Chức năng hoạch định, tổ chức, lãnh đạo ở công ty Kinh Đô. - Pdf 34

Thành viên trong nhóm : cty Kinh Đô. Qtkd 4
Nguyễn Văn Đức
Nguyễn Anh Phương
Nguyễn Tuấn Linh
Ngô Mạnh Nghĩa
Nguyễn Thanh Hùng
Phạm Văn Minh
Nguyễn Thế Vũ
Đỗ Văn Duy

1


Mục lục
Chương 1: Chức năng hoạch định
1.1.

6

Quá trình hoạch định chiến lược tại công ty

1.1.1.

Sứ mệnh - Mục tiêu chiến lược
Nhóm tìm tài liệu và đưa ra mục tiêu

1.1.2.

Phân tích môi trường bên ngoài

1.1.3.

Phương pháp kinh tế

3.1.3.

Phương pháp tâm lý giáo dục

22

3.2 Phong cách lãnh đạo
3.3 Các công cụ tạo động lực cho nhân viên
Chương 4: Chức năng kiểm tra

27

2


4.1. Chủ thể kiểm tra
4.2. Nội dung kiểm tra
4.3 Công cụ kiểm tra

3


Quản trị học
Phần 1: giới thiệu tổng quan về công ty Kinh Đô và các chức năng quản trị.
A. Khái quát lý thuyết về 4 chức năng quản trị.
1. Hoạch định.
Là chức năng đầu tiên trong tiến trình quản trị, bao gồm: việc xác định
mục tiêu hoạt động, xây dựng chiến lược tổng thể để đạt mục tiêu, và

Sau khi đã đề ra những mục tiêu, xác định những kế hoạch, vạch rõ
việc xếp đặt cơ cấu, tuyển dụng, huấn luyện và động viên nhân sự,
công việc còn lại vẫn còn có thể thất bại nếu không kiểm tra. Công tác
kiểm tra bao gồm việc xác định thành quả, so sánh thành quả thực tế
với thành quả đã được xác định và tiến hành các biện pháp sửa chữa
nếu có sai lệch, nhằm bảo đảm tổ chức đang trên đường đi đúng
hướng để hoàn thành mục tiêu.
Những chức năng trên đây là phổ biến đối với mọi nhà quản trị, dù
cho đó là tổng giám đốc một công ty lớn, hiệu trưởng một trường học,
trưởng phòng trong cơ quan, hay chỉ là tổ trưởng một tổ công nhân
trong xí nghiệp.
Dĩ nhiên, phổ biến không có nghĩa là đồng nhất. Vì mỗi tổ chức đều
có những đặc điểm về môi trường, xã hội, ngành nghề, quy trình công
nghệ riêng v.v. nên các hoạt động quản trị cũng có những hoạt động
khác nhau. Nhưng những cái khác nhau đó chỉ là khác nhau về mức
độ phức tạp, phương pháp thực hiện, chứ không khác nhau về bản
chất. Sự khác biệt này sẽ được chỉ ra ở phần sau, khi chúng ta xem xét
các cấp bậc quản trị.
B. Giới thiệu tổng quan về công ty Kinh Đô.
1. Kinh Đô
Kinh Đô, một trong những thương hiệu nổi tiếng Việt Nam, đãkhẳng
định tên tuổi bằng tâm huyết của những người sáng lập, chất lượng
sản phẩm và sự tin yêu của người tiêu dùng.
Lấy người tiêu dùng làm trọng tâm cho mọi hoạt động, họ luôn tiên
phong trong việc tạo ra xu hướng tiêu dùng trong ngành thực phẩm và
luôn sáng tạo để phục vụ người tiêu dùng những sản phẩm an toàn,
thơm ngon, dinh dưỡng. Luôn tự đòi hỏi cao hơn ở chính mình, Kinh
Đô đã và đang không ngừng nỗ lực đa dạng hóa sản phẩm đồng thời
mở rộng và khai thác những ngành hàng mới, hướng đến phục vụ nhu
cầu thiết yếu hàng ngày của người tiêu dùng.

không ngừng của Kinh Đô: đầu tư xây dựng các nhà máy mới, liên tục
cho ra đời sản phẩm mới, thực hiện chiến lược mua bán, sáp nhập, hợp
tác với các đối tác chiến lược để mở rộng kinh doanh… Mỗi sự kiện,
mỗi sản phẩm mới được tung ra thị trường là cột mốc quan trọng đánh
dấu thêm một nấc thị trường là cột mốc quan trọng đánh dấu thêm một
nấc thang phát triển mới, đưa thương hiệu Kinh Đô ngày càng trở nên
gần hơn với người tiêu dùng.
4. Cam kết của Kinh Đô
Để đạt được thành công hôm nay, bên cạnh việc thực hiện tốt các
chiến lược và kế hoạch kinh doanh đúng đắn, thì một trong những yếu
tố quan trọng là sự yêu mến và ủng hộ của cộng đồng, của người tiêu
dùng đối với sản phẩm, thương hiệu Kinh Đô. Chính vì thế chúng tôi
luôn muốn đáp lại những cảm tình quý giá đó bằng việc thể hiện trách
nhiệm với cộng đồng thông qua những chương trình thiết thực và ý
nghĩa.
6


Phần 2: Chức năng quản trị tại công ty Kinh Đô

Chương 1: Chức năng hoạch định
1.2.

Quá trình hoạch định chiến lược tại công ty

1.2.1.1.

Sứ mệnh - Mục tiêu chiến lược
Sứ mệnh: Sứ mệnh của Kinh Đô đối với người tiêu dùng là tạo ra
những sản phẩm phù hợp, tiện dụng bao gồm các loại thực phẩm

Gỡ bỏ hoàn toàn thuế quan trong khu vực ASEAN vào năm 2015
• Môi trường văn hóa xã hội
Quan tâm vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm
Du lịch gia tăng =>tăng các nhu cầu thực
Nhu cầu sống ngày càng cao hơn
Dân số đông ( 90 triệu người), tập trung ở nông thôn di cư vào
thành phố
• Môi trường tự nhiên
Giáp với nhiều quốc gia
Đường biển dài
Khí hậu gió mùa
• Môi trường khoa học công nghệ
Quan tâm đến đầu tư, phát triển công nghệ.
Tình trạng công nghệ còn chưa phát triển đồng đều.
Hội nhập
• Tổng Quan Môi trường vĩ mô và vi mô:
+ Cơ hội:
Xu thế hội nhập kinh tế quốc tế và chính sách khuyến khích xuất
khẩu
Khoa học công nghệ phát triển tạo điều kiện cho việc áp dụng khoa
học kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm tăng năng suất,chất lượng
sản phẩm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường nội địa và
xuất khẩu.
Thu nhập người dân tăng trong những năm gần đây cho thấy thị
trường nội địa đầy tiềm năng.
Thị trường xuất khẩu có nhiều trển vọng vì hàng rào thuế quan dần
dần được bãi bỏ.
Hiện tại các đối thủ cạnh tranh trong nước yếu và quy mô nhỏ
+ Thách thức:


không phải là sản phẩm tiêu dùng chính hàng ngày nhưng nhu cầu
về loại sản phẩm này luôn luôn thay đổi do đòi hỏi của người tiêu
dùng. Những yêu cầu về sản phẩm có thể theo nhiều khuynh hướng
khác nhau như: Sản phẩm tốt cho sức khỏe, khuynh hướng sản
phẩm thuận tiện cho nhu cầu sử dụng ở từng thời điểm và địa điểm
khác nhau….
• Sự đe dọa của các đối thủ cạnh tranh
Chúng ta có thể chia mặt hàng bánh kẹo thành 6 nhóm
Nhóm
Bánh Snack

Đối thủ cạnh tranh chính
Peps(Poca), Bibica, Hải hà, Tràng An, Kotobuki
9


Bánh crackers

Hải Hà (Bánh Daradise 75 gam, bánh Crackers vừng
268 gam)
Bánh
Trung Đức Phát, Như Lan, Đồng Khánh, Hỷ Lâm Môn,
thu
Bibica
Bánh Cookies Hải Hà (Bánh Quy Hải Hà 170g,bánh quy dâu 175g,
bánh quy dừa 135g, bánh quy dừa 210g,…), Quảng
Ngãi O( Tin tin)
Bánh mỳ,bánh Phạm nguyen ( Solite)
bông lan công
ngiệp

Cơ hội
Thách thức
• Thu nhập của người
• Cạnh tranh ngày càng
dân, đời sống ngày càng
khốc liệt.
nâng cao. Gia tăng dân
• Tiêu thụ bánh kẹo theo
số
tính thời vụ.
• Nhu cầu về thức ăn
• Hiện tượng hàng giả
nhanh, bánh kẹo càng
ngày càng tăng.
tăng.
• Ảnh hưởng từ thị
• Du lịch phát triển.
trường thế giới.
• Tiềm năng thị trường
• Thời tiết thay đổi theo
lớn.
mùa.
• Môi trường chính trị ổn
• Nguyên liệu đa phần
định.
nhập khẩu.
• Khách hàng trung
• Nhiều loại hình sản
thành.
phẩm thay thế.



1.
Bộ máy tổ chức rõ ràng, bộ máy trực
tuyến theo chiều dọc, dễ kiểm soát.
2.
Ban lãnh đạo có tầm nhìn chiến lược,
đội ngũ cán bộ công nhân viên có trình độ
cao.
3.
Chính sách nhân sự phù hợp với mục
tiêu của công ty, thu hút nhân tài.
4.
Sử dụng chính sách động viên hiệu
quả, lãnh đạo theo phong cách dân chủ tạo
điều kiện để đội ngũ công nhân viên phát
huy năng lực.
5.
Chú trọng vào đào tạo và phát triển
nhân lực.
6.
Điều kiện lao động thuận lợi, an toàn.
7.
Có công tác phân tích công việc ở các
phòng ban để xác định, nhiệm vụ, trách
nhiệm, phạm vi quyền hạn.
8.
Tái cấu trúc sản phẩm bước đầu mang
lại kêt quả tích cực.
9.

2.
Chưa có những chính sách hiệu quả
liên qua tới lao động phổ thông.
3.
Công tác phân tích công việc chưa
được thực hiện đồng bộ ở tất cả các phòng
ban; thông tin chưa được phổ biến rộng rãi
đến người quản lý và người trực tiếp thực
hiện.
4.
Mẫu mã, kiểu dáng chưa có điểm nổi
trội so với sản phẩm nước ngoài, ít đổi mới
và cải tiến.
5.
Chi phí dành cho bán hàng cao (chiếm
23% doanh thu năm 2012).
6.
Tốc độ phát triển của các phân khúc
sản phẩm chưa đồng đều.
7.
Bộ máy tổ chức chưa gọn nhẹ.
8.
Phong cách quản lý kiểu gia đình còn
tồn tại.
9. Chưa xây dựng được tiêu chuẩn đánh
giá các chương trình khuyến mãi,
quảng cáo.
10.Quản lý hệ thống bán lẻ chưa đủ
mạnh để phát triển một số dòng sản
phẩm.

tăng.
O6: Nhu cầu thức ăn nhanh, bánh kẹo của người dân ngày
càng tăng.
O7: Nền kinh tế Việt Nam đang mở cửa.
O8: Cộng đồng kinh tế ASEAN( AEC) đi vào hoạt động
2015.
• NGUY CƠ CHỦ YẾU (T)
T1: Chịu sự cạnh tranh trong nước và ngoài nước.
T2: Thực trạng hàng giả đội lốt hàng thật.
T3: Tình hình tiêu thụ bánh kẹo mang tính thời vụ
T4: Sự biến động về tỷ giá
T5: Nhu cầu khách hàng ngày càng cao, đòi hỏi chất lượng
tốt, giá thành rẻ.
T6: Xuất hiện nhiều dòng sản phẩm thay thế.
T7: Các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn ngày càng cao.
T8: Sự di chuyển nguồn nhân lực cao cấp sang các công ty
nước ngoài.
T9: Trình độ khoa học kỹ thuật ngày càng cao, tuổi thọ công
nghệ ngày càng ngắn, tuổi thọ sản phẩm bị rút ngắn.
• ĐIỂM MẠNH (S)
S1: Dẫn đầu ngành bánh kẹo trong nước.
S2: Máy móc thiết bị hiện đại (Kinh Đô sở hữu những dây
chuyền sản xuất bánh kẹo hiện đại nhất Việt Nam)
S3: Sở hữu lượng lớn khách hàng trung thành.
S4: Thương hiệu uy tín
S5: Đội ngũ nhân viên có trình độ chuyên môn cao.
S6: Sản phẩm đa dạng.
S7: Nguồn tài chính lớn mạnh
S8: Mạng lưới phân phối rộng.
• ĐIỂM YẾU (W)

trường
-Với thị trường nội địa: Cải tạo hệ thống phân phối, nỗ lực
đưa hàng tới vùng sâu vùng xa, nơi mà người dân còn đang
sử dụng sản phẩm chất lượng kém, hàng giả, hàng nhái,
….Tăng cường hướng dẫn người tiêu dùng qua các phóng sự
, phim tự giới thiệu, kết hợp với trung tâm y tế dự phòng của
các địa phương.
• Với thị trường ngoài nước: Tăng cường hoạt động xúc tiến
thương mại, tìm bạn hàng ở nước ngoài, tham dự hội trợ triển
lãm, cử nhân viên đi tìm hiểu thị trường và tìm đối tác nước
ngoài,….
• Chiến lược hội nhập về phía sau
• Chiến lược hội nhập về phía trước
• Chiến lược phát triển theo chiều ngang
15


• Chiến lược kinh doanh
• -Chiến Lược Tiếp cận người tiêu dùng:Chiến lược thực phẩm
thiết yếu và gia vị sẽ là yếu tố quyết định trong việc hoàn
thiện quá trình hình thành giá trị
• 2:Nội dung chiến lược:
• -Trước đây, Kinh Đô chỉ tập trung vào mảng Bánh Kẹo và
chiếm vị trí dẫn đầu đối với các sản phẩm mùa vụ. Mặc dù
lĩnh vực Bánh Kẹo cũng là mảng kinh doanh khá rộng tuy
nhiên lại có mức thâm nhập không cao. Các nguyên nhân
chính của vấn đề này là: ngành Bánh Kẹo mang tính chất
mùa vụ, sản phẩm có tần suất sử dụng thấp và cơ hội sử dụng
sản phẩm cũng hạn chế. Nhóm đối tượng khách hàng mục
tiêu của Kinh Đô chỉ tập trung vào nhóm khách hàng đa số:

Chiến lược chỉnh đốn, chiến lược thâm nhập thị trường,
chiến lược phát triển sản phẩm,chiến lược phát triển thị
trường. Vì giai đoạn này Kinh Đô vẫn còn là 1 đơn vị sản
xuất kinh doanh non trẻ, chất lượng sản phẩm chưa cao, thị
trường chưa thật vững chắc,…..nên việc thực hiện các
chiến lược nêu trên thật sự cần thiết nhằm từng bước nâng
cao tiềm lực và khả năng cạnh tranh.
• Giai đoạn 2012-2015: Các chiến lược thích hợp nhất là:
Chiến lược hội nhập về phía sau,hội nhập về phía trước,
chiến lược phát triển heo chiều ngang. Vì giai đoạn này
Kinh Đô đã đủ khả năng về tài chính, kinh nghiệm quả lý,
uy tín thương hiệu, để chi phối các nhà phân phối, các nhà
cung cấp theo hướng có lợi cho Kinh Đô. Mặt khác với xu
thế hội nhập như hiện nay Kinh Đô hoàn toàn có thể vươn
mình ra thế giới.Chiến lược kết hợp theo chiều ngang rất
thích hợp để cho Kinh Đô tiếp tục thành công trong giai
đoạn mới
Đánh giá về chiến lược của công ty KĐ(Ưu – nhược điểm)
• Ưu điểm
Với chiến lược đã được hoạch định sẵn ,Kinh Đô đã chuyển
mình vươn lên trở thành 1 thương hiệu lớn \
Xác định được hướng đi đúng đắn trong từng giai đoạn
Đặt ra được hướng đi mới cho Kinh đô,không còn quá phụ
thuộc vào thị trường mùa vụ.
Mang lại lợi nhuận cao hơn cho công ty
Các sản phẩm của Kinh đô trở lên đa dạng hơn từ đó phổ cập
đến khách hàng nhiều hơn, góp phần xây dựng và phát triển
thương hiệu KDC ngày một bền vững.
• Nhược điểm
Phải đầu tư lại nguyên liệu sản xuất, tìm nguồn tài

2.2. Cơ chế vận hành

20


Chương 3: : chức năng lãnh đạo
3.1 Phương pháp lãnh đạo
3.1.4.

Phương pháp kinh tế

Phương pháp tâm lý giáo dục
- Công ty cổ phần Kinh Đô kết hợp 2 phương pháp lãnh đạo giáo
dục và kinh tế .
+ Kinh Đô đã tích cực đầu tư thường xuyên vào việc đào tạo nâng
cao kiến thức và khả năng quản trị hàng ngang cho nhân viên .
Kinh Đô đã chính thức thành lập Trung tâm đào tạo Kinh Đô . Đây
là nơi đào tạ phát triển thế hệlãnh đạo trẻ trong tương lai của Kinh
Đô.
+ Các nhân viên trong công ty được tham gia BHXH, BHYT , tăng
lương định kỳ , tham quan nghỉ mát , môi trương làm việc chuyên
nghiệp , năng động có cơ hội đào tạo và thăng tiến .
+ Chế độ nâng lương và thưởng hàng năm , phụ cấp các chế độ đãi
ngộ theo quy định của công ty.
+ Thưởng cho nhân viên có ý kiến đóng góp và đưa ra ý tưởng mới
phù hợp với công ty.
3.1.5.

3.2.


4. Kinh đô quản trị theo phong cách dân chủ nên nhân
viên luôn có quyền thảo luận bày tỏ lý do đưa công ty đi
lên ngày càng tốt hơn.
Các chương trình ngoại khóa cho công nhân viên chức
còn bé và chưa tác động mạnh mẽ đến họ
5. Kinh đô có chế độ đãi ngộ cao thưởng hậu hĩnh nếu
nhân viên có thành tích cao trong công việc
Luôn quan tâm chăm sóc đúng mực đến nhân viên. Họ tổ
chức các cuộc vui chơi ngoại khóa, các cuộc thi để tìm
hiểu tâm lý của nhân viên để thỏa mãn nhu cầu của công
nhân viên từ đó biết được mong muốn tính cách của họ.

Các công cụ tạo động lực cho nhân viên
Thông qua chính sách thưởng
Các chính sách thưởng có vai trò rất quan trọng trong việc tạo
động lực làm việc cho người lao động. Khẳng định được khả năng
làm việc của người lao động và công nhận sự đóng góp của họ trong
công việc.
22


Tiền thưởng ngoài việc thỏa mãn nhu cầu vật chất còn có ý
nghĩa rất to lớn về mặt tinh thần của người lao động. Khi người lao
động được thưởng chứng tỏ rằng họ làm việc có hiệu quả, họ được
công nhận thành tích làm việc. Từ đó sẽ làm họ thấy cần phải cố gắng
nhiều hơn nữa. Vì vậy, tiền thưởng là một hình thức tạo động lực lao
động rất tốt. Đồng thời, thưởng là một trong những nội dung quan
trọng của nghệ thuật quản trị.
Hiện nay, công ty Kinh Đô miền Bắc thưởng cho cán bộ, nhân
viên vào mùa vụ trung thu và thưởng tết âm lịch (thưởng cuối năm),

trường; tạo động lực làm việc cho người lao động, giúp họ cống hiến hơn
cho công ty; góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người lao
động; giúp giảm bớt gánh nặng của xã hội trong việc chăm lo cho người lao
động. Nhận thức rõ được tầm quan trọng của các chương trình phúc lợi,
công ty Kinh Đô miền Bắc đã xây dựng một hệ thống các chính sách phúc
lợi giúp người lao động có động lực và yên tâm khi làm việc trong công ty.
Phúc lợi bao gồm hai loại là phúc lợi bắt buộc và phúc lợi tự nguyện.

Phúc lợi bắt buộc: đây là những khoản phúc lợi tối thiểu
mà các tổ chức phải đưa ra theo yêu cầu của pháp luật.
Việc đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) cho cán
bộ, nhân viên trong công ty được chấp hành đầy đủ theo đúng luật lao động
và các quy định của nhà nước về đóng BHXH, BHYT cho người lao động.
Vì đóng BHXH, BHYT là quyền lợi và nghĩa vụ của người lao động. Việc
thực hiện trích quỹ lương và đóng BHXH, BHYT theo đúng tỷ lệ nhà nước
quy định:
+ 3% vào quỹ ốm đau và thai sản;
+ 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
+ 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất.
Việc đóng BHXH, BHYT đúng theo quy định của pháp luật giúp cán
bộ, nhân viên yên tâm khi làm việc hơn.
Bên cạnh những nhu cầu vật chất thì nhu cầu tinh thần, mang tính phi
tài chính cũng không thể thiếu được trong công tác tạo động lực lao động
cho cán bộ, nhân viên.
Đặt và phổ biến mục tiêu phát triển tới cán bộ, nhân viên
Để cán bộ, nhân viên nắm rõ được mục tiêu cũng như hướng phát triển
của công ty. Việc đặt và phổ biến mục tiêu phát triển tới cán bộ, nhân viên một
24



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status