tinh thần bi tráng, chói ngời vẻ đẹp lí tưởng.
- Giọng điệu: trang trọng, thể hiện tình cảm đau thương vơ hạn và sự trân trọng, kính
cẩn của nhà thơ trước sự hi sinh của đồng đội.
b.4. Bốn cõu kết:
- Bài thơ khép lại bằng bốn câu thơ, một lần nữa, tơ đậm thêm khơng khí chung của
một thời Tây Tiến, tinh thần chung của những người lính Tây Tiến. Nhịp thơ chậm, giọng thơ
buồn, nhưng linh hồn của đoạn thơ thì vẫn tốt lên vẻ hào hùng:
Tây Tiến người đi khơng hẹn ước
..........................................về xi.
-> Cái tinh thần “một đi khơng trở lại” (nhất khứ bất phục hồn) thấm nhuần trong tư
tưởng và tình cảm của cả, đồn qn Tây Tiến. Tâm hồn, tình cảm của những người lính Tây
Tiến vẫn gắn bó máu thịt vời những ngày, những nơi mà Tây Tiến đã đi qua. “Tây Tiến mùa
xn ấy” đã thành thời điểm một đi khơng trở lại.
-> Lịch sử dân tộc sẽ khơng bao giờ lặp lại cái thời mơ mộng, lãng mạn, hào hùng đến
vẫn lạc quan và dũng cảm chiến đấu.
- Quang Dũng làm đại đội trưởng rồi chuyển sang đơn vị khác
Câu 2: Có ý kiến cho rằng bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng có tính chất bi lụy. Em có
đồng tình với ý kiến đó khơng ?
Gỵi ý:
- Bài thơ Tây Tiến của Quang Dũng nói nhiều tới mất mát, hi sinh. Mặc dù vậy, bài thơ
có phảng phất buồn, có bi thương nhưng vẫn khơng bi lụy.
- Người lính Tây Tiến tự nguyện hiến dâng tuổi trẻ của mình cho Tổ quốc. Họ coi thường gian khổ, hiểm nguy, coi cái chết nhẹ tựa như lơng hồng. Người lính Tây Tiến bệnh tật
đến nổi “tóc khơng mọc”, da “xanh màu lá” nhưng hình hài vẫn chói ngời vẻ đẹp lí tưởng vẫn
tốt lên vẻ đẹp “dữ oai hùm”. Vẻ đẹp của người lính Tây Tiến mang đậm tính chất bi tráng.
Câu 3: phân tích đoạn thơ...
VIỆT BẮC
Tố Hữu
A. Kiến thức co bản:
1. Tiểu sử tác giả:
- Tố Hữu tên thật là Nguyễn Kim Thành (1920 – 2002) q ở Thiên Huế. Sinh ra trong
một gia đình nhà nho nghèo, cha say mê thơ và cả cha mẹ đều thích ca dao, tục ngữ. Cả hai đã
truyền cho con tình u tha thiết văn học dân gian.
- Q hương Huế với phong cảnh thiên nhiên đẹp, với nền văn hóa đậm đà bản sắc dân
tộc góp phần quan trọng vào sự hình thành hồn thơ Tố Hữu.
- Bước vào tuổi thanh niên khi phong trào cách mạng dấy lên sơi nổi, ơng sớm gặp gỡ lý
tưởng cộng sản và tham gia đấu tranh cách mạng.
- Năm 1938, được kết nạp vào Đảng Cộng sản Đơng Dương.
- Năm 1939, ơng bị chính quyền thực dân bắt giam, sau đó vượt ngục tiếp tục hoạt động
cách mạng.
- Năm 1945, ơng lãnh đạo cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền ở Huế.
- Kháng chiến tồn quốc bùng nổ, ơng lên Việt Bắc phụ trách văn hóa văn nghệ.
- Trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ cho đến năm 1986, ơng liên tục giữ
nhiều chức vụ quan trọng trong bộ máy lãnh đạo nhà nước.
- Nghệ thuật : Tiếp tục cảm hứng lịch sử và khuynh hướng khái quát, tràn đầy cảm hứng
lãng mạn, phơi phới lạc quan và thắm thiết ân tình.
* “Ra trận” (1962 – 1971), “Máu và hoa” (1972 – 1977) :
- Hai tập thơ này được tác giả viết trong những năm cuộc kháng chiến chống Mỹ quyết
liệt cho đến ngày toàn thắng.
- Nội dung: Ngợi ca chủ nghĩa anh hùng cách mạng, cổ vũ cuộc chiến đấu chống Mỹ
cứu nước ở hai miền Nam Bắc, biểu hiện niềm tự hào, niềm vui khi giành được chiến thắng.
- Nghệ thuật: Mang đậm chất chính luận – thời sự, tính khái quát tổng hợp…
* Thơ Tố Hữu từ 1978 đến nay:
- Tác phẩm tiêu biểu : “Một tiếng đờn” (1992), “Ta với ta” (1999).
- Hai tập thơ là những chiêm nghiệm về cuộc đời với nhiều cảm xúc suy tư.
3. Phong cách nghệ thuật thơ Tố Hữu
a. Về nội dung
- Thơ Tố Hữu mang tính chất trữ tình chính trị rất sâu sắc :
Hồn thơ Tố Hữu luôn hướng đến cái ta chung với lẽ sống lớn, tình cảm lớn, niềm vui
lớn của con người cách mạng, của cả dân tộc.
- Thơ Tố Hữu mang đậm tính sử thi và cảm hứng lãng mạn:
+ Khuynh hướng sử thi: Coi những sự kiện chính trị lớn của đất nước, những vấn đề có
ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân là đối tượng thể hiện chủ yếu. Nhân vật trữ tình trong
thơ ông tập trung phẩm chất của giai cấp, của dân tộc, là hình tượng những anh hùng mang tầm
vóc thời đại và lịch sử, nhiều khi được thể hiện bằng bút pháp thần thoại hóa.
+ Cảm hứng lãng mạn: Những vần thơ chứa chan cảm xúc hướng vào tương lai, tin
tưởng vào cách mạng với niềm lạc quan vô bờ bến. Tất cả được thể hiện bằng giọng thơ mang
tính chất tâm tình, ngọt ngào, tha thiết.
Tài liệu ôn thi HKI và TN THPT
21
Gv: Cao Thị Thu Hồng
- Kết cấu bài thơ: Lời đối đáp quen thuộc của ca dao, dân ca. Khơng chỉ là đối đáp mà
còn hơ ứng.
- Cặp đại từ nhân xưng mình ta.
Câu 8. Phân tích nội dung bài thơ :
Xem lại tập học
B. Các dạng câu hỏi và bài tập:
Đề 1: Phân tích đoạn thơ sau:
“Ta về mình có nhớ ta
…Nhớ ai tiếng hát ân tình thủy chung”
(Trích “Việt Bắc” - Tố Hữu)
DÀN BÀI
I. Mở bài:
- Việt Bắc là một khúc hát trữ tình chính trị, thuộc số những bài thơ hay nhất của Tố
Hữu.
Tài liệu ơn thi HKI và TN THPT
22
Gv: Cao Thị Thu Hồng
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
- Tác phẩm thể hiện ân tình sâu nặng, đằm thắm của người cách mạng đối với quê
hương Việt Bắc.
- Đây là một tác phẩm dài và không phải đoạn nào cũng viết đều tay. Nhưng có những
đoạn quả thật là đặc sắc, ở đó người đọc cảm nhận được vẻ đẹp riêng biệt của hồn thơ Tố Hữu.
- Trích dẫn thơ.
II. Thân bài:
1. Khái quát:
màu “đỏ tươi” của hoa chuối trải dài khắp núi rừng khiến cảnh vật trở nên sống động, rạng rỡ.
- Trên nền cảnh mênh mông, xanh ngắt của đại ngàn, hình ảnh con người xuất hiện với
một tư thế vững chãi, tự tin của người làm chủ núi rừng: “Đèo cao ắng ánh dao gài thắt lưng”.
* Bức tranh thứ hai (mùa xuân):
“Ngày xuân mơ nở trắng rừng
Nhớ người đan nón chuốt từng sợi giang”.
- Thiên nhiên được bao phủ bởi màu trắng tinh khiết và mỏng manh của hoa mơ rừng.
Hai chữ “trắng rừng” làm cho núi rừng như sáng bừng và trở nên dịu dàng, đằm thắm, quyến
rũ lạ lùng.
- Con người Việt Bắc hiện ra trong một công việc thầm lặng: “đan nón chuốt từng sợi
giang”.
Tài liệu ôn thi HKI và TN THPT
23
Gv: Cao Thị Thu Hồng
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
+ Những từ ngữ: “đan, chuốt” gợi ra dáng điệu cần mẫn, cẩn trọng, tài hoa của người
lao động.
+ Người đan nón không chỉ đang làm công việc đan nón đơn thuần mà như đang gửi vào
từng sợi giang, từng chiếc nón biết bao nỗi niềm, bao mơ ước thầm kín.
* Bức tranh thứ ba - bức tranh đặc sắc nhất (mùa hạ):
“Ve kêu rừng phách đổ vàng
Nhớ cô con gái hái măng một mình”.
- Bức tranh Việt Bắc vào hè có âm thanh rộn rã của tiếng nhạc ve. Ve kêu gọi hè đến,
hè đến làm cho rừng phách ngả sang màu vàng rực rỡ, nôn nao. Chữ “đổ” cực kì tinh tế. Nó
vừa nhấn mạnh đến việc biến đổi màu sắc mau lẹ của rừng phách, vừa diễn tả được những trận
này.
- Bài thơ bày tỏ tấm lòng son sắt của người kháng chiến với quê hương Việt Bắc. Tình
cảm ấy được thể hiện đặc sắc trong đoạn thơ sau.
- Trích dẫn thơ.
II.Thân bài:
1. Khái quát: (Đề 1)
2. Phân tích cụ thể:
a. Người ra đi khẳng định lòng chung thủy của mình:
“Ta với mình, mình với ta
Tài liệu ôn thi HKI và TN THPT
24
Gv: Cao Thị Thu Hồng
Trường THPT Nguyễn Trung Trực
Lòng ta sau trước mặn mà đinh ninh
Mình đi, mình lại nhớ mình
Nguồn bao nhiêu nước, nghĩa tình bấy nhiêu”
- Ở đoạn đầu của bài thơ, người Việt bắc trong nỗi niềm của người ở lại: Sợ người ra đi
trở về thành thị sẽ quên mất mình (Sáng đèn có nhớ mảnh trăng giữa rừng). Niềm phấp phỏng
ấy được diễn tả bằng một câu hỏi: “Mình về mình có nhớ …”, “Mình đi có nhớ … “. Vì vậy 4
câu thơ trênlà câu trả lời, sự khẳng định của người ra đi.
- Lời thơ óng ả, dịu dàng, tình tứ với lối xưng hô thân mật, ngọt ngào của ca dao, dân ca
“ta - mình”. Nỗi nhớ của người cách mạng về quê hương Biệt Bắc giống như nỗi nhớ của
những đôi lứa yêu nhau. Sự sắp xếp từ liền đôi, thành cặp trong câu đã có đảo trật tự từ “Ta
với mình, mình với ta” vừa gợi ra sự bịn rịn, lưu luyến, quấn quýt không muốn rời xa của “ta”
và “mình”, vừa khéo léo khẳng định tấm lòng của “ta” cũng giống như “mình”.
Việt Bắc vẫn ca vang núi đèo:
“Nhớ sao lớp học i tờ
Đồng khuya đuốc sớm những giờ liên hoan
Nhớ sao ngày tháng cơ quan
Gian nan đời vẫn ca vang núi đèo”.
Tài liệu ôn thi HKI và TN THPT
25