Ứng dụng lâm sàng của cơ quan sinh dục trong - Pdf 34

Ứng dụng lâm sàng của cơ quan sinh
dục trong

Nhóm 4


cơ quan sinh dục trong của nữ bao gồm
 Tử cung
 Vòi trứng
 Buồng trứng


Thân tử cung

Tử cung
 Thân tử cung
 Eo tử cung
 Cổ tử cung
+Chiều dài

 Trước dậy thì: 2.5-3.5 cm
 Chưa sinh:6-8cm
 Sinh nhiều lần:9-10cm
P:50-70g
Thân TC/cổ TC=
½ trước khi có kinh
1 chưa sinh

Cổ tử cung
2/1 sinh nhiều lần
Mãn kinh teo cả cơ tử cung và n

 3 lớp cơ:dọc, đan chéo, vòng
Ứng dụng: khi khâu cơ tử cung trong mổ lấy thai
phải lấy toàn bộ lớp cơ nhưng không được lấy
lớp niêm mạc tử cung.Và cố gắng không để niêm
mạc lọt vào giữa vết mổ dễ gây lạc nội mạc tử
cung sau này

 lót trong lòng tử cung: lớp niêm mạc
tuyến(NMTC)

 Niêm mạc tuyến: 2 lớp
• Đáy: lớp niêm mạc căn bản
• Nông: lớp niêm mạc tuyến


Eo tử cung
 Eo TC là nơi thắt hỏ lại, tiếp giáp giữa thân TC và cổ TC, dài khoảng 0.5cm. Khi có
thai vào những tháng cuối thai kì, eo TC sẽ dãn dài ra và trở thành đoạn dưới TC

Ứng dụng: Trong trường hợp nhau bám thấp ở đoạn dưới Tc, ở đây không có lớp cơ
chéo, vì vậy không co thắt đủ để ép mạch máu sau khi sổ nhau nguy cơ bị băng
huyết sau sinh cao


Cổ tử cung
 CTC thường dài 2-3 cm,tròn đều để
ước lượng độ xóa CTC

 CTC khi mang thai thì trở nên tím và
mềm do CTC phù nề, tăng tưới máu và

-Ứng dụng trong quyết định đường rạch trong bóc
nhân xơ tử cung là đường ngang hay đường
dọc.


Bệnh viêm cổ tử cung

Triệu chứng:
-Dịch âm đạo màu xám.
-Khí hư màu vàng có mủ, kèm theo mùi khó
chịu.
-Đau khi đi vệ sinh.
- Đau khi giao hợp.
- Chảy máu âm đạo sau khi giao hợp.


Bệnh u xơ tử cung
 Triệu chứng
-Tăng áp lực lên bàng quang hoặc trực tràng
- Mắc tiểu thường xuyên
- Táo bón hoặc đau bụng (trực tràng)
- Đau lưng hoặc đau bụng
-Nếu u xơ tử cung to, nó có thể chèn lên dạ dày, làm
bụng bệnh nhân to ra trông như người đang mang
thai.

 Triệu chứng của u xơ thay đổi theo thời kỳ
-U xơ tử cung cũng có thể gây ra những thay đổi trong
chu kỳ của một người phụ nữ, bao gồm: Nếu nhẹ
chỉ bị chuột rút, nặng hơn có thể bị thường xuyên


Viêm buồng trứng
 Dấu hiệu nhận biết
-Vùng kín tiết nhiều khí hư bất thường, có
thể bị xuất huyết ở âm đạo thường
xuyên.

 Người bị bệnh đau bụng dưới, trướng
bụng, đau vùng xương hông( đau nhiều
hơn khi có hành kinh)

 Kinh nguyệt không đều, kinh nguyệt ra
nhiều hoặc kinh nguyệt bị vón cục.

 Có thể bị nóng sốt nhẹ, cơ thể mệt mỏi,
hậu môn bị sưng phù nhẹ.


Đa nang buồng trứng


Cơ thể nữ giới có hiện tượng rậm lông bất thường tại một số
bộ phận như mặt, cánh tay, chân, vùng bụng dưới, quanh
hậu môn,…



- Kinh nguyệt rối loạn trong một thời gian dài, thường ở 3
vòng kinh trở nên, kinh nguyệt ra ít hơn và có thể có sự thay
đổi về màu sắc.


 Triệu chứng: đau, sưng bụng dưới, sốt, dịch tiết âm đạo quá nhiều hoặc âm đạo xuất huyết một
cách bất thường. Nếu bệnh không được điều trị kịp thời thì nguy cơ gây ra các biến chứng là
rất cao, khi đó ống dẫn trứng tích mủ làm tắc ống dẫn trứng.

 Nguyên nhân:nhiễm khuẩn âm đạo không được can thiệp sớm, hơn nữa vi khuẩn có xu hướng
lan từ dưới lên trên (từ âm đạo lan đến 2 ống dẫn trứng) gây viêm tắc. Một số tác nhân chủ yếu
gây viêm nhiễm như nấm, trùng roi, vi khuẩn thường, các nhiễm khuẩn lây truyền qua đường
tình dục,…


Tắc ống dẫn trứng

 Triệu chứng:
-Kinh nguyệt không đều.
-đau bụng kinh
-vô sinh
Nguyên nhân:
-Vòi bị chít hẹp do bẩm sinh.
-các nhiễm khuẩn âm đạo, cổ tử cung có
thể gây viêm vòi trứng.


ứ nước vòi trứng
 Ứ nước vòi trứng thường không đặc hiệu, dễ
nhầm lẫn với các bệnh phụ khoa khác.
Thường thì đau vùng bụng dưới, có thể tiết
dịch âm đạo hoặc không có dấu hiệu nào, đau
bụng, kinh nguyệt không đều, vô sinh hiếm
muôn.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status