skkn phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ đọc hiểu văn bản từ phần việc củng cố - dặn dò - Pdf 19

Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn

Phần mở đầu
1. Lí do chọn đề tài
1.1. Cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu:
Văn học là một bộ môn đặc thù. Bởi vì trớc hết đây là một bộ môn có tính
nghệ thuật ngôn từ. Các tác phẩm văn học chính là sản phẩm tinh thần của nhà
văn, thể hiện cách nhìn, cách nghĩ cũng nh tình cảm yêu ghét của nhà văn trớc sự
việc, hiện tợng, các vấn đề xã hội và con ngời (giá trị t tởng- cái hay); thể hiện tài
năng sáng tạo của nhà văn (giá trị nghệ thuật cái đẹp). Do đó, nói đến tác phẩm
văn chơng là nói đến những sáng tạo tinh thần độc đáo của các nghệ sĩ, cũng là nói
đến phơng thức phản ánh đặc thù của văn học nghệ thuật. Chính vì vậy việc dạy
học văn trong nhà trờng chịu sự chi phối của phơng thức phản ánh bằng hình tợng
ngôn ngữ đợc thể hiện qua sự sáng tạo của nhà văn. Tiếp cận và chiếm lĩnh một tác
phẩm văn chơng trong nhà trờng chịu sự chi phối của những quy luật tiếp nhận văn
chơng nói chung. Hiệu quả của việc dạy học văn trong nhà trờng phải tính đến tác

1
S GIO DC V O TO H NI
TRNG THPT CAO B QUT - GIA LM
SNG KIN KINH NGHIM
ti:
PHT HUY TNH HIU QU V SC HP DN
CA GI C HIU VN BN T PHN VIC CNG C - DN Dề
Lnh vc: Ng vn
Tờn tỏc gi: ng Th Thanh Thy
T: Vn Trng THPT Cao Bỏ Quỏt Gia Lõm
Nm hc 2011-2012
Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn

động về tâm hồn, tình cảm thẩm mĩ. Phơng pháp dạy học văn trong nhà trờng cũng

trên, chúng ta thấy vai trò của ngời giáo viên khá quan trọng. Coi học sinh là chủ
thể nhận thức, ngời giáo viên phải biết lựa chọn phơng pháp thích hợp để phát huy
năng lực t duy và phẩm chất trí tuệ của từng học sinh. Giáo viên cần chủ động sáng

2
Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn

tạo trong việc bồi dỡng kiến thức và vận dụng linh hoạt các phơng pháp truyền đạt
nhằm tạo hiệu quả cao cho quá trình dạy và học.
1.2. Cơ sở thực tế:
Trên thực tế ta nhận thấy việc học nói chung và việc giảng dạy môn văn nói
riêng vẫn luôn là vấn đề nhận đợc sự quan tâm của Đảng, Nhà nớc và đông đảo các
nhà nghiên cứu, mọi tầng lớp nhân dân. Đội ngũ giáo viên luôn nỗ lực tìm tòi đổi
mới phơng pháp giảng dạy nhằm đem lại kết quả tốt nhất cho hoạt động dạy và
học, hớng tới nhận thức và tình cảm của học sinh.
Nhng cũng phải thẳng thắn thừa nhận rằng hiện nay hứng thú học văn ở học
sinh đã giảm sút đáng kể. Học sinh thờ ơ với bộ môn, quá trình học không phải là
quá trình tìm tòi khám phá mà miễn cỡng bắt buộc. Từ t tởng ấy dẫn đến kết quả
không chỉ cảm thụ sai tác phẩm mà năng lực rung cảm của học sinh cũng dẫn xói
mòn. Đây là vấn đề khiến chúng ta phải lu tâm.
Từ những vấn đề mang tính lí luận đến thực trạng của việc dạy và học văn
hiện nay, chúng ta có thể thấy việc đổi mới phơng pháp giảng dạy bộ môn là nhu
cầu bức thiết; vừa là quyền lợi vừa là trách nhiệm của mỗi ngời. Mỗi giáo viên cần
chủ động bồi dỡng kiến thức, linh hoạt kết hợp sử dụng các phơng pháp để đạt hiệu
quả cao. Nhng theo chúng tôi, công việc quan trọng trớc hết là giáo viên cần tận
dụng hiệu quả một cách tối u các bớc lên lớp. Đổi mới phơng pháp là cần đổi mới
và phát huy hiệu quả của mỗi bớc lên lớp để tạo hứng thú cho học sinh và sức hấp
dẫn cho giờ học.
2. Mục đích nghiên cứu:
Nh tên đề tài, Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn

chủ yếu tập trung vào các tiết Đọc- hiểu văn bản.
- Các văn bản trong chơng trình Ngữ văn 11, đặc biệt là các văn bản giai
đoạn văn học 1930- 1945./.
Phần nội dung
Ch ơng 1
Khái quát chung về phần việc củng cố- dặn dò
trong tiến trình lên lớp
1. Vị trí của phần việc củng cố- dặn dò trong giờ đọc- hiểu văn bản Ngữ văn
Tác phẩm văn học là sản phẩm tinh thần chứa đựng t tởng, tình cảm của nhà
văn đối với cuộc sống và con ngời. Những tác phẩm văn học khi đa vào chơng trình
phổ thông đều là những tác phẩm có giá trị đã đợc sàng lọc qua thời gian, đợc
chọn lọc kĩ theo tiêu chí phù hợp với trình độ nhận thức và góp phần bồi dỡng tri
thức, nhân cách cho học sinh. Tìm hiểu tác phẩm để thấy đợc cái hay, cái đẹp, để
rút ra những bài học bổ ích thiết thực làm giàu thêm vốn sống và hoàn thiện nhân
cách học sinh là điều kiện mang tính bắt buộc đối với cả giáo viên và học sinh.
Nhằm hớng tới kết quả cao nhất cho quá trình dạy và học văn, các nhà
nghiên cứu đã đa ra một số quan điểm tiến bộ, tích cực; trong đó nhấn mạnh đến

4
Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn

vai trò của ngời học: Học sinh là trung tâm , học sinh- bạn đọc đồng sáng tạo ,
học sinh- chủ thể nhận thức ; cùng với nó là sự xuất hiện của một loạt những
phơng pháp nh phơng pháp so sánh, phơng pháp phân tích nêu vấn đề, phơng pháp
gợi mở
Trong nhà trờng, để có giờ dạy hiệu quả phải hớng tới hoạt động của thầy và
trò. Thầy luôn nắm chắc kiến thức, chủ động điều khiển các họat động, định hớng
dẫn dắt học sinh khám phá. Trò chủ động tìm tòi lĩnh hội kiến thức, phát huy tính
chủ động tích cực. Mỗi một hoạt động của thầy và trò đều phải hớng tới đích chung
là khám phá giá trị của tác phẩm và ý nghĩa của nó trong việc hoàn thiện nhân cách

ợc chắt lọc, chọn lựa đó cũng là một định hớng giúp học sinh nhận biết đợc nội
dung trung tâm của bài học. Câu hỏi kiểm tra cần phong phú, linh hoạt, ở nhiều cấp
độ để học sinh vừa thể hiện hiểu biết của mình vừa cảm thấy hấp dẫn và hứng thú.
Từ đó, mới tạo đợc hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ học.
3. ý nghĩa, tác dụng của phần việc củng cố bài:
- Đối với học sinh:
+ Hệ thống lại kiến thức của bài (giúp học sinh khắc sâu kiến thức)
+ Giúp học sinh nắm vững và hiểu nội dung bài.
+ Mở rộng và phát triển t duy cho học sinh
+Tạo hứng thú học tập cho học sinh- Nuôi dỡng bầu không khí lớp học
+ Tạo điều kiện để học sinh phát biểu ý kiến
+ Giúp học sinh có định hớng tốt trong quá trình học tập.
- Đối với giáo viên:
+ Đây là một trong các bớc lên lớp để hoàn thiện giờ học.
+ Giáo viên nắm đợc khả năng tiếp thu bài của học sinh
+ Giáo viên điều chỉnh phơng pháp dạy học cho phù hợp nội dung
+ Là hình thức để giáo viên đánh giá tinh thần, thái độ học tập của học sinh
4. Các phơng pháp củng cố bài đạt hiệu quả:
- Dùng lời để hệ thống lại kiến thức: Giáo viên chủ động khái quát, hệ
thống hoá kiến thức để học sinh nắm vững, ghi nhớ lại nội dung bài học.
- Gạch những ý cốt lõi lên bảng (nếu giáo viên có lu bảng) hoặc khi dùng
máy chiếu thì trình chiếu lại những ý chính lên bảng.
- Dùng sơ đồ, lợc đồ, bản đồ, biểu đồ : Đây là một trong những hình thức
củng cố có hiệu quả vì tác động trực tiếp đến cảm nhận trực quan của học sinh,
giúp học sinh dễ dàng hình dung ra cấu trúc bài học và sự liên kết giữa các ý một
cách khoa học.

6
Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn



7
Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn


- Đối với học sinh:
+ Học sinh cần có sự chuẩn bị bài ở nhà tốt
+ Trong giờ học cần chú ý lắng nghe, tiếp thu bài giảng
+ Học sinh phải có tinh thần và thái độ học tập tích cực.

Ch ơng 2
Thực trạng vấn đề và một số giải pháp nhằm tăng hiệu
quả
và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản Ngữ văn
từ phần việc Củng cố- dặn dò
1. Thực trạng vấn đề:
Chúng ta có thể thấy, phần việc Củng cố- dặn dò là một phần việc cuối
cùng và rất quan trọng của một giờ dạy. Tuy chỉ chiếm một thời lợng ít ỏi (thông
thờng là từ 3 phút đến 7 phút, hoặc có thể nhiều hơn tuỳ theo nội dung, tính chất,
đặc điểm mỗi bài học), nhng phần việc này giúp cho học sinh có thể hệ thống hoá
kiến thức, định hớng lại trọng tâm bài học, và xác định những nội dung cơ bản cần
ghi nhớ.
Đối với giờ Đọc- hiểu văn bản Ngữ văn, theo chúng tôi, phần việc này lại
càng quan trọng. Tác phẩm văn học trong nhà trờng thờng là những tác phẩm văn
học đã đợc cân nhắc, chọn lựa rất kĩ, có giá trị lớn về cả nội dung t tởng và giá trị
nghệ thuật. Vì vậy, để khám phá hết những cái hay, cái đẹp của một văn bản không
phải là một điều dễ dàng, đặt ra nhiều thử thách với giáo viên: Làm thế nào trong
một, hai tiết học để có thể hớng dẫn học sinh chiếm lĩnh hết đợc những giá trị của

8

Do yêu cầu của phần việc chủ yếu là của ngời giáo viên là hớng dẫn học sinh
nắm vững kiến thức trọng tâm của ngời học, nên trong đề tài này Phát huy tính

9
Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn

hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản Ngữ văn từ phần việc Củng cố-
dặn dò, chúng tôi chủ yếu đề cập đến hoạt động của giáo viên.
Dựa vào mục đích của đề tài đã nêu ở Phần mở đầu, theo tôi nhiệm vụ
chính của ngời giáo viên trong phần việc Củng cố- dặn dò gồm hai nội dung cơ
bản:
- Thứ nhất, nhằm khắc sâu kiến thức bài học, giáo viên chủ động cung
cấp thêm thông tin, t liệu để mở rộng kiến thức, liên hệ, so sánh giúp học sinh
hiểu đợc bản chất, sâu sắc bài học
- Thứ hai, chú trọng đến hệ thống câu hỏi để học sinh thảo luận, trao
đổi,trình bày những hiểu biết và kiến giải của mình về bài học.
Vì vậy, trong phần này, chúng tôi đề cập đến một vài giải pháp dựa vào
những mục tiêu, nhiệm vụ trên. Để phần việc này thực sự đạt hiệu quả và sức hấp
dẫn, nh mong muốn của đề tài, khi thiết kế giáo án, ngời giáo viên cần lu ý:
- Cần nắm vững chuẩn kiến thức- kĩ năng và yêu cầu cần đạt của mỗi bài
học. Đây là kim chỉ nam giúp cho phần củng cố của bài học không bị chệch hớng
và xác định đợc nội dung trọng tâm.
- Cần phối hợp nhiều phơng pháp, trong đó chú ý đến phơng tiện dạy học
hiện đại (dùng công nghệ thông tin, màn ảnh, máy chiếu, âm thanh ) để phần
Củng cố bài đợc hấp dẫn hơn, tạo nên sự hứng thú của học sinh.
Cũng xin nhấn mạnh lại, do điều kiện làm việc, khi nghiên cứu đề tài chúng
tôi đã thực hành, áp dụng chủ yếu các tác phẩm văn học thuộc giai đoạn 1930-
1945 trong chơng trình Ngữ văn 11.
Dới đây tôi xin đợc đề xuất một vài phơng pháp nh sau:
2.1. Cung cấp thêm thông tin, t liệu để khắc sâu kiến thức. Với nội dung này,

Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn

Để xác lập hệ thống câu hỏi vừa đáp ứng đợc việc tổng kết củng cố kiến
thức, vừa kiểm tra đánh giá đợc nhận thức của học sinh, vừa khơi gợi sự chủ động
tích cực tham gia của học sinh vào hoạt động của giờ giảng, chúng tôi mạnh dạn đa
ra một số kiểu câu hỏi theo cấp độ tăng dần nh sau:
- Những câu hỏi mang tính chất tái hiện lại, liệt kê lại kiến thức:
Ví dụ:
+ Sau khi học xong bài thơ Tràng giang, hãy nêu nội dung cảm xúc chủ
đạo và những biện pháp nghệ thuật đặc sắc nhằm chuyển tải nội dung đó?
+ Nghệ thuật trào phúng đặc sắc của Vũ Trọng Phụng trong trích đoạn
Hạnh phúc của một tang gia đợc thể hiện qua những yếu tố, phơng diện nào?
- Những câu hỏi để tìm hiểu cảm xúc chủ quan của học sinh về một vấn đề:
+ Cảm nhận của em về khung cảnh phố huyện dới ngòi bút của Thạch Lam
trong tác phẩm Hai đứa trẻ?
+ Em có suy nghĩ gì về hình tợng viên quản ngục trong truyện ngắn Chữ
ngời tử tù của Nguyễn Tuân?
ở những câu hỏi thuộc kiểu dạng này, giáo viên dần đa các em vào việc
khám phá nội dung đồng thời bày tỏ suy nghĩ, thái độ của cá nhân mình về một vấn
đề của bài học trớc tập thể lớp. Điều này giúp các em dần chủ động hơn trong việc
lĩnh hội và khám phá tác phẩm.
- Cho học sinh tìm hiểu và tranh luận về tên tác phẩm, tên đoạn trích:
Tên tác phẩm, tên đoạn trích (có thể do ngời biên soạn đặt) đều bao hàm chứa
đựng nội dung của tác phẩm, đợc biểu đạt ở dạng khái quát nhất. Do đó, tìm hiểu tiêu
đề tác phẩm là một phơng thức khá lý thú, hấp dẫn lại có hiệu quả trực tiếp.
Ví dụ:
+ Tại sao tác giả lại đặt tên tác phẩm là Hai đứa trẻ? Nếu đợc đặt tên lại
em sẽ đặt là gì?
+ Tại sao đoạn trích lại có tiêu đề rất vô lí Hạnh phúc của một tang gia?
+ Nguyễn Tuân đặt tên tác phẩm là Chữ ngời tử tù nhằm mục đích gì?

tình trạng ngời nông dân có bản chất lơng thiện bị đẩy vào con đờng tha hoá, lu
manh hoá trong xã hội cũ. Có quan điểm khác: Chí Phèo viết về ngời nông dân bị
tha hoá nay trở về con đờng lơng thiện nhng gặp bi kịch trên con đờng này. Vậy ý
kiến của em nh thế nào?
+ Về bài thơ Đây thôn Vĩ Dạ của Hàn Mặc Tử có những nhận xét sau:

13
Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn

Bài thơ là bức tranh đẹp về một miền quê đất nớc.
Bài thơ thể hiện nỗi đau xót, tuyệt vọng của một tâm hồn cô đơn
Bài thơ là tiếng lòng của một con ngời thiết tha yêu đời, yêu ngời.
ý kiến của anh (chị) ?
Xuất phát từ đặc trng của bộ môn văn học: vừa là bộ môn nghệ thuật ngôn
từ, vừa là bộ môn khoa học cho nên có nhiều cách khám phá giá trị tác phẩm là
điều bình thờng. Điều cần lu ý là giáo viên có thể cung cấp những cách hiểu khác
nhau nhng không khiên cỡng học sinh phải hiểu theo một ý kiến chủ quan, quan
trọng là xem xét đến sự lí giải của các em. Từ đó các em đợc biết nhiều kênh
khác nhau, đồng thời giúp các em rèn luyện bản lĩnh nghiên cứu
Trên đây là những câu hỏi mà chúng tôi thờng hay sử dụng trong phần kết
thúc bài giảng, tạm xếp thành một hệ thống nhằm dẫn dắt học sinh khám phá từ dễ
đến khó. Ngoài ra có thể kết hợp với các hình thức sau:
- Sử dụng hệ thống câu hỏi trắc nghiệm khách quan. Hình thức kiểm tra
này rất phù hợp bởi trong một khoảng thời gian ít ỏi nhng có thể kiểm tra đợc nhiều
đơn vị kiến thức
- Sử dụng các hình thức kiểm tra theo kiểu vừa học vừa chơi nh câu
đố, chơi ô chữ.
Hai hình thức câu hỏi trên tôi sẽ lấy ví dụ trong chơng sau.
Chúng tôi nhận thấy trong chơng trình môn Văn ở cấp Trung học phổ thông,
các tác phẩm đa ra đều có giá trị ở nhiều mặt. Trong khi đó thời gian và số lợng tiết


15
Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn

- Cần phụ thuộc vào thời gian, đối t ợng học sinh (trình độ, năng lực nhận
thức, định hớng thi cử ) để lực chọn những hình thức củng cố bài phù hợp, nhằm
đạt hiệu quả cao nhất.
- Bám sát chuẩn kiến thức- kĩ năng và mục tiêu cần đạt của mỗi bài để đa
ra nội dung củng cố phù hợp.
Sau đây, tôi xin đợc đi vào những văn bản cụ thể:
1. Văn bản Hai đứa trẻ của Thạch Lam (SGK Ngữ văn 11, tập 1):
1.1. Câu hỏi tái hiện kiến thức: Qua truyện ngắn Hai đứa trẻ, em cảm nhận nh
thế nào về con ngời và tình cảm của nhà văn?
Nội dung cần đạt: Cảm nhận đợc tình cảm xót thơng của Thạch Lam đối với
những con ngời sống nghèo khổ, quẩn quanh và sự cảm thông, trân trọng của nhà
văn trớc mong ớc của họ về một cuộc sống tơi sáng hơn.
1.2 Kiểm tra kiến thức qua trò chơi ô chữ: vừa kiểm tra kiến thức học sinh vừa
tạo sự hứng thú:
Học sinh lần lợt trả lời 13 câu hỏi, sau đó sẽ tìm đợc những chữ cái trong từ
khoá. Sắp xếp các chữ cái sẽ tìm đợc từ chìa khoá, tất nhiên nội dung câu hỏi và từ
chìa khoá đều liên quan đến Thạch Lam và văn bản Hai đứa trẻ. Nội dung các
câu hỏi theo thứ tự nh sau:
1. Quê của nhà văn Thạch Lam?
2. Tên khai sinh của Thạch Lam?
3. Thạch Lam là nhà văn tiêu biểu của nhóm văn nào?

16
Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn

4. Truyện ngắn của Thạch Lam thờng đợc ví với ?

truyện mà các em đã đặt nh sau: Tình chị em, Khát khao ánh sáng, Hi vọng, Những
mảnh đời bất hạnh, Chuyến tàu đêm, Bóng tối và ánh sáng, ánh sáng hi vọng, Tàu
muộn, ánh sáng xa xôi, Cái ao đời, Đợi tàu
Mỗi nhan đề thể hiện những cảm nhận khác nhau của các em. Điều này
khiến các em cảm thấy hứng thú hơn, thấy mình cũng nh đợc tham gia và sống
cùng tác phẩm. Tôi đã cảm nhận thấy sự hào hứng thực sự của học sinh khiến cho
sau khi giờ học kết thúc, các em đều cảm thấy thoải mái và tự tin hơn vì đã đợc bộc
lộ mình, trở nên mạnh dạn hơn.
2. Văn bản Chữ ngời tử tù của Nguyễn Tuân (SGK Ngữ văn 11, tập 1):
2.1. Dùng sơ đồ để tái hiện lại cấu trúc bài học:
KT CU BI HC CH NGI T T18
TèM HIU CHUNG: TC GI, TC PHM
C - HIU VN BN
c túm
tt truyn
Tỡnh
hung
truyn
Nhõn vt
Hun Cao
Nhõn vt
Qun ngc
Cnh cho
ch
Cng c
Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn


Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn

Trả lời: Bài thơ có 16 câu, chia làm 4 khổ, mở đầu là câu thơ mang toàn
thanh trắc, rồi câu thơ tiếp theo mang toàn thanh bằng, cứ thế xen kẽ nhau. Nh vậy,
8 câu mang thanh trắc đan xen đều với 8 câu mang thanh bằng. Với biện pháp tổ
chức âm điệu ấy đã tạo nên ấn tợng về một Huấn Cao gân guốc, kiên trung bất
khuất nhng vẫn mềm mại, tài hoa. Mặt khác, cách tổ chức ấy còn biểu hiện tình
cảm sâu nặng thiết tha, niềm tin tởng giữa ngời tử tù và quản ngục.
3. Văn bản Hạnh phúc của một tang gia (trích tiểu thuyết Số đỏ) của Vũ
Trọng Phụng (SGK Ngữ văn 11, tập 1):
3.1. Câu hỏi kiểm tra kiến thức: Hãy nêu khái quát giá trị nội dung và nghệ
thuật tiêu biểu của đoạn trích?
Nội dung cần đạt: Qua đoạn trích, thấy đợc bản chất lố lăng, đồi bại của xã
hội thợng lu thành thị những năm trớc Cách mạng tháng Tám năm 1945 và nghệ
thuật trào phúng đặc sắc của Vũ Trọng Phụng (tình huống trào phúng, chân dung
nhân vật biếm hoạ, ngôn ngữ- giọng điệu trào phúng )
3.2. Sử dụng câu hỏi trắc nghiệm:
Hãy lựa chọn câu trả lời đúng nhất
Câu 1: Dòng nào thể hiện đầy đủ nhất về tác giả Vũ Trọng Phụng?
A. Cuộc đời ngắn ngủi, nghèo túng bệnh tật.
B. Đợc mệnh danh là ông vua phóng sự đất Bắc
C. Là một trong những nhà văn hàng đầu của văn học Việt Nam hiện
đại
D. Tất cả các ý trên.
Câu 2: Cách đặt tên chơng truyện của Vũ Trọng Phụng có ý nghĩa gì trong việc tạo
ra tiếng cời phê phán của tác phẩm?
A. Chỉ ra nghịch lí bi hài của quan hệ tình cảm đạo đức trong xã
hội thợng lu.
B. Phê phán cả một tang gia vô đạo đức.
C. Chế giễu thứ hạnh phúc quái gở của đám con cháu.


21
Chớ Phốo lng thin
Chớ Phốo b lu
manh hoỏ
Chớ Phốo git
Bỏ Kin, t
sỏt
Chớ Phốo b c
tuyt quyn lm
ngi
Khỏt vng tr v lng thin
Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn

Qua sơ đồ, học sinh sẽ nhìn lại, nắm vững nội dung tác phẩm và sơ đồ cũng
đã thể hiện khá rõ các chặng đờng khác nhau trong cuộc đời của Chí Phèo, thích
ứng với cấu trúc bài giảng, từ đó học sinh sẽ ghi nhớ đợc cấu trúc bài học một cách
sâu sắc và rõ nét hơn.
4.2. Câu hỏi kiểm tra kiến thức: Tại sao có thể nói truyện ngắn Chí Phèo có giá
trị hiện thực và nhân đạo mới mẻ?
Nội dung cần đạt: Chí Phèo là kiệt tác của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại.
Tác phẩm có giá trị hiện thực và nhân đạo sâu sắc. Qua truyện ngắn này, Nam Cao
đã khái quát một hiện tợng xã hội ở nông thôn Việt Nam trớc Cách mạng: một bộ
phận nông dân lao động lơng thiện bị đẩy vào con đờng tha hoá, lu manh hoá. Nhà
văn đã kết án đanh thép cái xã hội tàn bạo tàn phá cả thể xác và tâm hồn ngời nông
dân lao động, đồng thời, khẳng định bản chất lơng thiện của họ, ngay trong khi họ
bị vùi dập mất cả nhân hình, nhân tính.
4.3. Câu hỏi kiểm tra kiến thức: Tài năng truyện ngắn bậc thầy của Nam Cao
qua truyện ngắn Chí Phèo?
Nội dung cần đạt: Truyện ngắn Chí Phèo thể hiện tài năng truyện ngắn bậc

đề sâu sắc, có ý nghĩa muôn thuở về mối quan hệ giữa nghệ thuật với cuộc sống,
giữa lí tởng nghệ thuật cao siêu, thuần tuý của muôn đời với lợi ích thiết thực và
trực tiếp của nhân dân
5.2. Câu hỏi kiểm tra kiến thức: Đặc sắc về nghệ thuật của kịch Vũ Nh Tô
đợc thể hiện qua đoạn trích?
Nội dung cần đạt: Đoạn trích thể hiện những đặc sắc về nghệ thuật kích của
Nguyễn Huy Tởng: ngôn ngữ kịch điêu luyện, có tính tổng hợp cao; dùng ngôn
ngữ, hành động của nhân vật để khắc hoạ tính cách, miêu tả tâm trạng, dẫn dắt và
đẩy xung đột kịch đến cao trào.
5.3. Câu hỏi cảm nhận và phát biểu suy nghĩ:
Trong lời đề tựa kịch Vũ Nh Tô, Nguyễn Huy Tởng viết: Than ôi! Nh Tô
phải hay những kẻ giết Nh Tô phải? Ta chẳng biết. Cầm bút chẳng qua cùng một
bệnh với Đan Thiềm. Hãy phát biểu ý kiến của mình về lời đề tựa trên.
Nội dung cần đạt: Qua lời đề tựa trên, Nguyễn Huy Tởng đã chân thành bộc
lộ nỗi băn khoăn của mình: Lẽ phải thuộc về Vũ Nh Tô hay những kẻ giết Vũ Nh
Tô? Và ông thú nhận ta chẳng biết, tức là không thể đa ra một lời giải đáp thoả

23
Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn

đáng. Qua vở kịch, có thể thấy chân lí không hoàn toàn thuộc về phía nào: việc mất
Cửu Trùng Đài vừa nên mừng, vừa nên tiếc. Đồng thời, nhà văn khẳng định Cầm
bút chẳng qua cùng một bệnh với Đan Thiềm, tức là vì cảm phục tài trời, nhạy
cảm với bi kịch của những tài năng siêu việt.
6. Văn bản Vội vàng của Xuân Diệu (SGK Ngữ văn 11, tập 2):
6.1. Câu hỏi kiểm tra: Mạch cảm xúc- luận lí đợc thể hiện chặt chẽ nh thế nào
trong bài thơ Vội vàng?
Nội dung cần đạt: Bài thơ là mạch cảm xúc mãnh liệt dào dạt tuôn trào, nhng
vẫn theo mạch luận lí, có bố cục chặt chẽ. Bài thơ có thể chia làm 3 đoạn:
Phần 1: bộc lộ tình yêu cuộc sống tha thiết

Phát huy tính hiệu quả và sức hấp dẫn của giờ Đọc- hiểu văn bản từ phần việc Củng cố- dặn

Nhng đôi ngày, tình mới đã thành xa.
Nắng mọc cha tin, hoa rụng không ngờ,
Tình yêu đến, tình yêu đi, ai biết.
Trong gặp gỡ đã có mầm ly biệt;
Những vờn xa nay đoạn tuyệt dấu hài;
Gấp đi em, anh rất sợ ngày mai;
Đời trôi chảy, lòng ta không vĩnh viễn
Vừa xịch gối chăn, mộng vàng tan biến;
Dung nhan xê động, sắc đẹp tan tành;
Giục hồng nhạn thiên di về cõi bắc.
Ai nói trớc lòng anh không phản trắc,
Mà lòng em sao lại chắc trơ trơ?
Hái một mùa hoa lá thuở măng tơ,
Đốt muôn nến ánh mặt trời chói lói.
Thà một phút huy hoàng rồi chợt tối,
Còn hơn buồn le lói suốt trăm năm,
Em vui đi, răng nở ánh trăng rằm
Anh hút nhuỵ của mỗi giờ tình tự.
Mau với chứ, vội vàng lên với chứ!
Em, em ơi! Tình non sắp già rồi
Đây là bài thơ cùng chung ý nghĩa nội dung t tởng với bài Vội vàng, thể
hiện đợc quan niêm sống cũng nh niềm khát khao sống hết mình, sống mãnh liệt
của nhà thơ Xuân Diệu. Khi đó, học sinh sẽ càng khắc ghi và cảm nhận đợc sâu sắc
hơn phong cách nghệ thuật của nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới (Hoài
Thanh).
6.4. Câu hỏi liên hệ thực tế: Theo em, qua bài thơ Vội vàng , Xuân Diệu đã thể
hiện một quan niệm sống nh thế nào? Từ đó, em suy nghĩ gì về lối sống gấp của
một bộ phận thanh niên hiện nay?


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status