ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS THÀNH LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU DU LỊCH THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH HÀ NỘI – 2015 - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI
ĐẠ HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NG H
HÀ NỘI
KHOA TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ

SINH VIÊN: VŨ MINH LÝ
ỨNG DỤNG
ỤNG CÔNG NGHỆ
NGH GIS THÀNH LẬP CƠ SỞ DỮ
Ữ LI
LIỆU
DU LỊCH THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

HÀ NỘI – 2015


TRƯỜNG ĐẠI
ĐẠ HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
NG H
HÀ NỘI
KHOA TRẮC ĐỊA - BẢN ĐỒ

SINH VIÊN: VŨ MINH LÝ

ỨNG DỤNG
ỤNG CÔNG NGHỆ
NGH GIS THÀNH LẬP CƠ SỞ DỮ
Ữ LI
LIỆU
DU LỊCH THÀNH PHỐ NAM ĐỊNH

2.2.1 Tìm hiểu chung về cơ sở dữ liệu du lịch ................................................. 34
2.2.2 Vai trò và hiện trạng cơ sở dữ liệu du lịch .............................................. 35
2.3 Xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu du lịch ......................................................... 37
2.3.1 Xác định đối tượng địa lý trong cơ sở dữ liệu du lịch ............................. 37
2.3.2 Các tiêu chuẩn xây dựng cấu trúc nội dung............................................. 38
2.3.3 Cấu trúc cơ bản của cơ sở dữ liệu du lịch ............................................... 39
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU DU LỊCH THÀNH PHỐ NAM
ĐỊNH ...................................................................................................................... 52
3.1 Giới thiệu khu vực thực nghiệm thành phố Nam Định ................................... 52


3.1.1 Vị trí địa lý ............................................................................................. 52
3.1.2 Địa hình ................................................................................................. 52
3.1.3 Khí hậu .................................................................................................. 53
3.1.4 Thủy văn ................................................................................................ 53
3.1.5 Điều kiện kinh tế xã hội.......................................................................... 54
3.2 Xây dựng cơ sở dữ liệu .................................................................................. 55
3.2.1 Quy trình xây dựng cơ sở dữ liệu du lịch ................................................ 55
3.2.2 Hình thành các gói dữ liệu ...................................................................... 57
3.2.3 Các yêu cầu kỹ thuật trong chuẩn hóa dữ liệu ......................................... 61
3.3.4 Xây dựng cơ sở dữ liệu bằng GIS và các phần mềm chuyên ngành ........ 63
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................... 81
Tài liệu tham khảo ............................................................................................ 82


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1: Điểm, đường, đa giác. ............................................................................ 12
Hình 1.2: Toạ độ của điểm, đường, đa giác. ........................................................... 14
Hình 1.3: Sơ đồ hệ thông tin địa lý. ....................................................................... 16
Hình 1.4: Hệ thống quản lý. ................................................................................... 17

Hình 3.23: Lớp dữ liệu điểm văn hóa trên ArcMap. ............................................... 71
Hình 3.24: Lớp dữ liệu đình chùa trên ArcMap. .................................................... 71
Hình 3.25: Lớp dữ liệu đường giao thông trên ArcMap. ........................................ 72
Hình 3.26: Lớp dữ liệu đường ranh giới trên ArcMap. ........................................... 72
Hình 3.27: Lớp dữ liệu thủy hệ trên ArcMap. ........................................................ 73
Hình 3.28: Lớp dữ liệu sân vận động trên ArcMap. ............................................... 73
Hình 3.29: Lớp dữ liệu tôn giáo trên ArcMap. ....................................................... 74
Hình 3.30: Lớp dữ liệu ủy ban nhân dân trên ArcMap. .......................................... 74
Hình 3.31: Lớp dữ liệu bến xe trên ArcMap. ......................................................... 75
Hình 3.32: Lớp dữ liệu điểm chợ trên ArcMap. ..................................................... 75
Hình 3.33: Lớp dữ liệu khách sạn trên ArcMap. .................................................... 76
Hình 3.34: Lớp dữ liệu nơi công cộng trên ArcMap............................................... 76
Hình 3.35: Lớp dữ liệu trạm xăng trên ArcMap. .................................................... 77
Hình 3.36: Lớp dữ liệu trạm y tế trên ArcMap. ...................................................... 77
Hình 3.37: Cách tạo thêm field mới. ...................................................................... 78
Hình 3.38: Hình ảnh được hiển thị khi thêm vào trường HINHANH. .................... 79
Hình 3.39: Word được thêm vào thông tin. ............................................................ 79
Hình 3.40: Các dữ liệu của cả chuyên đề. .............................................................. 80


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT, KÝ HIỆU TIẾNG ANH
ArcCatalog

Một phần mềm trong bộ phần mềm ArcGIS có chức
năng quản trị dữ liệu địa lý.

ArcGIS

Bộ phần mềm GIS được phát triển bởi hãng ESRI.


GM_Curve

Kiểu đối tượng hình học mô tả một đường cong

GM_Polygon

Kiểu đối tượng hình học mô tả một đa giác


LỜI MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề:
Địa lý luôn có vai trò quan trọng đối với con người. Trong thời kỳ đồ đá,
những người đi săn đã đoán trước vị trí của những con mồi, những người thám
hiểm đầu tiên trên thế giới cũng đã sống và chết bằng chính kiến thức về địa lý của họ
và xã hội ngày nay đang sống và làm việc dựa vào sự hiểu biết về vấn đề ai thuộc
vị trí nào. Trong các mẫu bản đồ và thông tin không gian, địa lý ứng dụng đã và đang
phục vụ cho sự khám phá, quy hoạch, hợp tác cũng như xung đột trong suốt 3000
năm qua và bản đồ là một trong số các tài liệu đẹp nhất trong nền văn minh của loài
người.
Tại Việt Nam, hệ thông tin địa lý được ứng dụng chủ yếu cho lĩnh vực số
hoá. Sau giai đoạn số hoá, người ta sẽ cần đến hệ thông tin địa lý ở các chức năng
phân tích khác để giải quyết các bài toán ứng dụng. GIS dùng trong quản lý môi
trường, dân số, quy hoạch đô thị, quảng bá và phát triển du lịch…nâng cao trình độ
dân trí. GIS là sự lựa chọn hàng đầu, hướng đi đúng đắn nhằm phát triển bền vững
đất nước.
Và hơn nữa công tác quản lý du lịch thường mất nhiều thời gian cho việc
tổng hợp, cập nhật thông tin thường xuyên với một khối lượng lớn từ nhiều nguồn,
lĩnh vực khác nhau. Đặc biệt trong công tác quản lý lãnh thổ thì yếu tố không gian
dữ liệu có một ý nghĩa rất quan trọng. Với thế mạnh phân tích, liên kết dữ liệu
không gian (bản đồ) và dữ liệu thuộc tính GIS sẽ cho ta một bộ cơ sở dữ liệu với

-

Nghiên cứu phần mềm ArcGIS.

-

Thiết lập cơ sở dữ liệu trên phần mềm.

4. Đối tượng và phạm vi
-Đối tượng nghiên cứu là công nghệ GIS.
-Phạm vi không gian: Thành phố Nam Định – Tỉnh Nam Định.
5. Phương pháp nghiên cứu
• Phương pháp phân tích, tổng hợp và thực địa: Tập hợp và kế thừa các tài liệu
đã có, phân tích đánh giá tổng hợp các thông tin. Tìm hiểu thực địa khu vực nghiên
cứu. Xử lý, hệ thống hóa các thông tin theo cấu trúc của hệ thông tin địa lý, tìm ra
các mối quan hệ, sự liên kết từ đó chọn ra các chỉ tiêu thể hiện thông tin du lịch
trong CSDL.
• Phương pháp đánh giá: Đánh giá thông tin điểm du lịch có chính xác và đầy đủ
thông tin chưa.
• Phương pháp chuyên gia: Khi thực hiện đề tài nên hỏi ý kiến các chuyên gia về
luận cứ khoa học.
6. Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
2


- Ý nghĩa khoa học: Góp phần xây dựng cơ sở dữ liệu thông tin du lịch thành
phố Nam Định.
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả nghiên cứu của đề tài góp phần thúc đẩy sự phát
triển về công nghệ GIS.
7. Cấu trúc của khóa luận



Lời cam đoan
Em cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác.
Sinh viên thực hiện

Vũ Minh Lý

5




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status