Trắc nghiệm truyền thông giáo dục và nâng cao sức khỏe - Pdf 34

BÔ CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM

TRUYỀN THÔNG
GIÁO DỤC VÀ NÂNG CAO SỨC KHỎE

LƢU HÀNH NỘI BỘ
2015
Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000
Trang 1


LỜI NÓI ĐẦU
Bộ câu hỏi trắc nghiệm giáo dục và nâng cao sức khỏe đƣợc thực
hiện trên nền tảng bộ chuyên đề “TÀI LIỆU THAM KHẢO”.
Bộ câu hỏi nhắm đáp án nhu cầu học tập, rèn luyện và nâng cao tính
tự giác học tập, trao dồi của sinh viên.
Bộ câu hỏi tuy đã khái quát đƣợc gần hết nội dung của chƣơng trình
đào tạo bác sĩ đa khoa nhƣng vẫn còn thiếu sót. Chính vì vậy, mong các
bạn đọc và thầy cô giáo đóng góp thêm.
Kính mong quí đọc giả đóng góp thêm ý kiến.
Mọi chi tiết xin gửi về hộp thƣ:
Lƣu ý: Đây là bộ câu hỏi đƣợc thực hiện lại bởi sinh viên của
trƣờng chứ không phải do giảng viên chính thức ban hành. Vì vậy,
tài liệu này chỉ có tính chất tham khảo và không có bất kỳ khả năng
pháp lý nào. Mọi vấn đề xử phạt hay thƣa kiện điều vô hiệu quả.
TÁC GIẢ

(ĐÃ CẬP NHẬT MỚI)

Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000
Trang 2

B. Các bệnh mãn tính nhƣ bệnh tâm thần, đột quỵ, tai nạn giao thông.
C. Các bệnh mãn tính nhƣ bệnh tim mạch, trầm cảm, tai nạn giao thông.
D. Các bệnh mãn tính nhƣ bệnh tim mạch, đột quỵ, tai nạn giao thông.
Câu 3. Mƣời bệnh truyền nhiễm có tỷ lệ chết trung bình 10 năm cao nhất Việt Nam giai đoạn
1994 – 2003 gồm:
A. Bệnh lao, HIV/AIDS, sốt rét, uốn ván, sốt xuất huyết, viêm não vi rút, viêm màng não do
não mô cầu, lỵ amíp, bạch hầu, và tả.
B. Bệnh cúm gia cầm, HIV/AIDS, sốt rét, uốn ván, sốt xuất huyết, viêm não vi rút, viêm
màng não do não mô cầu, lỵ amíp, bạch hầu, và tả.
C. Bệnh dại, HIV/AIDS, sốt rét, uốn ván, sốt xuất huyết, viêm não vi rút, viêm màng não do
não mô cầu, lỵ amíp, bạch hầu, và tả.
D. Bệnh nhiễm giun, HIV/AIDS, sốt rét, uốn ván, sốt xuất huyết, viêm não vi rút, viêm
màng não do não mô cầu, lỵ amíp, bạch hầu, và tả.
Câu 4. WHO tổng kết rằng ….. tất cả các loại bệnh tật ở nƣớc đang phát triển có liên quan đến sử
dụng nƣớc và vệ sinh môi trƣờng kém.
A. 60%
B. 70%
C. 80%.
D. 90%
Câu 5. Các vấn đề sức khoẻ phổ biến ở các nƣớc đang phát triển gồm:
A. Các bệnh nhiễm trùng, siêu vi trùng và nhiễm ký sinh trùng.
B. Các bệnh không lây.
C. Bệnh tật và tử vong ở bà mẹ và trẻ em.
D. Tất cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 6. Làm thay đổi hành vi sức khỏe , liên quan tới:
A. Nhận thức, Thái độ. Lòng tin, Các hành động có lợi cho sức khỏe
Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000
Trang 4



B. Thái độ: làm chuyển đổi thái độ cũ có hại cho sức khỏe
C. Cách thực hành: Hƣớng dẫn những kỹ năng thực hành mới hoặc làm thay đổi cách thực
hiện cũ
D. Tất cả đều đúng

Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000
Trang 5


Câu 12. Sơ đồ: Quá trình tuyên truyền – giáo dục (thông tin hai chiều):

Nguồn
truyền

1…..

Hiệu
quả

2…….

3………
A.
B.
C.
D.

1. Thông điệp / 2. Ngƣời nhận / 3. Phản hồi
1. Đƣờng truyền / 2. Ngƣời nhận / 3. Phản hồi
1. Tác động / 2. Ngƣời nhận / 3. Phản hồi

Câu 15. Mục đích của GDSK:
A. Mục đích của GDSK là cung cấp cho mọi ngƣời biết những kiến thức cần thiết để bảo vệ
và nâng cao sức khoẻ, kéo dài tuổi thọ có ích cho xã hội.
B. Giới thiệu các dịch vụ sức khoẻ để mọi ngƣời biết.
C. Vận động, thuyết phục để mọi ngƣời từ bỏ các hành vi lạc hậu có hại cho sức khoẻ của
họ và thực hiện những hành vi sức khoẻ lành mạnh để họ tự tạo ra, bảo vệ và nâng cao
sức khoẻ cho bản thân, cho gia đình và cộng đồng bằng chính những nỗ lực của họ.
D. Tất cả 3 ý trên đều đúng

Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000
Trang 6


Câu 16. Vị trí của GDSK trong CSSKBĐ:
A. Tổ chức Y tế Thế giới đã nhận rõ vai trò của GDSK và xếp GDSK là nội dung thứ 1, nội
dung trung tâm trong 8 nội dung CSSKBĐ.
B. Tổ chức Y tế Thế giới đã nhận rõ vai trò của GDSK và xếp GDSK là nội dung thứ 4, nội
dung trung tâm trong 8 nội dung CSSKBĐ
C. Bộ Y tế Việt Nam cũng đã đƣa GDSK lên vị trí hàng đầu trong 10 nội dung của
CSSKBĐ ở Việt Nam.
D. Câu a+c đúng
Câu 17. Hệ thống tổ chức GDSK ở Việt Nam phân thành:
A. 4 tuyến từ T1G -T4G.
B. 5 tuyến từ T1G -T5G.
C. 6 tuyến từ T1G -T6G.
D. Tất cả 3 ý trên đều sai.
Câu 18. Theo mô hình tổ chức y tế tuyến huyện, quận hiện nay, phòng TTGDSK thuộc:
A. Phòng Y tế.
B. Trung tâm Dân số KHHGĐ
C. Bệnh viện.

vết thương
thông thường.

2……….

GDSK

Chăm sóc sức
khoẻ bà mẹ trẻ
em
Tiêm chủng
mở rộng

Cung cấp
thuốc thiết yếu
Phòng chống
các bệnh dịch
lƣu hành

A.
B.
C.
D.

1. Bảo hiểm y tế / 2. Quản lý sức khoẻ
1. Kiện toàn mạng lƣới y tế cơ sở / 2. Quản lý sức khoẻ.
1. Kiện toàn mạng lƣới y tế cơ sở / 2. Bảo hiểm xã hội.
1. Dân số KHHGĐ / 2. Kiện toàn mạng lƣới y tế cơ sở.

Câu 22. Mối liên quan giữa GDSK với thông tin, giáo dục- truyền thông và tuyên truyền là mối

địa phƣơng.
D. Lồng ghép các chƣơng trình GDSK vào các chƣơng trình kinh tế xã hội nhằm tận dụng
đƣợc sự hỗ trợ của chính quyền, của các tổ chức đoàn thể trong công tác GDSK.
Câu 27. Vị trí của GDSK trong CSSKBĐ:
A. Tổ chức Y tế Thế giới đã nhận rõ vai trò của GDSK và xếp GDSK là nội dung thứ 1, nội
dung trung tâm trong 8 nội dung CSSKBĐ.
B. Bộ Y tế Việt Nam cũng đã đƣa GDSK lên vị trí hàng đầu trong 10 nội dung của
CSSKBĐ ở Việt Nam.
C. Câu a + b đúng
D. Câu a + b sai.
Câu 28. Điền từ còn thiếu vào ô trống:

Nguồn
truyền
A.
B.
C.
D.

???????
?

Người
nhận

Thông cáo
Thông báo
Thông điệp
Thông tin


C. Điều kiện lao động tốt hơn an toàn hơn
D. Tất cả a+b+c đều đúng
Câu 3. Trong các yếu tố ảnh hƣởng đến sức khoẻ:
A. Các bệnh truyền nhiễm và những ảnh hƣởng của thời tiết thƣờng không kiểm soát đƣợc.
B. Những ảnh hƣởng của thời tiết và các yếu tố môi trƣờng, xã hội thƣờng không kiểm soát
đƣợc.
C. Các yếu thuộc về hành vi cá nhân và các yếu tố môi trƣờng, xã hội thƣờng không kiểm
soát đƣợc.
D. Các bệnh di truyền và những ảnh hƣởng của thời tiết thƣờng không kiểm soát đƣợc.
Câu 4. Hành vi là gì?
A. Hành vi là một phức hợp những hành động của con ngƣời xảy ra một cách thƣờng xuyên
có ý thức hoặc vô thức mà những hành động này chịu ảnh hƣởng của nhiều yếu tố bên
trong cá nhân (gồm nhận thức) và bên ngoài (phong tục tập quán, thói quen, yếu tố di
truyền, môi trƣờng, xã hội, văn hoá, kinh tế, chính trị.
B. Hành vi là những cách ứng xử hàng ngày đối với một sự việc một hiện tƣợng một ý kiến
hay một quan điểm.
C. Câu a+b sai
D. Câu a+b đúng
Câu 5. Hành vi sức khoẻ là gì?
A. Hành vi sức khoẻ là những thuộc tính cá nhân nhƣ nhận thức, niềm tin, các hành động và
thói quen của con ngƣời có ảnh hƣởng tốt hoặc xấu đến sức khoẻ của ngƣời đó và những
ngƣời xung quanh.
B. Hành vi sức khoẻ là những thuộc tính cá nhân nhƣ nhận thức, niềm tin, sự mong muốn,
động cơ, giá trị, các đặc điểm nhân cách kể cả trạng thái tình cảm và xúc cảm, các hành
động và thói quen có liên quan tới duy trì phục hồi và nâng cao sức khoẻ.
C. Câu a+b đúng.
Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000
Trang 11



C. Niềm tin (Beliefs), thái độ (Attitudes), chuẩn mực của chủ thể (Subjective Norms) và yếu
tố cho phép (Enabling Factors).
D. Tất cả 3 ý trên đều sai.
Câu 11. Trong GDSK điều quan trọng nhất là:
A. Tạo ra các hành vi lành mạnh ở trẻ em.
B. Làm thay đổi các hành vi có hại cho sức khoẻ ở ngƣời lớn.
C. Câu a+b đúng
Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000
Trang 12


D. Câu a+b sai
Câu 12. Mô hình BASNEF và sự thay đổi hành vi:

LÒNG TIN
Niềm tin về kết
quả/hậu quả của một
hành vi

THÁI ĐỘ
Đánh giá về hành vi dựa
theo lòng tin

2………..

1…………..
CHUẨN MỰC CỦA CHỦ THỂ

Niềm tin về những ngƣời khác
có muốn mgƣời đó thay đổi

Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000
Trang 13


D. Tất cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 15. Các bƣớc của quá trình thay đổi hành vi:
A. Có 5 bƣớc.
B. Bƣớc 1: Nhận ra vấn đề, 2: Quan tâm đến hành vi mới, 3: Áp dụng thử nghiệm các hành
vi mới, 4: Đánh giá kết quả thử nghiệm hành vi mới, 5: Khẳng định.
C. Câu a+b sai
D. Câu a+b đúng.
Câu 14. Các biện pháp hỗ trợ phù hợp trong quá trình thay đổi hành vi:
Vấn đề
Hoạt động cần thiết
Phương pháp
Nói chuyện SK, tư vấn, loa,
Thiếu hiểu biết
Cung cấp thông tin
áp phích,…
Thiếu kỹ năng
1…………….
2……………………..
Thiếu niềm tin
3………………….
4…………………….
Khảo sát cộng đồng, liên kết
Thiếu nguồn lực
Phát triển nguồn lực
ban ngành
Mâu thuẫn với các

nhận các kiến thức mới, ta có thể phân nhóm nhƣ sau:
A. Nhóm l: nhóm ngƣời khởi xƣởng đối mới / II: Nhóm những ngƣời chấp nhận những tƣ
tƣởng hành vi lành mạnh sớm / III: Nhóm đa số chấp nhận thay đổi sớm / IV: Nhóm đa
số chấp nhận sự thay đổi muộn / V: Nhóm chậm chạp bảo thủ lạc hậu.
B. Nhóm l: nhóm ngƣời không chấp nhận đối mới / II: Nhóm những ngƣời chấp nhận những
tƣ tƣởng hành vi lành mạnh sớm / III: Nhóm đa số chấp nhận thay đổi sớm / IV:
Nhóm đa số chấp nhận sự thay đổi muộn / V: Nhóm chậm chạp bảo thủ lạc hậu.
C. Nhóm l: nhóm ngƣời khởi xƣởng đối mới / II: Nhóm những ngƣời không chấp nhận
những tƣ tƣởng hành vi lành mạnh sớm / III: Nhóm đa số chấp nhận thay đổi sớm /
IV: Nhóm đa số chấp nhận sự thay đổi muộn / V: Nhóm chậm chạp bảo thủ lạc hậu.
D. Câu a+b+c đều sai.
Câu 19. Theo tác giả Roger 1983, tỉ lệ 5 nhóm thay đổi hành vi nhƣ sau:
A. Nhóm l: chiếm 16% / II: 13,5% / III: 34% / IV: 34% và nhóm V: 2,5%.
B. Nhóm l: chiếm 34% / II: 13,5% / III: 2,5% / IV: 34% và nhóm V: 16%.
C. Nhóm l: chiếm 2,5% / II: 13,5% / III: 34% / IV: 34% và nhóm V: 16%.
D. Câu a+b+c đều sai.
Câu 20. Thay đổi hành vi sức khoẻ là một quá trình rất phức tạp, đòi hỏi nhiều nỗ lực của chính
bản thân đối tƣợng và sự giúp đỡ tận tình của nhân viên truyền thông giáo dục sức khỏe cũng
nhƣ của những ngƣời khác trong cộng đồng:
A. Trong các chƣơng trình giáo dục sức khỏe thông thƣờng chúng ta mới chỉ giúp đỡ đối
tƣợng chuyển biến đến bƣớc 2 (thuộc về quá trình nhận thức cảm tính).
B. Muốn thay đổi đƣợc triệt để một hành vi cá nhân phải thể nghiệm đầy đủ 5 bƣớc đó nhiều
lần.
C. Phải coi giáo dục bản thân mỗi cá nhân bằng những kinh nghiệm của chính họ là điều
quyết định mọi kết quả bền vững..
D. Câu a+b+c đúng.
Câu 21. Vai trò của người làm công tác GDSK:
A. Là giúp mọi người giải quyết vấn đề của họ bằng sự cố gắng của chính họ.
B. Là giúp đỡ các thành viên của cộng đồng nhận ra được những gì họ có thể làm để tự
mình giúp mình và dạy cho họ những kỹ năng cần thiết để thực hiện điều đó.

A. Vì họ có thể có thẩm quyền không chính thức (vì họ không phải thƣờng xuyên là những
ngƣời lãnh đạo cộng đồng;
B. Họ có uy tín và đƣợc những ngƣời khác đến xin ý kiến giúp đỡ.
C. Nhóm này thƣờng có trình độ văn hoá hiểu biết cao, quan hệ rộng. Vì vậy họ có vai trò
quan trọng trong cộng đồng.
D. Tất cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 26. Muốn thay đổi đƣợc triệt để một hành vi cá nhân phải:
A. Thể nghiệm đầy đủ 5 bƣớc đó nhiều lần chứ không chỉ một lần là có thể đạt kết quả mong
muốn ngay đƣợc;
B. Do đó phải coi giáo dục bản thân mỗi cá nhân bằng những kinh nghiệm của chính họ là
điều quyết định mọi kết quả bền vững.
C. Câu a+b sai
D. Câu a+b đúng.
Câu 27. Đối với hành vi trung gian:
A. Cần tích cực can thiệp
B. Không cần can thiệp
C. Can thiệp khi cần
D. Các câu trên đều sai.
Câu 28. Trong GDSK, kiến thức là:
Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000
Trang 16


A.
B.
C.
D.

Cần nhƣng chƣa đủ để thay đổi hành vi
Đủ để thay đổi hành vi

D. Tất cả a + b +c đều dúng.
Câu 33. Thay đổi hành vi theo kế hoạch:
A. Diễn ra theo sự săp xếp của đối tƣợng vận động.
B. Đƣợc diễn ra sau khi đã đƣợc con ngƣời suy tính và lên kế hoạch để làm nhằm mục đích
cải thiện cuộc sống.
C. Câu a + b đúng
Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000
Trang 17


D. Câu a + b sai.
Câu 34. Khi phân tích kết quả đạt đƣợc của việc thử nghiệm hành vi mới ngƣời dân sẽ đi đến
quyết định thực hiện hay từ chối. Đó là bƣớc:
A. Áp dụng thử nghiệm các hành vi mới
B. Đánh giá kết quả thử nghiệm hành vi mới
C. Khẳng định
D. Nhận ra vấn đề
Câu 35. Các biện pháp hỗ trợ phù hợp trong quá trình thay đổi hành vi: Nếu thiếu niềm tin, thì
hoạt động cần thiết là hỗ trợ thuyết phục bằng phƣơng pháp:
A. Tƣ vấn, thảo luận nhóm
B. Trình diễn, hƣớng dẫn
C. Khảo sát cộng đồng, liên kết ban ngành
D. Đóng vai, kể chuyện, trò chơi, tƣ vấn
Câu 36. Các biện pháp hỗ trợ phù hợp trong quá trình thay đổi hành vi: Nếu thiếu kỹ năng, thì
hoạt động cần thiết là huấn luyện bằng phƣơng pháp:
A. Tƣ vấn, thảo luận nhóm
B. Trình diễn, hƣớng dẫn
C. Khảo sát cộng đồng, liên kết ban ngành
D. Đóng vai, kể chuyện, trò chơi, tƣ vấn
Câu 37. Trong các chƣơng trình giáo dục sức khỏe thông thƣờng chúng ta mới chỉ giúp đỡ đối

Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000
Trang 19


BÀI
CÁC NỘI DUNG TRUYỀN THÔNG
GIÁO DỤC SỨC KHỎE
Câu 1. Khái niệm nội dung giáo dục sức khoẻ gồm:
A. Bao gồm tất cả các vấn đề liên quan đến sức khoẻ thể chất, sức khoẻ tinh thần và sức
khoẻ xã hội.
B. Không chỉ bao gồm giáo dục về phòng bệnh, phát hiện bệnh, điều trị bệnh, phục hồi sức
khoẻ mà còn nhằm nâng cao sức khoẻ.
C. Không phải chỉ cho các cá nhân mà cho cả tập thể, cộng đồng, cho cả ngƣời ốm và ngƣời
khoẻ..
D. Tất cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 2. Sáu nội dung ƣu tiên cần tập trung giáo dục:
A. Giáo dục bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em; Giáo dục phục hồi chức năng; Giáo dục sức
khoẻ ở trƣờng học; Giáo dục vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng; Giáo dục vệ sinh lao động,
phòng chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp; Giáo dục phòng bệnh tật nói chung.
B. Giáo dục bảo vệ sức khoẻ ngƣời cao tuổi; Giáo dục dinh dƣỡng; Giáo dục sức khoẻ ở
trƣờng học; Giáo dục vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng; Giáo dục vệ sinh lao động, phòng
chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp; Giáo dục phòng bệnh tật nói chung
C. Giáo dục bảo vệ sức khoẻ bà mẹ trẻ em; Giáo dục dinh dƣỡng; Giáo dục sức khoẻ ở
trƣờng học; Giáo dục vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng; Giáo dục vệ sinh lao động, phòng
chống tai nạn và bệnh nghề nghiệp; Giáo dục phòng bệnh tật nói chung.
D. Tất cả a+b+c đều sai.
Câu 3. Nguyên tắc trong lựa chọn nội dung TT-GDSK:
A. Lựa chọn nội dung TT-GDSK phải đáp ứng các vấn đề sức khoẻ ƣu tiên và cụ thể cần
TT-GDSK cho đối tƣợng phải phù hợp với nhu cầu và khả năng tiếp thu của đối tƣợng.
B. Nội dung phải đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và cần đƣợc trình bày rõ ràng, đơn giản,

Từ tháng thứ 6 trở đi phải cho trẻ ăn sam đúng.
Nên cai sữa muộn khi trẻ đƣợc 18 tháng trở đi.

Câu 7. Tiêm chủng phòng 6 bệnh lây truyền nặng ở trẻ em:
A. Lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, rubella.
B. Lao, bạch hầu, cúm gà, uốn ván, bại liệt, sởi.
C. Lao, phong, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi.
D. Lao, bạch hầu, ho gà, uốn ván, bại liệt, sởi.
Câu 8. Từ viết tắt của chƣơng trình phòng chống nhiễm khuẩn đƣờng hô hấp cấp là:
A. RAI
B. AIR
C. ARI
D. IAR
Câu 9. Các nội dung chính cần giáo dục kiến thức bảo vệ sức khỏe bà mẹ: (chọn câu đúng nhất)
A. Giáo dục kiến thức cho bà mẹ trước đẻ
B. Giáo dục kiến thức cho bà mẹ sau khi đẻ
C. Giáo dục dân số kế hoạch hóa gia đình
D. Tất cả đáp án đều đúng
Câu 10. Điền vào chỗ trống:
“ Suy dinh dưỡng ở nước ta đạt …… vẫn còn ở mức cao tùy theo từng vùng sinh thái (Số liệu
điều tra năm 2009)”.
A. 16,7 – 28,5 %
B. 18,5 – 26,7 %
C. 17,6 – 25,8 %
D. 15,8 – 27,6%
Câu 11. Giáo dục về dân số kế hoạch hoá gia đình (chọn câu sai):
A. Tầm quan trọng của sinh đẻ có kế hoạch.
B. Hiểu biết về các biện pháp và các dịch vụ kế hoạch hoá gia đình hiện có.
C. Lựa chọn và thực hiện các biện pháp kế hoạch hoá gia đình thích hợp.
Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000

C. Giáo dục cách sơ cứu ban đầu các tai nạn và ngộ độc trong lao động sản xuất và chủ
động tự bảo vệ và tăng cƣờng sức khoẻ cho bản thân và cho những ngƣời xung quanh.
D. Tất cả 3 ý trên đều đúng.
Câu 17. Nội dung Giáo dục vệ sinh và bảo vệ môi trƣờng:
A. Giải quyết chất thải bỏ của ngƣời và súc vật và các chất thải bỏ trong sản xuất công
nghiệp và nông nghiệp.
B. Cung cấp nƣớc sạch cho nhân dân và khống chế và tiêu diệt các vật trung gian truyền
bệnh.
C. Vệ sinh thực phẩm và Vệ sinh nhà ở.
D. Câu a + b + c đều đúng.
Nguyễn Huỳnh Thịnh – ĐH Võ Trƣờng Toản – Fb: tailieuykhoa2000
Trang 22


Câu 18. Nội dung Giáo dục kiến thức sức khoẻ ở trƣờng học, ngoại trừ:
A. Cung cấp cho các em những kiến thức cơ bản và đại cƣơng về: giải phẫu, sinh lý, phát
triển thể lực, tinh thần bình thƣờng, các yếu tố liên quan đến sức khoẻ, thể lực và bệnh
tật.
B. Các bệnh không lây nhiễm, các bệnh nặng hiếm gặp ở học sinh.
C. Các biện pháp vệ sinh phòng các bệnh thông thƣờng và tăng cƣờng sức khoẻ.
D. Một số luật lệ vệ sinh liên quan đến bảo vệ sức khoẻ cho cộng đồng.
Câu 19. Nội dung Giáo dục thực hành sức khoẻ ở trƣờng học, ngoại trừ:
A. Sẵn sàng thực hiện các luật lệ về bảo vệ sức khoẻ và góp phần tăng cƣờng thực hiện các
luật lệ đó.
B. Thực hành các biện pháp vệ sinh, các thói quen lành mạnh cho sức khoẻ ở trƣờng học, ở
nhà cũng nhƣ ở cộng đồng.
C. Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trƣờng, phòng chống các loại bệnh tật.
D. Sử dụng các dịch vụ y tế cần thiết để bảo vệ và tăng cƣờng sức khoẻ...
Câu 20. Tạo cho học sinh những thái độ, ngoại trừ:
A. Sẵn sàng thực hành các biện pháp có lợi cho sức khoẻ của mình cũng nhƣ của gia đình và

B. Đồng thời giáo dục các bà mẹ biết phát hiện và xử lý đúng trẻ bị tiêu chảy, tránh lạm
dụng thuốc là một trong những nội dung giáo dục quan trọng.
C. Câu a + b sai.
D. Câu a + b đúng.
Câu 25. “Tô màu bát bột” là:
A. Màu trắng là gạo, xanh là rau, đỏ là cà rốt, vàng là bí rợ -lòng đỏ trứng, nâu là thịt-cá.
B. Màu trắng là gạo, tím là lá cẩm, đỏ là cà rốt, xanh là rong biển, nâu là thịt-cá.
C. Câu a + b sai.
D. Câu a + b đúng.
Câu 26. Giáo dục các kiến thức chăm sóc bà mẹ trƣớc đẻ: Chọn câu sai:
A. Đăng ký thai sớm (phấn đấu đạt 100% các bà mẹ có thai).
B. Khám thai định kỳ tối thiểu 2 lần trong thời kỳ mang thai và tiêm phòng uốn ván đủ.
C. Phát hiện sớm các yếu tố nguy cơ, bảo vệ thai nhi.
D. Giáo dục vệ sinh dinh dƣỡng trong thời kỳ thai nghén.
Câu 27. Giáo dục các kiến thức chăm sóc bà mẹ sau khi đẻ: Chọn câu sai:
A. Cho con bú 24 giờ sau sinh, nặn vú trƣớc và sau khi cho con bú.
B. Mẹ ăn đủ chất, ngủ 8 giờ/ngày, vận động sớm.
C. Theo dõi sản dịch và hƣớng dẫn chăm sóc tầng sinh môn.
D. Hƣớng dẫn theo dõi sức khoẻ và ghi chép phiếu theo dõi sức khoẻ bà mẹ tại nhà.
Câu 28. Giáo dục cho các bà mẹ các kiến thức về phòng chống một số bệnh khác mà trẻ hay mắc
nhƣ:
A. Nhiễm khuẩn đƣờng hô hấp cấp.
B. Phòng chống khô mắt và mù loà do thiếu vitamin A.
C. Chƣơng trình phòng chống rối loạn do thiếu can xi
D. Phòng chống sốt rét (ở vùng có sốt rét lƣu hành), sốt xuất huyết, phòng viêm não, viêm
gan,v.v…
Câu 29. Giáo dục sức khoẻ ở trƣờng học phần thực hành gồm:
A. Thực hành các biện pháp vệ sinh, các thói quen lành mạnh cho sức khoẻ ở trƣờng học, ở
nhà cũng nhƣ ở cộng đồng.
B. Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trƣờng, phòng chống các loại bệnh tật.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status