giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả các hoạt động pr cho việc phát triển thương hiệu của công ty cổ phần truyền thông giáo dục và giải trí phan thị - Pdf 22

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

i
SVTH: Trần Quỳnh Giao

DANH MỤC VIẾT TẮT
1. TĐĐV : Thần đồng Đất Việt
2. PT: Phan Thị
3. NXB: Nhà xuất bản

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

ii
SVTH: Trần Quỳnh Giao
ĐỀ CƢƠNG CHI TIẾT
GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG PR CHO VIỆC
PHÁT TRIỂN THƢƠNG HIỆU CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG
GIÁO DỤC VÀ GIẢI TRÍ PHAN THỊ
1. ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
Cái tên Phan Thị có lẽ vừa lạ nhưng cũng sẽ rất quen thuộc đối với các độc
giả của Thần Đồng Đất Việt (TĐĐV), bộ tác phẩm đã gắn liền với tên tuổi của
công ty Phan Thị.
Được thành lập từ tháng 06 /2000, cho đến nay công ty Phan Thị đã xuất
hiện trên thị trường truyện tranh Việt Nam đã được gần 11 năm. Giám đốc công
ty, cô Phan Thị Mỹ Hạnh tốt nghiệp từ trường Đại học Bách khoa ngành điện tử
viễn thông với những công sự trẻ, yêu thiết kế, đồ họa và đặc biệt là đam mê
truyện tranh đã cùng chung tay xây dựng nên công ty Phan Thị.
Đã nhiều năm cho đến nay, xu hướng đọc truyện tranh nước ngoài rất phổ
biến đối với các em thiếu nhi, vậy tại sao ở Việt Nam lại không làm một truyện
tranh của người Việt nói về chuyện Việt, sử Việt, dành cho trẻ em Việt, đó là
mong muốn cũng như sứ mệnh mà Phan Thị luôn theo đuổi.

4.1 Quy trình thực hiện
Bước 1: xác định vấn đề nghiên cứu sau đó tiến hành tìm kiếm thu nhập thông
tin thứ cấp thông qua sách, báo, tạp chí, internet, Sau đó chọn lọc tiến hành
nghiên cứu đưa ra lý luận về mở rộng thương hiệu
Bước 2: tiến hành lập bảng câu hỏi với nội dung về mức độ nhận biết thương
hiệu của khách hàng. Sau đó tiến hành khảo sát tại các trường mầm non, tiểu
học, sạp báo.
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

iv
SVTH: Trần Quỳnh Giao
Bước 3: Truy cập các diễn đàn truyện tranh để tìm hiểu về mức độ yêu thích và
đón đọc của độc giả đối với các tác phẩm của Phan Thị.
Bước 4: sau khi đi khảo sát có được dữ liệu, tiến hành nhập liệu vào phần mềm
SPSS 11.5 và xử lý cho ra những thống kê về sản phẩm
Bước 5: từ những thống kê có được thông qua phần mềm SPSS 11.5 đưa ra
đánh giá và đề xuất nhằm phát triển thương hiệu của công ty.
4.2 Phƣơng pháp nghiên cứu tại bàn:
- Các số liệu thống kê hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua, tài
liệu về các hoạt động PR chính.
- Thu thập thông tin về lĩnh vực xuất bản thông qua các website công ty, các
diễn đàn.
 Phương pháp nghiên cứu định tính: Trao đổi và xin ý kiến của các anh chị
nhân viên trong công ty.
Đối tượng:
- Chị giám đốc Phan Thị Mỹ Hạnh
- Chị Hồng - phòng sáng tác nội dung
- Chị Lan Nhã - phòng truyền thông online
Thời gian: 45 phút/đối tượng từ ngày 01/03 đến 05/03
 Phương pháp định lượng:

 Mục tiêu nghiên cứu
 Phạm vi, đối tượng nghiên cứu
 Phương pháp nghiên cứu
 Hạn chế của đề tài
phần nội dung: gồm 3 chương
 Chương 1: hệ thống hóa các cơ sở lý luận về họat động PR
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

vi
SVTH: Trần Quỳnh Giao
 Chương 2: Giới thiệu Công ty cổ phần truyền thông giáo dục và giải trí
Phan Thị
 Chương 3: Thực trạng các hoạt động PR tại Công ty Phan Thị
 Chương 4: Giải pháp và kiến nghị hoạt động PR cho Công ty Phan Thị
phần kết luận

7. NỘI DUNG CHI TIẾT CỦA ĐỀ TÀI:
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1 Giới thiệu tổng quan về PR
1.1.1 Khái niệm
1.1.2 Vai trò
1.1.3 Vị trí của PR trong Promotion
1.2 Các hoạt động của PR
1.2.1 Họp báo
1.2.2 Road show
1.2.3 Tổ chức sự kiện - tung sản phẩm mới
1.2.4 Tài trợ - Từ thiện
1.3 Các bước lập kế hoạch PR
1.3.1 Phân tích tình hình thị trường
1.3.2 Giới thiệu thương hiệu/sản phẩm

2.2.2.2.2 Dạy vẽ
2.2.2.2.3 Tạp chí
2.2.2.2.4 Sách tham khảo
2.2.3 Kênh bán hàng
2.2.3.1 Nhà sách
2.2.3.2 Công ty phát hành sách
2.2.3.3 Trường học
2.2.3.4 Các quầy sách báo
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

viii
SVTH: Trần Quỳnh Giao
2.2.3.5 Bán hàng trực tuyến
2.2.4 Tình hình hoạt động của Công ty Phan Thị CHƢƠNG III: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PR TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC VÀ GIẢI TRÍ PHAN THỊ
3.1 Các giải pháp đang được thực hiện
3.1.1 Ấn phẩm – tặng phẩm
3.1.2 Online Marketing - Website
3.1.3 Tổ chức sự kiện
3.1.4 Sale promotion
3.2 Kết quả khảo sát hiệu quả các giải pháp đang thực hiện
3.3 Đánh giá các giải pháp đang thực hiện

CHƢƠNG IV: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CÁC HOẠT ĐỘNG PR CHO CÔNG
TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC VÀ GIẢI TRÍ PHAN THỊ
3.1 Cơ sở đề xuất
3.2 Nội dung đề xuất

MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN 2
1.1. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PR 2
1.1.1. Khái niệm 2
1.1.2. Vai trò 6
1.1.3. Vị trí của PR trong Promotion 7
1.2. CÁC HOẠT ĐỘNG CỦA PR 10
1.2.1. Họp báo 10
1.2.2. Tổ chức sự kiện 13
1.2.3. Tài trợ 14
1.2.4. Xử lý khủng hoảng 17
1.3. CÁC BƢỚC LẬP KẾ HOẠCH PR 19
1.3.1. Phân tích tình hình thị trường 19
1.3.2. Giới thiệu thương hiệu/sản phẩm 20
1.3.3. Thiết lập mục tiêu PR 20
1.3.4. Định vị và thông điệp truyền thông 22
1.3.5. Chiến lực PR 23
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

xi
SVTH: Trần Quỳnh Giao
1.3.6. Hoạch định chương trình PR 23
1.3.7. Phân tích ngân sách 23
1.3.8. Đánh giá và đo lường hiệu quả 24
CHƢƠNG II: GIỚI THIỆU CÔNG TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC
VÀ GIẢI TRÍ PHAN THỊ 26
2.1. TỔNG QUAN VỀ NGÀNH 26
2.1.1 Tổng thể các doanh nghiệp, công ty kinh doanh trong ngành

3.1.4 Sale promotion 69
3.2 KẾT QUẢ KHẢO SÁT HIỆU QUẢ CÁC GIẢI PHÁP ĐANG THỰC HIỆN
70
3.3 ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP ĐANG THỰC HIỆN 76
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

xiii
SVTH: Trần Quỳnh Giao
CHƢƠNG IV: GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ CÁC HOẠT ĐỘNG PR CHO CÔNG
TY CỔ PHẦN TRUYỀN THÔNG GIÁO DỤC VÀ GIẢI TRÍ PHAN THỊ
………………78
4.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT 78
4.2 NỘI DUNG ĐỀ XUẤT 78
4.2.1 Online Marketing 78
4.2.2 Xây dựng “Kênh phóng sự” của Phan Thị 80
4.2.3 Từ thiện: 84
4.2.4 Hoạt động kích cầu cho khách hàng trên
www.bookbuy.vn 85
4.3 Tính khả thi của kế hoạch: 86
KẾT LUẬN 87
PHỤ LỤC 88
TÀI LIỆU THAM KHẢO 109
CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP

xiv
SVTH: Trần Quỳnh Giao


SVTH: Trần Quỳnh Giao
DANH SÁCH ĐỒ THỊ
Đồ thị 2.1 Số lượng nhà sách phân phối sản phẩm Công ty Phan Thị trên các tỉnh VIệt
Nam 47
Đồ thị 2.2 : Số lượng nhà sách phân phối sản phẩm Công ty Phan Thị ở TPHCM … 48
Đồ thị 2.3: Số lượng công ty phát hành tại các tỉnh miền Việt Nam…………… 49
Đồ thị 2.3 : Doanh thu bán hàng trực tuyến từ tháng 03/2010 đến tháng 01/2011…… 53
Đồ thị 3.1: Đặc điểm mẫu khảo sát …………………………………………………… 70
Đồ thị 3.2: Mức độ yêu thích TĐĐV so với các truyện tranh khác ………………… 71
Đồ thi 3.3: Cơ cấu số phụ huynh có biết TĐĐV là sản phẩm của Công ty Phan Thị … 72
Đồ thị 3.4: Yếu tố giúp khách hàng biết TĐĐV là sản phẩm của Công ty Phan Thị … 73
Đồ thị 3.5: Biết đến cuộc thi của TĐĐV …………………………………………… 73
Đồ thị 3.6: Mức độ ý kiến về các nhận định ………………………………………… 74
Đồ thị 3.7: Lựa chọn truyện tranh ……………………………………………………. 75
Đồ thị 3.8: Quan tâm đến nhà sản xuất sản phẩm ……………………………………. 75
Đồ thị 3.9: Các kênh tìm hiểu thông tin tin cậy ………………………………………. 76

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

SVTH: Trần Quỳnh Giao 1

LỜI MỞ ĐẦU
Từ lâu, các doanh nghiệp trong nước đã thực hiện nhiều chương trình, nhiều
hoạt động PR nhằm hỗ trợ cho kinh doanh, tạo quan hệ tốt đẹp với người tiêu dùng.
Thế nhưng định hướng cho các hoạt động đó, cũng như mục tiêu, đối tượng nhắm
đến, phương pháp đo lường hiệu quả và việc lên kế hoạch còn chưa được lưu tâm
đúng mức. Điều quan trọng hơn nữa là các hoạt động PR đó chưa được “soi dưới

PR: Public relations
PR: quan hệ công chúng, giao tiếp nhân sự, quan hệ cộng đồng.
 Công chúng là gì?
Công chúng là một hoặc nhiều con người tự nhiên hoặc pháp lý, trong mối quan
hệ với luật pháp hoặc trong thực tiễn quốc gia, hiệp hội, tổ chức hoặc nhóm của họ.
1

Công chúng của PR là các nhóm người kể, kể cả nội bộ và bên ngoài mà tổ chức
có liên hệ.
2

Đối với PR chuyên nghiệp, công chúng là một nhóm người được xác định là có
một mối quan hệ với khách hàng của mình. Đó có thể là khách hàng hoặc khách
hàng tiềm năng, nhân viên, cổ đông, những quan chức trong lĩnh vực hoạt động của
khách hàng, quan chức chính phủ, và báo chí. Một số PR chuyên nghiệp cho rằng
hoạt động quan hệ công chúng không gắn liền với công chúng nói chung vì khái
niệm đó quá rộng để lập kế hoạch cũng như thực thi các kế hoạch PR hiệu quả. G.
Harvey Gail, Chủ tịch Tập đoàn VanNatta Public Relations, Mỹ, cho rằng: Người
bình thường khi nghe đến từ công chúng sẽ nghĩ đến con người nói chung. Tuy
nhiên, những nhà hoạt động PR nhận thấy rằng thế giới là tập hợp của vô vàn những
nhóm công chúng riêng biệt, trong đó một số nhóm công chúng có tác động đáng
kể tới khả năng tổ chức đạt được mục tiêu trong hoạt động, một số nhóm khác thì
không”. 1

2

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

SVTH: Trần Quỳnh Giao 4

Theo nhà nghiên cứu Frank Jefkins, PR là hoạt động liên quan đến mọi tổ chức,
dù là tổ chức thương mại hay phi thương mại. Nó tồn tại một cách khách quan, dù ta
muốn hay không muốn. PR tồn tại một cách khách quan, dù ta muốn hay không
muốn. PR bao gồm tất cả các hoạt động thông tin với tất cả những người mà tổ chức
có liên hệ. Không chỉ các tổ chức, mà cả các cá nhân cũng ít nhiều có lúc cần đến
hoặc có sử dụng PR, trừ phi người đó hoàn toàn bị cô lập và tồn tại bên ngoài phạm
vi liên hệ của xã hội loài người. (Jefkins F., 2007, Phá vỡ bí ẩn PR, Nguyễn Thị
Phương Anh và Ngô Anh Thy biên dịch, 22)
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa PR. Những người làm PR đưa ra những cách
hiểu khác nhau về nghề này. Điều đó cũng dễ hiểu vì PR là một lĩnh vực hoạt động
rất phong phú và những người làm PR có thể tiếp cận nó từ nhiều góc độ khác nhau.
Trong cuốn sách này, chúng tôi cố gắng đưa ra những định nghĩa mang tính tổng
quan nhất và có cơ sở thuật nhằm giúp bạn có được cái nhìn và cách hiểu toàn diện,
đúng đắn về PR.
Frank Jefkins đã đưa ra định nghĩa về PR như sau: PR bao gồm tất cả các hình
thức giao tiếp được lên kế hoạch, cả bên trong và bên ngoài tổ chức, giữa một tổ
chức và công chúng của nó nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể liên quan đến sự
hiểu biết lẫn nhau. Frank Jefkins nhấn mạnh mục đích của PR không chỉ là tạo sự
hiểu biết lẫn nhau mà còn nhằm đạt được những mục tiêu cụ thể, như giải quyết các
vấn đề truyền thông giao tiếp, làm thay đổi thái độ từ tiêu cực sang tích cực.
(Jefkins F., 1998, Public Relations Frameworks (Hệ thống hoạt động PR), Prentice
Hall, Harlow, England, 22)
Khi đề cập và nhấn mạnh đến khía cạnh mục tiêu, Jefkins cũng ám chỉ đến khả
năng có thể áp dụng việc quản lý trong hoạt động PR. Một khi đã đặt ra những mục
tiêu cụ thể thì ta có thể quan sát và đo lường các kết quả của hoạt động PR. Trong
những trường hợp cần thiết, các kỹ thuật nghiên cứu marketing có thể được sử dụng


Truyền thông tức là đề xuất hoặc trao đổi ý tưởng, ý kiến hoặc thông điệp qua
các phương tiện khác nhau như hình ảnh, văn bản hoặc đối thoại trực tiếp.

CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

SVTH: Trần Quỳnh Giao 6

(1) Công bố trên báo chí tức là các thông điệp qua đã được lập kế hoạch với mục
đích rõ ràng, đăng tải trên các phương tiện truyền thông đại chúng một cách có lựa
chọn nhằm nâng cao lợi ích cho tổ chức.
(2) Quảng bá tức là các hoạt động được thiết kế nhằm tạo ra và kích thích sự quan
tâm vào một cá nhân, một sản phẩm, một tổ chức hoặc một vấn đề gì đó.
(3) Tạo thông tin trên báo chí tức là tạo ra các câu chuyện tin phản ánh về phong
cách sống, những thể loại thông tin “mềm”, thường liên quan đến các thông tin giải
trí.
(4) Tham gia cùng với marketing tức là PR cùng chung mục đích với các hoạt động
tiếp thị hoặc quảng cáo để phục vụ lợi ích của tổ chức.
(5) Quản lý các vấn đề tức là nhận dạng, theo dõi và tiến hành các chính sách liên
quan tới công chúng vì lợi ích của tổ chức.
(Tủ sách hướng nghiệp, Nhất nghệ tinh, 2005, Nghề PR Quan hệ Công chúng, NXB
Kim Đồng, 14)
1.1.2 Vai trò:
Đối với doanh nghiệp, truyền thông là một công cụ quản lý hữu hiệu. Công cụ
được hình thành bằng các quy tắc được thống nhất sử dụng trong nội bộ doanh
nghiệp và với các tổ chức bên ngoài nhằm tạo ra một môi trường hoạt động “dễ
chịu” cho doanh nghiệp đó.
Các kỹ năng PR được hình thành từ các hoạt động thực tiễn của doanh nghiệp.
Đồng thời, công tác truyền thông hiệu quả đem lại những đóng góp to lớn đối với
các mục tiêu mang tính chiến lược dài hạn cho doanh nghiệp đó như:

Bán hàng cá
nhân
Marketing
trực tiếp
PR
CHUYÊN ĐỀ TỐT NGHIỆP

SVTH: Trần Quỳnh Giao 8

hiện diện của hàng hóa, giá cả, kích cỡ…) nhưng trước hết quảng cáo phải kích
thích việc mua sắm, bởi vì đó chính là chức năng, nhiệm vụ chủ yếu của quảng cáo.
Để thực hiện nhiệm vụ đó, quảng cáo phải tìm phương pháp thể hiện lôi cuốn để
chinh phục khách hàng tiềm năng. (Dayan A., 2001, Nghệ thuật Quảng cáo, Đỗ
Đức Bảo dịch, NXB Thành phố Hồ Chí Minh, 8)
Chúng ta có thể thấy, cả PR và quảng cáo đều là những loại hình hoạt động
thông tin, cùng sử dụng các biện pháp tác động vào đối tượng thông qua việc cung
cấp thông tin, song chúng hướng đến những mục đích khác nhau: Quảng cáo hướng
vào việc làm thay đổi nhu cầu của khách hàng tiềm năng nhằm thúc đẩy hành vi
mua hàng, trong khi PR hướng vào việc thay đổi nhận thức để cuối cùng dẫn đến
những thay đổi hành vi. Mục tiêu cuối cùng của quảng cáo là lợi nhuận cò mục tiêu
cao nhất của PR là tạo dựng sự hiểu biết lẫn nhau, sự ủng hộ và những mối quan hệ
có lợi. PR có phạm vi hoạt động, khả năng tác động cũng như đối tượng tác động
rộng hơn quảng cáo. Đối tượng tác động của Quảng cáo chủ yếu là hướng tới khách
mua hàng, trong khi công chúng của PR rất đa dạng, rộng khắp và có thể thay đổi
tùy theo tình huống, mục đích. Phạm vi hoạt động của PR không giới hạn trong
thương mại như quảng cáo, mà có thể bao gồm nhiều lĩnh vực khác nhau như chính
trị, xã hội, văn hóa, …
Đặc điểm “phải trả tiền” của Quảng cáo đã tạo nên sự khác biệt rất lớn giữa PR
và quảng cáo. Vì nhà sản xuất phải chi trả cho tất cả các quảng cáo của họ xuất hiện
trên báo chí, hay truyền hình nên họ có quyền chi phối, điều chỉnh nội dung thông

liên hệ với marketing. Trong khi marketing chỉ là một chức năng của kinh doanh và
PR cũng liên quan đến những chức năng tài chính và sản xuất, PR có thể áp dụng
trong tất cả các phần của hỗn hợp marketing, trong đó quảng cáo cũng là một thành
phần. Hỗn hợp marketing bao gồm tất cả các thành phần của chiến lược marketing
như đặt tên, đóng gói, nghiên cứu, định giá, phân phối và dịch vụ hậu mãi. Tất cả
những yếu tố này trong một mức độ nào đó đều cần có truyền thông và thiên chí.

Trích đoạn Online Marketing –Website ĐÁNH GIÁ CÁC GIẢI PHÁP ĐANG THỰC HIỆN Tính khảthi của kếhoạch:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status