Bộ giáo dục v đo tạo bộ quốc phòng
Học viện quân y Nguyễn văn đại Nghiên cứu giải phẫu- ứng dụng lâm sng
vạt cơ dép điều trị viêm khuyết hổng
xơng v phần mềm 2/3 dới cẳng chân Chuyên ngành: Phẫu thuật đại cơng
Mã số: 3. 01. 21 Tóm tắt luận án tiến sĩ y học Có thể tìm hiểu luận án tại:
- Th viện Quốc gia.
- Th viện Học viện Quân y. 1
đặt vấn đề
1. lý do chọn đề ti
Tổn thơng khuyết hổng phần mềm lộ ổ gãy xơng nhiễm khuẩn,
viêm khuyết xơng chày là tổn thơng hay gặp do nhiều nguyên nhân khác
nhau.
Việc điều trị các tổn thơng nói trên thờng rất phức tạp, dai dẳng, có
thể dẫn đến giảm chức năng chi thể, đôi khi phải cắt cụt chi thể.
Về nguyên tắc điều trị đa số các tác giả đều thống nhất:
- Giải quyết triệt để ổ viêm.
- Cố định vững chắc ổ gãy xơng.
- Che phủ, trám độn lấp đầy ổ viêm khuyết xơng bằng các vạt cơ.
- Dùng Liệu pháp kháng sinh và nâng sức đề kháng của cơ thể.
Các vạt cơ tại chỗ hoặc kế cận đợc đa số các tác giả lựa chọn để
che phủ các tổn thơng khuyết hổng phần mềm lộ ổ gãy xơng nhiễm
khuẩn, trám lấp các ổ viêm khuyết xơng. Tuy nhiên điều này không
phải lúc nào cũng thực hiện đợc, nhất là ở cẳng chân. Đặc điểm nổi bật
về giải phẫu của cẳng chân là sự phân bố phần mềm không đồng đều,
đa số các cơ đợc phân bố ở phía sau và ngoài.
ở cẳng chân vạt cơ sinh đôi và cơ dép cuống trung tâm đã đợc nghiên
3
Chơng 1
Tổng quan
1.1. Các phơng pháp kinh điển điều trị tổn thơng khuyết hổng
phần mềm, viêm khuyết xơng ở cẳng chân
1.1.1 Ghép da tự do: là kỹ thuật đơn giản, dễ thực hiện. Tuy vậy, nhợc
điểm là đòi hỏi nền nhận phải đợc nuôi dỡng tốt, vì vậy thời gian chờ đợi
để tổn thơng mọc tổ chức hạt kéo dài và với các tổn thơng lộ gân, xơng
thì không thể ghép da t do đợc.
1.1.2 Các vạt da có chân nuôi ngẫu nhiên: Không có nguồn mạch nuôi
dỡng riêng biệt, khi sử dụng vạt tại chỗ thì kích thớc vạt hạn chế, các vạt
từ xa thì bất động sau mổ gò bó, thời gian điều trị kéo dài. Do đó, các dạng
vạt này, ngày nay ít đợc sử dụng.
1.1.3 Phơng pháp Papineau: Để điều trị ổ viêm khuyết xơng hoặc khớp
giả mất đoạn xơng nhiễm khuẩn. Phơng pháp này có nhợc điểm là thời
gian điều trị kéo dài, tỷ lệ viêm rò tái phát cao. Do đó, việc lựa chọn
phơng pháp Papineau chỉ là giải pháp tình thế.
1.2. Phơng pháp sử dụng vạt tự do với kỹ thuật vi phẫu
Phơng pháp sử dụng vạt tự do với kỹ thuật vi phẫu cho phép giải
quyết phẫu thuật một thì, lấy đợc các vạt tổ chức có kích thớc lớn tuỳ
theo ý muốn, cấu tạo đa dạng. Nơi lấy vạt có thể chủ động lựa chọn để ảnh
hởng ít nhất đến chức năng và thẩm mỹ. Tuy vậy, phơng pháp này có
hạn chế là không phải cơ sở điều trị nào cũng có thể làm đ
ợc vì đòi hỏi
trang thiết bị đặc biệt và chuyên dụng, đội ngũ phẫu thuật viên phải thành
thạo, có kinh nghiệm. Vì vậy, cho đến nay, phơng pháp này cha đợc
phổ biến rộng rãi ở các cơ sở điều trị.
để điều trị viêm khuyết hổng xơng, phần mềm ở cẳng chân nh Pers
M.(1973)., Lambeureau P. J.(1984)., Gordon R.( 1984-1985). Fayman M. S.
(1987). Ravvendran S. S.(2003)
1.4.1. Nghiên cứu giải phẫu
Các nghiên cứu giải phẫu của Gordon R., Fayman M. S., Ginouves.,
Ravvendran S. S., cho thấy:
- Chiều dài trung bình của cơ dép: 30.7 cm
- Cơ dép có hình thái kiểu xẻ lông chim hai bên với nửa ngoài và nửa
trong cơ có kích thớc gần bằng nhau. Nửa trong cơ có nguyên uỷ ở đầu trên
xơng chày và bám tận mặt lng phía sau trong xơng gót. Nửa ngoài cơ có
nguyên uỷ ở đầu trên xơng mác và bám tận mặt lng phía sau ngoài xơng
gót.
- Cơ dép thuộc loại II trong bảng phân loại các dạng tuần hoàn cung cấp
cho cơ. Cơ đợc cung cấp tuần hoàn từ động mạch chày sau và động mạch
mác, hai động mạch có cùng kiểu cấp máu đến cơ dép. Mỗi động mạch cho
một nhánh mạch chính phía trên, một nhánh mạch quan trọng ở giữa và các
nhánh mạch nhỏ thay đổi dọc 1/3 dới của cơ.
- Động mạch chày sau phân các nhánh mạch vào nửa trong cơ dép với số
lợng trung bình là 5,4 nhánh. Nhánh mạch thấp nhất vào phần dới cơ dép,
cách đỉnh mắt cá trong trung bình 6,5 cm. Các nhánh mạch thứ 2, thứ 3 từ
dới lên tơng ứng cách đỉnh mắt cá trong trung bình là 11,6cm và 16,8 cm.
- Động mạch mác cho các nhánh mạch tới nửa ngoài cơ dép với số lợng
trung bình là 4,1 nhánh, chủ yếu vào phần trên của cơ. Có 40% trờng hợp
không có nhánh mạch nào xuất phát từ động mạch mác vào phần dới nửa
ngoài cơ dép.
- Hình thái cơ kiểu xẻ lông chim hai bên với sự cấp máu, thần kinh độc
lập tới mỗi nửa cơ dép, cho phép phẫu thuật xẻ đôi cơ và sử dụng hoặc nửa này
hoặc nửa kia của cơ nh là một vạt cơ.
6
trái).
Các cẳng chân nói trên đợc phẫu tích trong thời gian:
- Ngay sau khi cắt rời: 22 trờng hợp.
- Trong vòng 2 ngày sau khi cắt rời (đợc bảo quản trong dung dịch
phoocmôn 12%): 13 trờng hợp.
2.1.2 Nghiên cứu trên lâm sàng
Nghiên cứu ứng dụng trên lâm sàng đợc thực hiện từ 3/1997 đến
6/2004 ở 54 BN, ( 46 nam, 8 nữ), có độ tuổi từ 12 đến 78 ( tuổi trung bình
32,9).
Nguyên nhân: Tai nạn giao thông có 31 bệnh nhân( BN). Tai nạn lao
động có 4 BN. Tai nạn thể thao có 1 BN. Viêm xơng tuỷ xơng( VXTX)
đờng máu có 12 BN. Viêm khuyết hổng xơng do di chứng vết thơng hoả
khí, do chấn thơng có 5 BN. Khuyết hổng phần mềm ( KHPM) lộ xơng do
bỏng có 1 BN.
Vị trí thơng tổn: !/3 giữa cẳng chân có 21 BN. 1/3 dới cẳng chân có
33 BN.
Đặc điểm thơng tổn: KHPM lộ xơng do gãy mở 2 xơng cẳng chân
(36 BN) KHPM lộ xơng, hoại tử một phần mặt trớc xơng chày ( 1 BN). Viêm
khuyết x
ơng do VXTX đơng máu, do di chứng vết thơng hoả khí và chấn
thơng (17 BN). 8
2.2. Phơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu giải phẫu ở cẳng chân cắt rời
Kỹ thuật phẫu tích tiến hành theo phơng pháp phẫu tích kinh điển.
Trên cơ dép đã đợc bộc lộ: Đo chiều dài, bề rộng, bề dày của cơ ở các vị trí
1/3T, 1/3G, 1/3D cơ dép trong t thế cẳng chân vuông góc với bàn chân.
Từ động mach( ĐM) kheo, bộc lộ dần ĐM chày mác, ĐM chày sau, ĐM
Kết quả nghiên cứu
3.1 Kết quả nghiên cứu giải phẫu
3.1.1. Kích thớc cơ dép:
- Chiều dài cơ dép: 24,1- 29,3 cm ( trung bình: 27,12 1,41cm).
Chiều dài trung bình của nửa trong cơ dép: 24,82 1,18cm.
- Bề rộng cơ dép: Đo nơi rộng nhất (nơi tiếp giáp giữa 1/3 T và 1/3 G
cơ dép ): 6,7 - 8,6 cm (trung bình: 7,87 0,46cm).
+ Đo tại giữa cơ: 6,0 - 8,2cm (trung bình: 7,47 0,48cm)
+ Đo tại vị trí 1/3 D của cơ: 4,2 - 6,2cm (trung bình: 5,16 0,44cm).
- Bề dày:+ Đo tại nơi rộng nhất (1/3 T tiếp giáp với 1/3 G cơ): 2,2-
3,1cm (trung bình: 2,51 0,18cm).
+ Đo tại giữa cơ: 2,0 - 2,7cm (trung bình: 2,16 0,16cm).
+ Đo tại 1/3 D của cơ: 1,2 - 2,1cm (trung bình: 1,77 0,25cm).
3.1.2 Các nguồn mạch nuôi cơ dép
Có 1/35 tiêu bản (2,9 %) cơ dép đợc phẫu tích: chỉ có 1 ĐM tiếp nối
với động mạch khoeo.
3.1.2.1. Các nhánh mạch vào nửa trong cơ dép
* ở 1/3 T cơ:
34/35 tiêu bản đều có nhánh mạch đi vào 1/3 T nửa trong cơ
dép. Cuống mạch cao nhất hoặc duy nhất ở dới cung cơ dép 4,9 - 9,7cm
(trung bình: 6,81 0,87cm). Đờng kính ngoài của các nhánh mạch đo tại
nguyên uỷ: 1,1 - 2,8mm (trung bình: 2,10 0,30mm). Chiều dài của các
nhánh mạch: 2,2 - 4,3cm (trung bình: 3,05 0,57 cm). Mỗi ĐM có 2 TM tuỳ
hành, đờng kính ngoài của các TM: 1,1 - 2,9mm (trung bình: 2,22
0,46mm).
* ở 1/3 G cơ:
Các nhánh mạch đi vào 1/3 G nửa trong cơ dép đều xuất
phát từ ĐM chày sau. 2/35 tiêu bản (5,9 %) có 3 nhánh mạch. 17/35 tiêu
ngoài cơ dép, các nhánh mạch này đều xuất phát từ ĐM mác. 6/35 tiêu bản
(17,6 %) không có nhánh mạch nào vào 1/3 G nửa ngoài cơ dép. Trong đó 2
tiêu bản không có cả nhánh mạch vào 1/3 D nửa ngoài cơ dép. Nhánh mạch
11
thấp nhất hoặc duy nhất ở trên đỉnh mắt cá trong: 10,1 - 23,4 cm (trung
bình: 18,0 3,66 cm), cao hơn so với các nhánh mạch đi vào 1/3 G nửa
trong cơ dép. Đờng kính ngoài của các ĐM đo tại nguyên uỷ: 1,1 - 2,4
mm (trung bình: 1,63 0,48mm). Các nhánh mạch có độ dài: 2,1 - 4,3 cm
(trung bình: 3,07 0,53 cm). Mỗi ĐM có 2 TM tuỳ hành, đờng kính TM:
1,1 - 2,6 mm (trung bình: 1,74 0,46 mm).
* ở 1/3 D cơ
: 1/35 tiêu bản (2,94 %) có 2 nhánh mạch. 20/35 tiêu
bản (58,82 %) có 1 nhánh mạch. 13/35 tiêu bản (38,24 %) không có nhánh
mạch nào. Trong đó có 2 tiêu bản không có cả nhánh mạch vào 1/3 giữa nửa
ngoài cơ dép. Nhánh mạch cao nhất hoặc duy nhất ở trên đỉnh mắt cá trong:
5,1 - 16cm (trung bình: 9,92 2,92cm). Đờng kính các ĐM đo tại nguyên
uỷ: 0,4 - 0,9mm (trung bình: 0,61 - 0,21mm). Chiều dài các nhánh mạch:
2,1 - 3,5cm (trung bình: 2,71 - 0,44cm). Mỗi ĐM có 2 TM tuỳ hành, đờng
kính TM: 0,4 - 1,0mm (trung bình: 0,71 0,26mm).
3.2. Kết quả nghiên cứu lâm sàng
3.2.1. Vị trí tổn thơng và các dạng vạt sử dụng
Bảng 3.1. Vị trí tổn thơng và các dạng vạt sử dụng
Vị trí ở cẳng chân
Dạng vạt cơ
1/3 G 1/3 D
Nửa trong cơ dép cuống trung tâm
13 -
Nửa trong cơ dép cuống trung tâm phối hợp với cơ
(12-15) x 4
x 2,5
(>15) x 4x
2,5
20 x 4 x
2,5
Cộng
Nửa trong cơ
dép cuống trung
tâm
7 11 1 - 19
Nửa trong cơ
dép cuống ngoại
vi
21 11 1 - 33
Nửa ngoài cơ
dép cuống ngoại
vi
- - - 2 2
Cộng
28 22 2 2 54
* (10-2), (12-15), (>15) là chiều dài của vạt cơ.
* ( 3,5-4), (4) là chiều rộng của vạt cơ.
* ( 2,5) là chiều dày của vạt cơ
cơ dép
cuống
ngoại vi và
cơ sinh đôi
trong
Nửa
ngoài
cơ dép
cuống
ngoại vi
Tổng
cộng
Tốt 13 6 27 2 2 50
Vừa - - 1 - - 1
Xấu - - 3 - - 3
Tổng
cộng
13 6 31 2 2 54
- 19/19 (100 %) vạt nửa trong cơ dép cuống trung tâm đạt kết quả tốt,
vết mổ liền sẹo, hết viêm rò.
- 2/2 vạt nửa ngoài cơ dép cuống ngoại vi sống hoàn toàn.
- 8/8 vạt cơ sinh đôi trong kết hợp với vạt cơ dép sống hoàn toàn.
- Cả 35 BN có gãy xơng cẳng chân đợc cố định ổ gãy bằng khung
CĐN đều đạt kết quả, hết di lệch.
3.2.4. Kết quả xa
Các BN đợc kiểm tra định kỳ, thời gian kiểm tra sớm nhất là 4
tháng, lâu nhất là sau 5 năm. Trong tổng số 54 BN nghiên cứu, kiểm tra đợc
52 BN. Còn 2 BN cha kiểm tra đợc, đó là 2 BN bị KHPM lộ ổ gãy 1/3 G 2
xơng cẳng chân đợc cố định bằng CERNC và che phủ bằng vạt nửa trong cơ
dép cuống trung tâm.
* Đánh giá về thẩm mĩ
:
Sau phẫu thuật, trừ các trờng hợp bị khuyết hổng xơng đã trám lấp vạt
cơ vào ổ khuyết, khép đợc vạt da; còn ở các trờng hợp tạo hình phủ, tại vùng
15
che phủ tổn thơng thờng bị lồi, cộm, to và xấu. Tuy nhiên, kiểm tra sau 6
tháng và thời gian dài hơn, tổ chức lồi cộm tại tổn thơng đã thu nhỏ lại, một
số trờng hợp gần nh bình thờng, phù hợp với hình dáng của cẳng chân
(nhất là ở 1/3 D). ở 52 BN chúng tôi đã kiểm tra, có 4 trờng hợp thẩm mỹ
vùng vết thơng xấu.
* Kiểm tra ảnh hởng chức năng chi sau lấy vạt cơ dép (bảng 3.10)
.
Bảng 3.5 Chức năng chi thể sau lấy vạt cơ dép (n = 49)
Tốt
Trung bình Xấu Cộng
Chức
năng
Dạng vạt
VXTX
G X,
bỏng
VXTX
Gãy
xơng
VXTX
Gãy
- 4/49 (8,16%) BN có chức năng chi thể bị ảnh hởng, khớp cổ chân
cứng, hoặc thuổng nhẹ, các BN này bị KHPM lộ ổ gãy 2 xơng cẳng chân
phức tạp, phạm khớp cổ chân, bị viêm thối hai đầu xơng gãy, phải cắt
đoạn xơng, đợc điều trị bằng phơng pháp kết xơng 2 ổ, hoặc đóng
cứng khớp, thời gian giữ phơng tiện cố định lâu, nên cũng ảnh hởng 1
phần đến khả năng tập luyện phục hồi chức năng của chi thể.
3.2.5. Thất bại
Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 3/54 (5,56 %) trờng hợp thất
bại. Cả 3 trờng hợp này đều là vạt nửa trong cơ dép cuống ngoại vi.
Nguyên nhân : 1 trờng hợp do lỗi kỹ thuật. 2 trờng hợp còn lại do
cha đánh giá hết mức độ tổn thơng, chỉ định phẫu thuật cha chính xác.
Chơng 4
Bn luận
4.1. Về giải phẫu
4.1.1. Kích thớc của cơ dép
Nghiên cứu giải phẫu 35 tiêu bản, cơ dép có chiều dài trung bình:
27,12 1,41cm (đây chính là chiều dài của nửa ngoài cơ dép). Nửa trong
cơ dép ngắn hơn nửa ngoài 2,1 - 2,5cm, chiều dài trung bình của nửa trong
cơ dép là: 24,82 1,18cm, cơ dép hẹp và mỏng dần về 2 đầu cơ, 1/3 D của
cơ hẹp và mỏng hơn 1/3 T. ở vị trí 1/3 T tiếp giáp 1/3 G, cơ có kích thớc
rộng và dày nhất.
Cơ dép dày và rộng ở phía trên, hẹp và mỏng ở phía dới nên khi sử
dụng vạt cơ ở dạng cuống ngoại vi sẽ cung cấp khối lợng cơ lớn ở đầu vạt.
Trong khi đó, nếu sử dụng vạt cơ ở dạng cuống trung tâm thì đầu vạt có
kích thớc mỏng và nhỏ hơn phần cuống vạt.
17
Khi sử dụng vạt nửa trong hay nửa ngoài cơ dép cuống ngoại vi, nguyên
ở hầu hết các tiêu bản trong nghiên cứu đều thấy có các nhánh mạch
đi vào 2/3 D cơ dép. Tuy nhiên, số lợng các tiêu bản không có các nhánh
mạch này cũng không hiếm, đặc biệt là ở nửa ngoài cơ dép
* Đối với vạt nửa trong cơ dép cuống ngoại vi:
Trong nghiên cứu này, vị trí nhánh mạch thấp nhất đi vào 1/3 G nửa
trong cơ dép ở trên đỉnh mắt cá trong khoảng 12,9cm (khoảng cách này
trong nghiên cứu của Raveendran S. S. là 11,6cm [108] ). Chiều dài trung
bình của nửa trong cơ dép là 24,82 1,18cm. Nh vậy, vạt nửa trong cơ
dép cuống ngoại vi dựa vào các nhánh mạch đi vào 2/3 D của cơ có đủ
chiều dài để vơn tới 1/3 D cẳng chân.
Vạt cơ dép cuống ngoại vi dựa vào nhánh mạch đi vào 1/3 D cơ dép
có điểm xoay ở thấp (vị trí nhánh mạch ở trên đỉnh mắt cá trong 8,15
1,02cm) nên có thể vơn tới vùng thấp của cẳng chân. Vị trí các nhánh
mạch này trong nghiên cứu của Ngô Xuân Khoa là 8,7cm., Yajima H. là
11,2cm., Raveendran S.S. là 6,5cm., Theo Masquelet A. C. cần có ít nhất 2
nhánh mạch đi vào 1/3 D nửa trong cơ dép để đảm bảo an toàn cho vạt.
* Đối với vạt nửa ngoài cơ dép và vạt toàn bộ cơ dép cuống ngoại vi:
Trong nghiên cứu này có 17/35 (48,57%) tiêu bản không có các nhánh
mạch đi vào 1/3 G và 1/3 D nửa ngoài của cơ. Nh vậy, có tới 17/35 trờng
hợp không thể sử dụng vạt nửa ngoài cơ dép cuống ngoại vi nếu thiết kế vạt chỉ
dựa vào các nhánh mạch đi vào 1/3 G và 1/3 D của cơ. Vạt toàn bộ cơ dép
cuống ngoại vi lại càng ít tin cậy vì có tới 20/35 (57,14%) tiêu bản không có
các nhánh mạch đi vào 1/3 G và 1/3 D của nửa trong và nửa ngoài cơ dép
Một dạng vạt nửa cơ cuống ngoại vi nữa có thể sử dụng: đó là dạng vạt
đợc thiết kế dựa vào các nhánh mạch đi vào 1/3 T của cơ (nhánh mạch đợc
sử dụng để thiết kế vạt có cuống trung tâm). Để xoay vạt xuống vùng thấp của
cẳng chân bắt buộc phải cắt và thắt ĐM mác và lấy theo vạt (dòng máu đợc bơm
19
ngợc từ dới lên qua các vòng nối ở cổ chân). Trong nghiên cứu, chỉ có 18/35
ơng chày nhiễm khuẩn và một trờng hợp VXTX 1/3 D xơng chày.
20
Kết quả trên cho thấy vạt nửa trong cơ dép cuống ngoại vi có sức
sống tốt, tỷ lệ thành công cao. 21 vạt đợc sử dụng để che phủ phần xơng
lộ do bỏng, các ổ gãy xơng nhiễm khuẩn. Da ghép lên các vạt này sống
hoàn toàn nhờ đợc cấp máu tốt từ vạt cơ.
Ngoại trừ 3 trờng hợp vạt bị hoại tử một phần vạt, các trờng hợp
còn lại, tổn thơng đều liền sẹo. 30 trờng hợp này đợc kiểm tra đánh giá
kết quả xa, không có vạt cơ nào bị thiểu dỡng. Những kết quả trên một lần
nữa khẳng định sức sống của vạt nửa trong cơ dép cuống ngoại vi. Vạt có
độ an toàn, đáng tin cậy.
4.2.1.3. Vạt nửa ngoài cơ dép cuống ngoại vi
Các kết quả nghiên cứu về giải phẫu cho thấy việc sử dụng vạt nửa ngoài
cơ dép cuống ngoại vi cần đợc cân nhắc do sự hiện diện của các nhánh mạch
nuôi đi vào nửa ngoài cơ dép và nguồn gốc của chúng không hằng định.
Chúng tôi đã thành công 2/2 trờng hợp sử dụng vạt nửa ngoài cơ dép
cuống ngoại vi nhng hiện nay chúng tôi không chủ trơng sử dụng vạt
này trong điều trị. Nếu sử dụng dạng vạt này nhất thiết phải tiến hành chụp
ĐM kiểm tra trớc mổ.
4.2.2. Sử dụng vạt cơ dép trong điều trị viêm xơng tuỷ xơng
Trong nghiên cứu này có 17/54 trờng hợp bị VXTX.Trong số đó có:
- 10/17 BN đợc điều trị bằng vạt nửa trong cơ dép cuống ngoại vi.
- 5/17 BN đợc điều trị bằng vạt nửa trong cơ dép cuống trung tâm.
- 2/17 BN đợc điều trị bằng vạt nửa ngoài cơ dép cuống ngoại vi.
Có 16 vạt cơ sống hoàn toàn, 1 vạt nửa trong cơ dép cuống ngoại vi bị
hoại tử một phần vạt. Kiểm tra kết quả xa, trừ 1 vạt bị hoại tử 1 phần vạt, các vạt
còn lại đều sống tốt, không thấy viêm rò tái phát, đạt đợc yêu cầu điều trị.
Kết quả sử dụng vạt cơ dép trong điều trị VXTX ở cẳng chân của
chúng tôi hoàn toàn phù hợp với các nghiên cứu đánh giá vai trò của các
Với kinh nghiệm sử dụng 36 vạt cơ dép để điều trị các tổn thơng
KHPM, lộ ổ gãy 2 xơng cẳng chân nhiễm khuẩn trong nghiên cứu này,
chúng tôi thấy, để đạt đợc kết quả nh trên cần thực hiện các bớc:
- Đục bỏ phần xơng hoại tử, dọn sạch ổ viêm, lựa chọn vạt cơ phù
hợp để che phủ tổn thơng.
- Lựa chọn phơng tiện kết xơng phù hợp để cố định ổ gãy (thờng
là khung cố định ngoài).
22
Kết luận
Qua nghiên cứu giải phẫu cơ dép ở 35 cẳng chân cắt rời và ứng dụng
lâm sàng vạt cơ dép để điều trị các tổn thơng khuyết hổng phần mềm lộ ổ
gãy xơng nhiễm khuẩn, viêm khuyết xơng ở 2/3 D cẳng chân trên 54
BN, chúng tôi thấy rằng:
1. Về giải phẫu cơ dép
Cơ dép đợc cấp máu từ thân động mạch chày - mác, động mạch
chày sau và động mạch mác:
- Động mạch chày sau cấp máu cho nửa trong cơ dép.
- Động mạch mác cấp máu cho nửa ngoài cơ dép.
- Mỗi động mạch cho 1 hoặc 2 nhánh mạch chính có tính hằng định
đi vào 1/3 T cơ dép (34/35 tiêu bản), 1 hoặc 2 nhánh mạch đi vào 1/3 G cơ
dép và các nhánh mạch nhỏ đi vào 1/3 D cơ dép.
Sự cấp máu và chi phối thần kinh độc lập tới mỗi nửa cơ dép cho phép
phẫu thuật xẻ đôi cơ và sử dụng hoặc nửa này, hoặc nửa kia một cách độc lập để
tạo nên vạt nửa trong hay nửa ngoài, nửa cơ còn lại vẫn đảm bảo chức năng của
nó.
(2/2 trờng hợp thành công). Tuy nhiên, vạt có độ tin cậy thấp, cần chụp
kiểm tra động mạch trớc khi quyết định lựa chọn dạng vạt này.
Vạt nửa cơ dép có kích thớc đủ lớn, vạt đủ dài đáp ứng đợc các tổn
thơng không quá lớn thờng gặp trong lâm sàng. Đối với các tổn thơng
có kích thớc lớn hơn, có thể kết hợp vạt nửa cơ dép với vạt cơ sinh đôi
trong để tạo lên phức hợp vạt có kích thớc lớn (gần toàn bộ cẳng chân).
Vạt cơ dép đợc nuôi dỡng tốt, có khối lợng đủ lớn vừa có tác
dụng che phủ, vừa góp phần chống nhiễm khuẩn tại chỗ, làm cải thiện quá
trình liền xơng. Bởi vậy vạt có u điểm vợt trội so với các vạt da cân