SKKN ngữ văn 11 phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ đọc hiểu văn bản từ phần việc củng cố dặn dò - Pdf 34

Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn dò

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG THPT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
Đề tài:
PHÁT HUY TÍNH HIỆU QUẢ VÀ SỨC HẤP DẪN
CỦA GIỜ ĐỌC – HIỂU VĂN BẢN TỪ PHẦN VIỆC CỦNG CỐ - DẶN DÒ

Lĩnh vực: Ngữ văn
Tên tác giả:
Tổ:

Năm học

PhÇn më ®Çu

1


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

1. Lí do chọn đề tài

1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu:
Văn học là một bộ môn đặc thù. Bởi vì trớc hết đây là một bộ môn có tính nghệ
thuật ngôn từ. Các tác phẩm văn học chính là sản phẩm tinh thần của nhà văn, thể hiện
cách nhìn, cách nghĩ cũng nh tình cảm yêu ghét của nhà văn trớc sự việc, hiện tợng, các
vấn đề xã hội và con ngời (giá trị t tởng- cái hay); thể hiện tài năng sáng tạo của nhà
văn (giá trị nghệ thuật cái đẹp). Do đó, nói đến tác phẩm văn chơng là nói đến


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

của văn chơng. Khi ngời học sinh càng tích cực tham gia một cách tự giác và có ý thức
vào quá trình dạy học bao nhiêu thì kết quả của việc giảng dạy văn học cũng vững chắc
và sâu sắc bấy nhiêu. Bên cạnh sự tiếp nhận mang tính chủ thể sáng tạo, đặt trong môi
trờng s phạm, quá trình tiếp nhận ấy còn chịu sự tác động của khách thể, cụ thể là tập
thể học sinh, sự định hớng dẫn dắt của ngời giáo viên đứng lớp.
Xuất phát từ đặc thù riêng của bộ môn văn học trong nhà trờng nh đã nêu ở trên,
chúng ta thấy vai trò của ngời giáo viên khá quan trọng. Coi học sinh là chủ thể nhận
thức, ngời giáo viên phải biết lựa chọn phơng pháp thích hợp để phát huy năng lực t
duy và phẩm chất trí tuệ của từng học sinh. Giáo viên cần chủ động sáng tạo trong việc
bồi dỡng kiến thức và vận dụng linh hoạt các phơng pháp truyền đạt nhằm tạo hiệu quả
cao cho quá trình dạy và học.
1.2. Cơ sở thực tế:
Trên thực tế ta nhận thấy việc học nói chung và việc giảng dạy môn văn nói
riêng vẫn luôn là vấn đề nhận đợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nớc và đông đảo các nhà
nghiên cứu, mọi tầng lớp nhân dân. Đội ngũ giáo viên luôn nỗ lực tìm tòi đổi mới phơng pháp giảng dạy nhằm đem lại kết quả tốt nhất cho hoạt động dạy và học, hớng tới
nhận thức và tình cảm của học sinh.
Nhng cũng phải thẳng thắn thừa nhận rằng hiện nay hứng thú học văn ở học sinh
đã giảm sút đáng kể. Học sinh thờ ơ với bộ môn, quá trình học không phải là quá trình
tìm tòi khám phá mà miễn cỡng bắt buộc. Từ t tởng ấy dẫn đến kết quả không chỉ cảm
thụ sai tác phẩm mà năng lực rung cảm của học sinh cũng dẫn xói mòn. Đây là vấn đề
khiến chúng ta phải lu tâm.
Từ những vấn đề mang tính lí luận đến thực trạng của việc dạy và học văn hiện
nay, chúng ta có thể thấy việc đổi mới phơng pháp giảng dạy bộ môn là nhu cầu bức
thiết; vừa là quyền lợi vừa là trách nhiệm của mỗi ngời. Mỗi giáo viên cần chủ động bồi
dỡng kiến thức, linh hoạt kết hợp sử dụng các phơng pháp để đạt hiệu quả cao. Nhng
theo chúng tôi, công việc quan trọng trớc hết là giáo viên cần tận dụng hiệu quả một
cách tối u các bớc lên lớp. Đổi mới phơng pháp là cần đổi mới và phát huy hiệu quả

3.2. Phạm vi nghiên cứu: Để cho bài viết đợc tập trung hơn, chúng tôi chủ yếu tìm
hiểu, nghiên cứu:
- Các tiết Đọc- hiểu văn bản Ngữ văn. Môn Ngữ văn có 3 phân môn: Làm vănTiếng Việt - Đọc hiểu văn bản, ở đây do điều kiện nghiên cứu nên chúng tôi chủ yếu
tập trung vào các tiết Đọc- hiểu văn bản.
- Các văn bản trong chơng trình Ngữ văn 11, đặc biệt là các văn bản giai đoạn
văn học 1930- 1945./.

Phần nội dung
Chơng 1

Khái quát chung về phần việc củng cố- dặn dò
trong tiến trình lên lớp
1. Vị trí của phần việc củng cố- dặn dò trong giờ đọc- hiểu văn bản Ngữ văn

4


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

Tác phẩm văn học là sản phẩm tinh thần chứa đựng t tởng, tình cảm của nhà văn
đối với cuộc sống và con ngời. Những tác phẩm văn học khi đa vào chơng trình phổ
thông đều là những tác phẩm có giá trị đã đợc sàng lọc qua thời gian, đợc chọn lọc kĩ
theo tiêu chí phù hợp với trình độ nhận thức và góp phần bồi dỡng tri thức, nhân cách
cho học sinh. Tìm hiểu tác phẩm để thấy đợc cái hay, cái đẹp, để rút ra những bài học
bổ ích thiết thực làm giàu thêm vốn sống và hoàn thiện nhân cách học sinh là điều kiện
mang tính bắt buộc đối với cả giáo viên và học sinh.
Nhằm hớng tới kết quả cao nhất cho quá trình dạy và học văn, các nhà nghiên
cứu đã đa ra một số quan điểm tiến bộ, tích cực; trong đó nhấn mạnh đến vai trò của
ngời học: Học sinh là trung tâm, học sinh- bạn đọc đồng sáng tạo, học sinh- chủ
thể nhận thức...; cùng với nó là sự xuất hiện của một loạt những phơng pháp nh phơng

+ Thứ nhất, nhằm mục đích khắc sâu kiến thức. Giáo viên có thể chủ động
bằng nhiều hình thức khác nhau cung cấp thêm những thông tin, t liệu cần thiết liên
quan đến tác phẩm để học sinh có thêm những kiến thức để liên hệ, mở rộng, so sánh...
nhằm hiểu sâu sắc bản chất, đặc điểm của bài học.
+ Thứ hai, nhằm mục đích kiểm tra đánh giá năng lực nhận biết, hiểu bài,
nắm vững nội dung cơ bản của bài học. Giáo viên có thể thông qua hệ thống câu hỏi
để kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh. Và qua chính hệ thống câu hỏi đã đợc chắt
lọc, chọn lựa đó cũng là một định hớng giúp học sinh nhận biết đợc nội dung trung tâm
của bài học. Câu hỏi kiểm tra cần phong phú, linh hoạt, ở nhiều cấp độ để học sinh vừa
thể hiện hiểu biết của mình vừa cảm thấy hấp dẫn và hứng thú. Từ đó, mới tạo đợc hiệu
quả và sức hấp dẫn của giờ học.
3. ý nghĩa, tác dụng của phần việc củng cố bài:

- Đối với học sinh:
+ Hệ thống lại kiến thức của bài (giúp học sinh khắc sâu kiến thức)
+ Giúp học sinh nắm vững và hiểu nội dung bài.
+ Mở rộng và phát triển t duy cho học sinh
+Tạo hứng thú học tập cho học sinh- Nuôi dỡng bầu không khí lớp học
+ Tạo điều kiện để học sinh phát biểu ý kiến
+ Giúp học sinh có định hớng tốt trong quá trình học tập.
- Đối với giáo viên:
+ Đây là một trong các bớc lên lớp để hoàn thiện giờ học.
+ Giáo viên nắm đợc khả năng tiếp thu bài của học sinh
+ Giáo viên điều chỉnh phơng pháp dạy học cho phù hợp nội dung
+ Là hình thức để giáo viên đánh giá tinh thần, thái độ học tập của học sinh
4. Các phơng pháp củng cố bài đạt hiệu quả:

- Dùng lời để hệ thống lại kiến thức: Giáo viên chủ động khái quát, hệ thống
hoá kiến thức để học sinh nắm vững, ghi nhớ lại nội dung bài học.
- Gạch những ý cốt lõi lên bảng (nếu giáo viên có lu bảng) hoặc khi dùng máy

5. Cách thức để củng cố bài đạt hiệu quả:

- Đối với giáo viên:
+ Nắm vững kiến thức và phơng pháp giảng dạy
+ Chuẩn bị tốt giáo án và phơng tiện dạy học, đặc biệt là những phơng tiện hiện
đại nh dùng máy chiếu, giáo án điện tử để hỗ trợ
+ Giáo viên cần phải nắm vững trình độ và tâm lí học sinh: Đối với mỗi đối tợng
học sinh cần áp dụng các phơng pháp củng cố bài khác nhau sao cho phù hợp để tạo
hiệu quả và tăng sức hấp dẫn.

7


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

+ Giáo viên phải xác định đợc trọng tâm của bài học.
+ Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể để chọn phơng pháp củng cố: Nội dung bài
học, thời gian, trình độ học sinh.
...
- Đối với học sinh:
+ Học sinh cần có sự chuẩn bị bài ở nhà tốt
+ Trong giờ học cần chú ý lắng nghe, tiếp thu bài giảng
+ Học sinh phải có tinh thần và thái độ học tập tích cực.
...

Chơng 2
Thực trạng vấn đề và một số giải pháp nhằm tăng hiệu
quả
và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản Ngữ văn
từ phần việc Củng cố- dặn dò

văn bản văn học có rất nhiều nội dung cần tìm hiểu, mà thời lợng phân phối chơng trình
cho mỗi bài thì có hạn, nên môn văn hay rơi vào tình trạng thiếu giờ, cháy giáo án.
Vì vậy, giáo viên khi đứng lớp chạy cho hết bài đã bở hơi tai rồi, ít khi giành đợc
thời gian cho hoạt động củng cố bài.
Vì vậy, tôi mong muốn trình bày một vài suy nghĩ, giải pháp của bản thân về
việc sử dụng phần việc củng cố- dặn dò sao cho hiệu quả hơn để tăng sự hấp dẫn và
hứng thú của học sinh khi học môn văn. Mong rằng sẽ nhận đợc sự góp ý, bổ sung của
bạn bè đồng nghiệp, và đồng thời cũng là một cách nhắc nhở chính bản thân mình.
2. Một vài giải pháp

Trong học văn kiến thức chỉ thực sự trở thành tài sản của một học sinh khi kiến
thức đó đợc tiếp nhận thông qua sự vận động của bản thân chủ thể học sinh. Tác phẩm
văn chơng chỉ thực sự phát huy đợc sức mạnh của nó khi khơi dậy đợc từ bên trong ngời tiếp nhận những cảm xúc rung động và hoạt động nhận thức, sáng tạo.
Do yêu cầu của phần việc chủ yếu là của ngời giáo viên là hớng dẫn học sinh
nắm vững kiến thức trọng tâm của ngời học, nên trong đề tài này Phát huy tính hiệu

9


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản Ngữ văn từ phần việc Củng cố- dặn
dò, chúng tôi chủ yếu đề cập đến hoạt động của giáo viên.
Dựa vào mục đích của đề tài đã nêu ở Phần mở đầu, theo tôi nhiệm vụ chính
của ngời giáo viên trong phần việc Củng cố- dặn dò gồm hai nội dung cơ bản:
- Thứ nhất, nhằm khắc sâu kiến thức bài học, giáo viên chủ động cung cấp
thêm thông tin, t liệu để mở rộng kiến thức, liên hệ, so sánh.... giúp học sinh hiểu đợc
bản chất, sâu sắc bài học
- Thứ hai, chú trọng đến hệ thống câu hỏi để học sinh thảo luận, trao đổi,trình
bày những hiểu biết và kiến giải của mình về bài học.

- Nghe những bài thơ đợc ngâm hoặc xem một vài đoạn video clip về tác phẩm:
+ Ngâm thơ bài Tràng giang
+ Nghe bài hát đợc phổ nhạc từ bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ
+ Xem video clip Số đỏ (có trờng đoạn thể hiện Hạnh phúc của một tang gia)
+ Xem video clip Làng Vũ Đại ngày ấy (có những trờng đoạn về Chí Phèo)
+ Xem lớp kịch Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài...
- Đọc những bài thơ, câu thơ đợc khơi gợi cảm xúc từ những hình tợng nhân
vật văn học: ví dụ những bài thơ viết về nhân vật Chí Phèo, Thị Nở, về nhân vật Huấn
Cao...
- Dùng sơ đồ, biểu bảng... để tổng kết những nội dung cơ bản hoặc cấu trúc
bài học:
Ví dụ: Kết cấu bài học Chữ ngời tử tù

2.2. Sử dụng hệ thống câu hỏi để kiểm tra, đánh giá năng lực nhận thức, rung
động cảm xúc và khả năng sáng tạo của học sinh:
Để xác lập hệ thống câu hỏi vừa đáp ứng đợc việc tổng kết củng cố kiến thức,
vừa kiểm tra đánh giá đợc nhận thức của học sinh, vừa khơi gợi sự chủ động tích cực

11


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

tham gia của học sinh vào hoạt động của giờ giảng, chúng tôi mạnh dạn đa ra một số
kiểu câu hỏi theo cấp độ tăng dần nh sau:
- Những câu hỏi mang tính chất tái hiện lại, liệt kê lại kiến thức:
Ví dụ:
+ Sau khi học xong bài thơ Tràng giang, hãy nêu nội dung cảm xúc chủ đạo và
những biện pháp nghệ thuật đặc sắc nhằm chuyển tải nội dung đó?
+ Nghệ thuật trào phúng đặc sắc của Vũ Trọng Phụng trong trích đoạn Hạnh

sung hoặc điều chỉnh hợp lí.
- Đa ra những nhận định xác đáng của những nhà phê bình, nghiên cứu để
từ đó yêu cầu học sinh lý giải.
Ví dụ: + Tại sao Xuân Diệu lại cho rằng bài thơ Tràng giang của Huy Cận là
dọn đờng cho lòng yêu giang san tổ quốc?
+ Về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử, Hoài Thanh nhận định: Bài
thơ vẫn là một sức đồng cảm mãnh liệt và quảng đại. Nó ra đời giữa những buồn vui
của loài ngời và nó sẽ kết bạn với loài ngời cho đến ngày tận thế. Dựa vào đâu Hoài
Thanh đã nhận định nh vậy?
+ Huy Cận đã dành những lời trân trọng cho Thạch Lam- tác giả của truyện
ngắn Hai đứa trẻ: Thạch Lam đã giúp chúng ta một cách cảm nhận cuộc đời, một
lối rung cảm trớc cảnh đời. Thạch Lam cho ta thêm kích thớc để hiểu và để sống cuộc
sống vốn giàu đẹp tình ngời. Vì lẽ gì Huy Cận khẳng định nh vậy?
Những câu hỏi thuộc kiểu loại trên đòi hỏi học sinh phải t duy thấu đáo. Đây là
câu hỏi đòi hỏi t duy của học sinh. Học sinh cần phải hiểu nội dung bài học và nhận
định của nhà nghiên cứu, từ đó phải huy động kiến thức để lí giải, chứng minh. Những
câu hỏi này giúp học sinh phát triển t duy và cách lập luận.
- Cung cấp cho học sinh những cách tiếp cận khác nhau về tác phẩm, sau đó
cho học sinh lựa chọn cách hiểu phù hợp với năng lực của mình và lí giải:
Ví dụ:
+ Có ý kiến cho rằng: Chủ đề của tác phẩm Chí Phèo (Nam Cao) là viết về tình
trạng ngời nông dân có bản chất lơng thiện bị đẩy vào con đờng tha hoá, lu manh hoá
trong xã hội cũ. Có quan điểm khác: Chí Phèo viết về ngời nông dân bị tha hoá nay trở
về con đờng lơng thiện nhng gặp bi kịch trên con đờng này. Vậy ý kiến của em nh thế
nào?
+ Về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử có những nhận xét sau:
Bài thơ là bức tranh đẹp về một miền quê đất nớc.
Bài thơ thể hiện nỗi đau xót, tuyệt vọng của một tâm hồn cô đơn
Bài thơ là tiếng lòng của một con ngời thiết tha yêu đời, yêu ngời.
ý kiến của anh (chị) ?


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

Chơng 3

Thực hành, ứng dụng trong các giờ
Đọc- hiểu văn bản Ngữ văn khối lớp 11
Phần 1: Thực hành, ứng dụng
Trong phần này, chúng tôi xin đề xuất một vài hình thức có thể sử dụng trong
phần việc Củng cố dặn dò, theo từng đơn vị bài học cụ thể. Nh đã nói trong phần
đầu, do điều kiện thời gian có hạn nên chúng tôi dừng lại nghiên cứu và thực hành
những văn bản trong chơng trình Ngữ văn 11, và chủ yếu là các tác phẩm thuộc giai
đoạn văn học 1930-1945, cụ thể là 8 tác phẩm: Hai đứa trẻ (Thạch Lam), Chữ ngời tử
tù (Nguyễn Tuân), đoạn trích Hạnh phúc của một tang gia (trích Số đỏ của Vũ Trọng
Phụng), Chí Phèo (Nam Cao), kịch Vĩnh biệt Cửu Trùng Đài (trích Vũ Nh Tô của
Nguyễn Huy Tởng), Vội vàng (Xuân Diệu), Đây thôn Vĩ Dạ (Hàn Mặc Tử), Tràng
giang (Huy Cận).
Chúng tôi sẽ triển khai theo từng đơn vị bài học. Với mỗi bài học, chúng tôi đều
đa ra nhiều cách thức khác nhau để củng cố bài, với những nguyên tắc sau:
- Kết hợp cả hai nội dung:
+ Giáo viên cung cấp thêm những thông tin, t liệu... về tác phẩm, tác giả để khắc
sâu kiến thức, giúp học sinh nắm đợc bản chất và có hứng thú với giờ học.
+ Sử dụng hệ thống câu hỏi để kiểm tra, đánh giá, giúp học sinh nhớ lại và nắm
vững kiến thức cơ bản, trọng tâm.
- Kết hợp nhiều hình thức và ph ơng tiện dạy học để phần củng cố đa dạng,
phong phú, sinh động.
- Cần phụ thuộc vào thời gian, đối t ợng học sinh (trình độ, năng lực nhận thức,
định hớng thi cử...) để lực chọn những hình thức củng cố bài phù hợp, nhằm đạt hiệu
quả cao nhất.


16


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

8. Mở đầu truyện ngắn Hai đứa trẻ là âm thanh gì?
9. Tâm trạng của nhân vật Liên trớc giờ khắc của ngày tàn?
10. Đây là nhân vật hơi điên đợc miêu tả trong tác phẩm?
11. Tiếng cời của bà cụ Thi?
12. Đây là từ miêu tả ánh sáng của các toa tàu?
13. Ba từ kết thúc tác phẩm?
Sau khi trả lời đúng các câu hỏi, ô chữ hiện lên đầy đủ là:

Học sinh sắp xếp lại trật tự các chữ cái trong từ chìa khoá ở hàng dọc sẽ đợc đáp
án cần tìm là: Nắng trong vờn, là tên một tập truyện của Thạch Lam. Truyện
ngắn Hai đứa trẻ là một tác phẩm trích trong tập truyện ngắn này.
1.3. Câu hỏi cảm nhận và lí giải: Sau khi học xong truyện ngắn, em cảm nhận và lí
giải nh thế nào về nhan đề Hai đứa trẻ ?
Nội dung cần đạt: Hai đứa trẻ An và Liên là nhân vật trung tâm, tạo nên điểm
nhìn trần thuật của tác phẩm:
- Vì là hai đứa trẻ nên có cái nhìn và sự cảm nhận nguyên sơ, hồn nhiên, chân
thật nhất về cuộc sống phố huyện -> bức tranh phố huyện hiện lên cụ thể, chân thực,
sinh động

17


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

- Nhân vật Liên và An - hai mầm sống non tơ đợc đặt trên bối cảnh phố huyện

Cng c
18

Nhõn vt
Qun ngc

Cnh cho
ch


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

Qua sơ đồ, học sinh nhớ lại những nội dung chính của bài học và thấy đợc cấu
trúc, bố cục của bài. Từ đó ghi nhớ kiến thức một cách có hệ thống, logic và có hiệu
quả hơn.
2.2. Câu hỏi kiểm tra kiến thức: Vẻ đẹp độc đáo của hình tợng Huấn Cao đợc miêu
tả nh thế nào? Qua đó, nhà văn muốn bộc lộ quan niệm gì về cái đẹp?
Nội dung cần đạt: Trong truyện ngắn Chữ ngời tử tù, Nguyễn Tuân đã khắc hoạ
thành công hình tợng Huấn Cao: một con ngời tài hoa, có cái tâm trong sáng và khí
phách hiên ngang, bất khuất. Qua đó, nhà văn thể hiện quan niệm về cái đẹp: cái Đẹp
cần đi cùng cái Thiện, khẳng định sự bất tử của cái đẹp và bộc lộ thầm kín tâm sự yêu
nớc.
2.3. Câu hỏi kiểm tra kiến thức: Tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân trong
truyện ngắn Chữ ngời tử tù ?
Nội dung cần đạt: Tác phẩm thể hiện tài năng nghệ thuật của Nguyễn Tuân
trong việc tạo dựng tình huống truyện độc đáo, trong nghệ thuật dựng cảnh, khắc họa
tính cách nhân vật, tạo không khí cổ kính, trang trọng; trong việc sử dụng thủ pháp đối
lập và ngôn ngữ giàu tính tạo hình.
2.4. Nghe một bài thơ viết về nhân vật Huấn Cao và hãy phát hiện nhanh : Đây
là bài thơ của thầy giáo Nguyễn Hiếu ở Đồng Nai. Sau khi nghe xong bài thơ, hãy phát


Vì Tâm- Tài ông theo

Dù đi về nơi xa...

Trả lời: Bài thơ có 16 câu, chia làm 4 khổ, mở đầu là câu thơ mang toàn thanh
trắc, rồi câu thơ tiếp theo mang toàn thanh bằng, cứ thế xen kẽ nhau. Nh vậy, 8 câu

19


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

mang thanh trắc đan xen đều với 8 câu mang thanh bằng. Với biện pháp tổ chức âm
điệu ấy đã tạo nên ấn tợng về một Huấn Cao gân guốc, kiên trung bất khuất nhng vẫn
mềm mại, tài hoa. Mặt khác, cách tổ chức ấy còn biểu hiện tình cảm sâu nặng thiết tha,
niềm tin tởng giữa ngời tử tù và quản ngục.
3. Văn bản Hạnh phúc của một tang gia (trích tiểu thuyết Số đỏ) của Vũ Trọng

Phụng (SGK Ngữ văn 11, tập 1):
3.1. Câu hỏi kiểm tra kiến thức: Hãy nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật
tiêu biểu của đoạn trích?
Nội dung cần đạt: Qua đoạn trích, thấy đợc bản chất lố lăng, đồi bại của xã hội
thợng lu thành thị những năm trớc Cách mạng tháng Tám năm 1945 và nghệ thuật
trào phúng đặc sắc của Vũ Trọng Phụng (tình huống trào phúng, chân dung nhân vật
biếm hoạ, ngôn ngữ- giọng điệu trào phúng...)
3.2. Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm:
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Dòng nào thể hiện đầy đủ nhất về tác giả Vũ Trọng Phụng?
A.

D.

Chế giễu cái số đỏ kì lạ của những kẻ nh Xuân.

Câu 3: Điểm chung nhất trong các sáng tác của Vũ Trọng Phụng?
A.

Lên án mạnh mẽ những kẻ tham lam, ích kỉ, chỉ biết sống cho bản

thân.
B.

Thể hiện niềm thơng cảm sâu sắc đối với những thân phận bất hạnh.

C.

Bộc lộ tinh thần yêu nớc, yêu quê hơng và lòng căm thù giặc sâu sắc.

20


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

D.

Toát lên niềm căm phẫn mãnh liệt cái xã hội vừa đen tối vừa thối nát đ-

ơng thời.
Câu 4: Nét nghệ thuật đặc sắc nhất của đoạn trích là
A.

ngi

Tỡnh yờu
Th N
Xó hi

(b cụTh N)
Khỏt vng tr v lng thin

Qua sơ đồ, học sinh sẽ nhìn lại, nắm vững nội dung tác phẩm và sơ đồ cũng đã
thể hiện khá rõ các chặng đờng khác nhau trong cuộc đời của Chí Phèo, thích ứng với

21


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

cấu trúc bài giảng, từ đó học sinh sẽ ghi nhớ đợc cấu trúc bài học một cách sâu sắc và
rõ nét hơn.
4.2. Câu hỏi kiểm tra kiến thức: Tại sao có thể nói truyện ngắn Chí Phèo có giá trị
hiện thực và nhân đạo mới mẻ?
Nội dung cần đạt: Chí Phèo là kiệt tác của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại. Tác
phẩm có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc. Qua truyện ngắn này, Nam Cao đã khái
quát một hiện tợng xã hội ở nông thôn Việt Nam trớc Cách mạng: một bộ phận nông
dân lao động lơng thiện bị đẩy vào con đờng tha hoá, lu manh hoá. Nhà văn đã kết án
đanh thép cái xã hội tàn bạo tàn phá cả thể xác và tâm hồn ngời nông dân lao động,
đồng thời, khẳng định bản chất lơng thiện của họ, ngay trong khi họ bị vùi dập mất cả
nhân hình, nhân tính.
4.3. Câu hỏi kiểm tra kiến thức: Tài năng truyện ngắn bậc thầy của Nam Cao qua
truyện ngắn Chí Phèo?

5.1. Câu hỏi kiểm tra kiến thức: Qua vở kịch, tác giả đã đặt ra những vấn đề có ý
nghĩa nh thế nào?
Nội dung cần đạt: Qua tấn bi kịch của Vũ Nh Tô, tác giả đã đặt ra những vấn đề
sâu sắc, có ý nghĩa muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống, giữa lí tởng nghệ thuật cao siêu, thuần tuý của muôn đời với lợi ích thiết thực và trực tiếp của
nhân dân...
5.2. Câu hỏi kiểm tra kiến thức: Đặc sắc về nghệ thuật của kịch Vũ Nh Tô đợc
thể hiện qua đoạn trích?
Nội dung cần đạt: Đoạn trích thể hiện những đặc sắc về nghệ thuật kích của
Nguyễn Huy Tởng: ngôn ngữ kịch điêu luyện, có tính tổng hợp cao; dùng ngôn ngữ,
hành động của nhân vật để khắc hoạ tính cách, miêu tả tâm trạng, dẫn dắt và đẩy xung
đột kịch đến cao trào.
5.3. Câu hỏi cảm nhận và phát biểu suy nghĩ:
Trong lời đề tựa kịch Vũ Nh Tô, Nguyễn Huy Tởng viết: Than ôi! Nh Tô phải
hay những kẻ giết Nh Tô phải? Ta chẳng biết. Cầm bút chẳng qua cùng một bệnh với
Đan Thiềm. Hãy phát biểu ý kiến của mình về lời đề tựa trên.
Nội dung cần đạt: Qua lời đề tựa trên, Nguyễn Huy Tởng đã chân thành bộc lộ
nỗi băn khoăn của mình: Lẽ phải thuộc về Vũ Nh Tô hay những kẻ giết Vũ Nh Tô? Và
ông thú nhận ta chẳng biết, tức là không thể đa ra một lời giải đáp thoả đáng. Qua vở
kịch, có thể thấy chân lí không hoàn toàn thuộc về phía nào: việc mất Cửu Trùng Đài

23


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

vừa nên mừng, vừa nên tiếc. Đồng thời, nhà văn khẳng định Cầm bút chẳng qua cùng
một bệnh với Đan Thiềm, tức là vì cảm phục tài trời, nhạy cảm với bi kịch của những
tài năng siêu việt.
6. Văn bản Vội vàng của Xuân Diệu (SGK Ngữ văn 11, tập 2):
6.1. Câu hỏi kiểm tra: Mạch cảm xúc- luận lí đợc thể hiện chặt chẽ nh thế nào

Mau với chứ! Thời gian không đứng đợi,

Vàng son đơng lộng lẫy buổi chiều xanh,
Quay mặt lại: cả lầu chiều đã vỡ
Vì chút mây đi, theo làn vút gió,
Biết thế nào mà chậm rãi em ơi?

24


Phỏt huy tớnh hiu qu v sc hp dn ca gi c- hiu vn bn t phn vic Cng c- dn dũ

Tình thổi gió, màu yêu lên phấp phới:
Nhng đôi ngày, tình mới đã thành xa.
Nắng mọc cha tin, hoa rụng không ngờ,
Tình yêu đến, tình yêu đi, ai biết.
Trong gặp gỡ đã có mầm ly biệt;
Những vờn xa nay đoạn tuyệt dấu hài;
Gấp đi em, anh rất sợ ngày mai;
Đời trôi chảy, lòng ta không vĩnh viễn

Vừa xịch gối chăn, mộng vàng tan biến;
Dung nhan xê động, sắc đẹp tan tành;

Sáng nay, sơng xê xích cả chân trời,
Giục hồng nhạn thiên di về cõi bắc.
Ai nói trớc lòng anh không phản trắc,
Mà lòng em sao lại chắc trơ trơ?
Hái một mùa hoa lá thuở măng tơ,
Đốt muôn nến ánh mặt trời chói lói.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status