Nghiên cứu giải phẫu và ứng dụng lâm sàng vạt cơ, da cơ thon trong điều trị khuyết hổng ở vùng cẳng chân – bàn chân - Pdf 37

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU VÀ ỨNG DỤNG
LÂM SÀNG VẠT CƠ, DA CƠ THON
TRONG ĐIỀU TRỊ KHUYẾT HỔNG Ở VÙNG
CẲNG CHÂN - BÀN CHÂN

Chuyên ng ành: Chấn thương chỉnh hình và tạo hình
Mã số: 62720129

TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

HÀ NỘI - 2016


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH
TẠI VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108

Người hướng dẫn khoa học:

1. GS.TS Nguyễn Việt Tiến
2. PGS.TS Lê Văn Đoàn

Phản biện 1: PGS.TS. Trần Đình Chiến
Phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Văn huy
Phản biện 3: PGS.TS. Nguyễn Thái Sơn

Luận án sẽ được bảo vệ trước Hội đồng chấm luận án cấp trường tại
VIỆN NGHIÊN CỨU KGOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108
vào hồi:


điều trị khuyết hổng ở vùng cẳng chân - bàn chân.
Ở Việt Nam, một số báo cáo có đề cập tới sử dụng vạt cơ, da
cơ thon để điều trị những khuyết hổng ở cẳng chân - bàn chân nhưng
được phân tích, đánh giá trong điều trị khuyết hổng ở chi thể nói
chung, hiện chưa có nghiên cứu nào chuyên về sử dụng vạt cơ, da cơ
thon trong điều trị khuyết hổng ở cẳng chân - bàn chân. Về giải phẫu
cơ thon, đã có 2 nghiên cứu. T uy nhiên, giữa 2 nghiên cứu này,
nguyên ủy của cuống ĐM chính có sự khác biệt và chưa thấy đề cập
tới mạch xuyên tách từ cuống ĐM chính.
T ừ thực tiễn trong nước nêu trên, NCS thực hiện "Nghiên cứu
giải phẫu và ứng dụng lâm sàng vạt cơ, da cơ thon trong điều trị
khuyết hổng ở vùng cẳng chân - bàn chân" với 2 mục tiêu sau:
1. Tìm hiểu đặc điểm giải phẫu mạch máu, thần kinh cơ thon ở người
Việt trưởng thành.
2. Đánh giá kết quả chuyển vạt cơ, da cơ thon trong điều trị khuyết
hổng ở cẳng chân - bàn chân; tìm hiểu một số yếu tố liên quan tới
kết quả, nguyên nhân thất bại và di chứng tại nơi cho vạt.


2

NHỮNG ĐÓ NG GÓP MỚ I CỦA LUẬN ÁN
1. Mô tả giải phẫu mạch máu, T K cơ thon, đi sâu vào đặc điểm
cuống chính và mạch xuyên tách từ cuống chính cấp máu cho da.
2. Đánh giá kết quả chuyển vạt cơ, da cơ thon trong điều trị khuyết
hổng ở cẳng chân - bàn chân; bước đầu xác định một số yếu tố liên
quan tới kết quả, nguyên nhân thất bại và di chứng tại nơi cho vạt.
BỐ CỤC CỦA LUẬN ÁN
Luận án gồm 106 trang (không kể T LT K và phụ lục), gồm :
- Đặt vấn đề: 2 trang

+ Nguyên ủy của ĐM: Tách từ ĐM đùi sâu, hoặc ĐM cơ
khép, hoặc ĐM mũ đùi trong với tỷ lệ khác nhau giữa nhiều nghiên
cứu.
. Từ ĐM cơ khép: 81,25% (Coquerel-Beghin D.), 73% (Juricic
M.), 46% (Vigato E.) số trường hợp.
. T ừ ĐM đùi sâu: 92,6% (Whitaker I.S.), 87% (Magden O.),
45% (Vigato E.), 6,25% (Coquerel-Beghin D.), 4,4% (Kappler I.) số
cơ thon.
. T ừ ĐM mũ đùi trong: 100% (Giordano P.A.), 95,6%
(Kappler I.), 19,2% (Juricic M.), 13% (Magden O.), 12,5%
(Coquerel-Beghin D.), 9% (Vigato E.), 7,4% (Whitaker I.S.) số
trường hợp.
+ Vị trí cuống chính đi vào cơ thon (rốn mạch):
Rốn mạch cơ thon cách dưới củ mu trung bình là 6 cm
(Magden O.), là 8,2 cm (Giordano P.A.), là 8,63 cm (Shatari T.), là
9,28 cm (Coquerel-Beghin D.), là 10 cm (Kappler I.), là 10 cm


4

(Morris S.F.), là 10,3 cm (Vigato E.), là 8 - 13 cm (Whitaker I.S.), là
9 - 12 cm (Peek A.), là 16,3 cm (Juricic M.).
+ Chiều dài cuống mạch, đường kính ĐM và TM:
. Chiều dài cuống mạch: là 7 - 10 cm (Morris S.F.), là 5,6 11,4 cm (Coquerel-Beghin D.), là 5,4 - 11 cm (Whitaker I.S.), trung
bình là 5,4 cm (Magden O.).
. Đường kính ĐM: là 1 - 2 mm (Giordano P.A.), là 1,5 - 2,5
mm (Morris S.F.), là 1,08 ± 0,24 mm (Shatari T.), trung bình là 2,5
mm (Coquerel-Beghin D.), trung bình là 2,5 mm (Vigato E.), trung
bình là 1,6 mm (Magden O.), là 0,8 - 2,5 mm (Whitaker I.S.).
. Đường kính TM lớn: là 1,52 ± 0,43 mm (Shatari T.), trung

. Morris S.F.: Có 1 - 3 cuống phụ/1 cơ, ở phía ngoại vi cuống
chính, tách từ ĐM đùi nông.
. Coquerel-Beghin D.: Có 2,66 cuống phụ/1 cơ (1 - 5 cuống/1
cơ). Đa số cuống phụ (80%) nằm ở phía ngoại vi so với cuống chính.
Tỷ lệ cuống phụ tách từ ĐM đùi nông là 85% và từ ĐM kheo là 15%.
Đường kính của ĐM tại nguyên ủy là 1,1 mm (0,5 - 1,8 mm).
. Vigato E.: 100% các trường hợp có ít nhất 1 cuống phụ ở
phía ngoại vi, trung bình là 1,8 cuống phụ/1 cơ (1 - 4 cuống phụ),
chúng tách từ ĐM đùi nông hoặc ĐM kheo, đường kính trung bình là
2 mm.
- Thần kinh: Các nghiên cứu có chung kết quả là TK vận
động cơ thon tách từ nhánh trước TK bịt, đi vào cơ cùng với cuống
chính.
1.1.2.2. Ở Việt Nam
- T rần Sinh Vương (1996):
Cuống mạch thứ nhất: Đây là cuống chính, hằng định ở tất cả
30/30 cơ. Tỷ lệ tách từ ĐM mũ đùi trong là 44%, từ thân ĐM mũ là
12%, từ ĐM đùi sâu là 24%, số còn lại (20%) tách từ ĐM xiên, có
chiều dài 5,86 cm (3 - 8 cm), đi vào cơ cách dưới củ mu 9,5 cm (6 12 cm), đường kính t ại nơi t ách t ừ ĐM đùi sâu là 1,35 mm (0,7 - 3
mm). Luôn có 2 T M tùy hành. Diện da ngấm thuốc trung bình là
18,2 x 6,05 cm.
Cuống mạch thứ 2: T ất cả 30/30 cơ đều có cuống thứ 2, tách từ
ĐM đùi nông (100%), dài 6,8 cm, đường kính là 0,76 mm (0,5 - 1,5
mm).
Cuống mạch thứ 3 và thứ 4: 17/30 cơ có cuống thứ 3, tách từ
ĐM đùi nông (9/17 cơ), hoặc ĐM gối xuống (6/17), hoặc từ ĐM cơ
may (2/17). 2/30 cơ có cuống thứ 4, tách từ ĐM đùi nông hoặc ĐM
gối xuống.



rộng vùng đệm gót và gan bàn chân sau cắt ung thư da.
- Jeong J.H. điều trị khuyết hổng vùng gót bằng chuyển cơ
thon có ghép da xẻ đôi che phủ cơ.
- Loréa P. chuyển cơ thon để điều trị viêm xương tủy xương
mạn tính ở cổ chân và bàn chân. Theo tác giả, cơ thon là tin cậy và là


7

lựa chọn đầu tiên trong điều trị viêm xương tủy xương ở cổ chân,
bàn chân.
- Ghods M. điều trị viêm xương tủy xương gót mạn tính bằng
cách lấy bỏ toàn bộ xương xốp, giữ lại thành xương cứng, KHX
trong xương gót được trám cơ thon, tất cả liền ổn định, BN đi lại
bình thường...
1.3.3. Biến chứng và di chứng tại nơi cho vạt cơ, da cơ thon
Trong nghiên cứu của Holle J., Jeong J.H., Loréa P., Vranckx
J.J., Carr M.M., Deutinger M., Pülzl P., Barbara L.C., biến chứng
sớm có thể là chảy máu, nhiễm khuẩn, toác vết mổ, đau, giảm cảm
giác tạm thời ở vùng T K bịt chi phối; di chứng ảnh hưởng đến vận
động là không đáng kể; sẹo vết mổ có thể dãn rộng, ngứa, đau, phì
đại.
1.3.4. Những yếu tố liên quan đến kết quả chuyển cơ thon tự do
- Những yếu tố thuộc về BN: T uổi cao không phải là yếu tố
độc lập ảnh hưởng tới kết quả. Nghiện thuốc lá, béo phì, tiểu đường
ảnh hưởng xấu tới kết quả (Coskunfirat O.K., Malata C.M., Serletti
J.M.).
- Những yếu tố thuộc về phẫu thuật viên: Loại vạt và nơi cho
vạt được chọn không ảnh hưởng xấu đến kết quả (Koll S.S.,
Melissinous E.G). Ghép mạch làm tăng tỷ lệ thất bại (Khouri R.K.,

2.2.2. Nghiên cứu trên lâm sàng
Nghiên cứu tiến cứu, phẫu thuật ở loạt BN, theo dõi đánh giá
kết quả định kỳ, không nhóm chứng.
2.2.2.1. Chuẩn bị trước mổ chuyển vạt
Chuẩn bị BN
Chuẩn bị dụng cụ chuyên dụng
Lựa chọn phương pháp vô cảm
Kỹ thuật mổ: Theo Manktelow và Strauch mô tả.
The o dõi sau mổ, điều trị sau mổ
2.2.2.2. Theo dõi và đánh giá kết quả
- Các chỉ tiêu đánh giá kết quả: T ình trạng nuôi dưỡng của vạt
ghép (sống hoàn toàn, hoại tử một phần, hoại tử hoàn toàn phải tháo
bỏ). Thời gian điều trị nội trú sau chuyển vạt. Tình trạng liền tổn
thương (liền kỳ đầu, liền kỳ hai, viêm rò kéo dài). T ình trạng to xù của
vạt, loét tại vạt. T ình trạng nơi lấy vạt: rối loạn tại sẹo (sẹo xù, sẹo phì
đại), rối loạn cảm giác và ảnh hưởng chức năng của chi thể.
- Phân loại kết quả:
+ Kết quả chuyển vạt:


9

. Vạt sống hoàn toàn.
. Vạt hoại tử một phần.
. Vạt hoại tử toàn bộ, phải tháo bỏ.
+ Kết quả điều trị (đánh giá sau mổ 3 tháng, 6 tháng và những
khoảng thời gian lâu hơn):
• Tốt: Khuyết hổng liền ổn định, không viêm rò, vạt không bị
loét, không to xù, đạt yêu cầu về thẩm mỹ.
• Vừa: Vùng nhận viêm rò, phải can thiệp nhiều lần để làm

xuyên tách từ cuống chính, đa số có 1 mạch (26,9%) và 2 mạch
(30,8%). T ổng số mạch xuyên của 26 cơ là 55 mạch, trung bình là
2,1 mạch/1 cơ.
+ Đa số mạch xuyên nằm ở vùng trước trên và trước dưới rốn
mạch, cách rốn mạch 3,09 ± 1,44 cm.


11
Trê n
4

c

3
2

Trước

4

3

2

2

3

4




12

- Bệnh kèm theo: 1 BN nam 61 tuổi bị tiểu đường type II và
cao huyết áp. Nghiện thuốc lá (>20 điếu/ngày): không có. Béo phì:
không có.
- Nguyên nhân gây khuyết hổng (n = 33):
+ Chấn thương: 17 BN
+ Di chứng vết thương khỏa khí (VT HK): 9 BN
+ Sau cắt khối u: 4 BN
+ Viêm xương tủy xương (VXT X) đường máu mạn tính: 3 BN
- Vị trí (n = 33):
+ 1/3 giữa (1/3G) cẳng chân: 3 BN.
+ 1/3 dưới (1/3D) cẳng chân: 18 BN.
+ Cổ chân: 3 BN.
+ Mu bàn chân: 3 BN.
+ Gót chân: 4 BN.
+ Gan bàn chân: 2 BN.
- Tổn thương giải phẫu (n= 33):
+ KHPM: 4 BN (1 ở gan bàn chân, 3 ở cẳng chân).
+ KHX: 11 BN (7 ở xương chày, 2 ở xương gót, 1 ở xương đốt
bàn chân, 1 ở xương tụ cốt cổ chân).
+ KHPH: 18 BN (KHPM kèm theo khuyết hổng ở xương
chày: 11 BN, kèm theo khuyết ở xương gót: 3 BN, kèm theo khuyết
ở xương đốt bàn chân: 2 BN, kèm theo khuyết ở xương tụ cốt bàn
chân: 2 BN).
- Phẫu thuật tạo hình thất bại trước khi chuyển cơ, da cơ
thon: 1 BN (chuyển vạt hiển điều t rị KHPM vùng củ gót)
- Nhiễm khuẩn tại khuyết hổng khi chuyển vạt (n= 33):

nên không còn khả năng xử trí để cứu vạt.
- Đánh giá những yếu tố liên quan tới kế t quả chuyển vạt:
+ Liên quan giữa nguyên nhân và kết quả chuyển vạt (n =34):
Kết quả chuyển vạt giữa 4 nhóm nguyên nhân (chấn thương,
VT HK, VXT X đường máu, sau cắt u) khác biệt không có ý nghĩa
thống kê (p > 0,05 với kiểm định Fisher,s exact test).
+ Liên quan giữa vị trí khuyết hổng và kết quả chuyển vạt (n =34):
Kết quả chuyển vạt giữa 6 nhóm vị trí (1/3G cẳng chân, 1/3D
cẳng chân, cổ chân, mu chân, gót chân, gan chân) khác biệt không có
ý nghĩa thống kê (p >0,05 với kiểm định Fisher,s exact test).
+ Liên quan giữa TT giải phẫu và KQ chuyển vạt (n =34):
Kết quả chuyển vạt giữa 3 nhóm tổn thương giải phẫu
(KHPM, KHX, KHPH) khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05
với kiểm định Fisher,s exact test).
+ Liên quan giữa mạch nuôi vùng nhận và chuyển vạt (n=34):


14

Kết quả chuyển vạt giữa 6 nhóm mạch nuôi tại vùng nhận (bó
mạch chày trước, chày sau, gan chân trong, mu chân, ống gót và
mạch nuôi cơ dép) khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05 với
Fisher,s exact test).
+ Liên quan giữa nhiễm khuẩn tại khuyết hổng và kết quả chuyển
vạt (n=34):
Kết quả chuyển vạt giữa 3 nhóm (nhiễm khuẩn bán cấp, mạn
tính, vô khuẩn) khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p>0,05 với
Fisher,s exact test).
+ Liên quan giữa chủng vi khuẩn và kết quả chuyển vạt (n
=15)

+ Liên quan giữa kết quả điều trị và nguyên nhân (n =33):
Kết quả điều trị giữa 3 nhóm nguyên nhân (chấn thương,
VT HK, sau cắt u) khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05 với
Fisher,s exact test).
+ Liên quan giữa kết quả điều trị và vị trí khuyết hổng (n= 33):
Kết quả điều trị giữa 6 nhóm vị trí khuyết hổng (1/3G cẳng
chân, 1/3D cẳng chân, cổ chân, mu chân, gót chân, gan chân) khác
biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05 với Fisher,s exact test).
+ Liên quan giữa kết quả điều trị và TT giải phẫu (n =33):
Kết quả điều trị giữa 3 nhóm tổn thương giải phẫu (KHPM,
KHX, KHPH) khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05 với
Fisher,s exact test).
+ Liên quan giữa KQ điều trị và nhiễm khuẩn nơi nhận (n
=33):
Kết quả điều trị giữa 3 nhóm tình trạng nhiễm khuẩn tại nơi
nhận (nhiễm khuẩn bán cấp, mạn tính, vô khuẩn) khác biệt không có
ý nghĩa thống kê (p > 0,05 với Fisher,s exact test).
+ Loét vạt và liên quan với vị trí tổn thương (n =33):
Không gặp trường hợp nào loét vạt cơ hoặc da cơ thon sau tạo
hình ở khu vực cẳng chân và bàn chân.
+ Kết quả thẩm mỹ và liên quan với vị trí tổn thương (n =33):
32 vạt bằng phẳng với xung quanh (1 vạt đã được thu gọn), đạt
yêu cầu về thẩm mỹ. Có 1 vạt to xù và có chỉ định thu gọn.
3.2.2.4. Ảnh hưởng tại nơi cho vạt
- Sẹo dãn: 3/15 BN được lấy vạt da cơ.
- Sẹo xù: 1 BN
- Sẹo lồi: không có
- Ngứa tại sẹo: không có
- Rối loạn cảm giác vùng T K bịt chi phối: không có
- Giảm lực khép đùi: không có (theo chủ quan của BN)

- Vị trí đi vào cơ:
Trong nghiên cứu này, nơi cuống chính đi vào cơ thon cách
dưới củ mu với khoảng cách trung bình là 6,95 cm ở 26 tiêu bản xác
bảo quản và 7,96 cm ở 14 tiêu bản xác tươi. Khoảng cách này trung
bình là 9,5 cm trong nghiên cứu của T rần Sinh Vương, là 9,13 cm
trên tiêu bản xác và 9,22 cm trên BN được phẫu thuật của Nguyễn
T ài Sơn.


17

Trong nghiên cứu của tác giả nước ngoài, khoảng cách trung
bình này là 6 cm (Magden O.), là 8,2 cm (Giordano P.A.), và trong
nghiên cứu khác là 8,63 cm, là 9,28 cm, là 10 cm , là 8 - 13 cm, là 9 12 cm, là 10 - 13 cm.
- Chiều dài:
Trong nghiên cứu này, chiều dài cuống mạch chính là 5,91 cm
trên xác bảo quản và 5,75 cm trên xác tươi, khác biệt không có ý
nghĩa thống kê so với nghiên cứu của Whitaker I.S. và Trần Sinh
Vương. Chiều dài này trong nghiên cứu khác là: 7,61 cm (CoquerelBeghin D.), 5,4 cm (Whitaker I.S., 6,72 cm (Nguyễn T ài Sơn), 5,86
cm (Trần Sinh Vương).
- Đường kính mạch:
Đường kính ngoài trung bình của ĐM là 1,67 mm, của T M lớn
là 1,93 mm, của T M nhỏ là 1,6 mm. Kết quả này khác với nhiều
nghiên cứu khác, đó có thể do sự không đồng nhất về đối tượng
nghiên cứu.
4.1.1.2. Cuống phụ
- Tính hằng định:
26/26 cơ thon có cuống phụ, tương tự nhiều nghiên cứu khác.
- Số lượng:
Trong nghiên cứu này, cơ thon có 1 - 4 cuống phụ, trung bình

là 14,4 cm (10 - 17 cm), rộng là 10,0 cm (6 - 10 cm), tương tự như
trong nghiên cứu của Trần Sinh Vương, Coquerel-Beghin D.
4.1.2. Thần kinh vận động
T K chi phối cơ thon đều tách từ nhánh trước T K bịt, nằm giữa
cơ khép dài và cơ khép ngắn, đi chếch từ trên xuống dưới, từ ngoài
vào trong, từ trước ra sau, ngay phía trên cuống mạch chính và đi vào
cơ cùng cuống chính, tương tự như những nghiên cứu trong và ngoài
nước.
4.2. Nghiên cứu ứng dụng lâm sàng
4.2.1. Đặc điểm đối tượng
33 BN trong nghiên cứu này có khuyết hổng phức tạp, đều
không có chỉ định sử dùng vạt quanh vùng tổn thương (regional
flap), việc điều trị là một thách thức không nhỏ đối với phẫu thuật
phục hồi trong chuyên ngành Chấn thương Chỉnh hình.
4.2.2. Chỉ định sử dụng cơ, da cơ thon phục hồi ở cẳng - bàn chân
4.2.2.1. Sử dụng cơ, da cơ thon trong điều trị khuyết hổng ở cẳng
chân
T ất cả 21 khuyết hổng ở cẳng chân (3 ở 1/3G và 18 ở 1/3D)
trong nghiên cứu này đều không có chỉ định áp dụng phương pháp
điều trị kinh điển và chuyển vạt cuống mạch liền. Có 4/21 KHPM
rộng, có chỉ định sử dụng cơ lưng to cơ thẳng bụng, những được sử


19

dụng cơ thon có cắt bỏ bao cơ thay vì dùng cơ lưng to hoặc cơ thẳng
bụng. Kết quả là làm liền tổn thương và thẩm mĩ tại nơi nhận và nơi
cho vạt da cơ thon.
17 khuyết hổng ở cẳng chân còn lại đều có kích thước vừa và
nhỏ, việc sử dụng toàn bộ hoặc một phần cơ, da cơ thon đã đáp ứng


20

với việc cắt lọc sạch tổ chức hoại tử rồi trám đầy khuyết hổng sao
cho không có khoang chết và sự tăng cường nuôi dưỡng tại chỗ từ
cơ thon, sau cùn g là liệu pháp kháng sinh là hỗ trợ.
Về kết quả thẩm mĩ, có 1 trường hợp vạt to xù được phẫu thuật
thu gọn vạt, BN hài lòng với kết quả sau cùng. Một trường hợp khác, vạt
to xù, kém thẩm mĩ nhưng BN chấp nhận mà không muốn phẫu thuật
thu gọn vạt với lý do về kinh tế và cao tuổi.
Tổng hợp kết quả điề u trị với thời gian theo dõi 3 tháng - ≥ 5
năm, trung bình là 39,3 tháng cho thấy: Kết quả tốt là 32/33 BN
(97%), kết quả vừa là 1/33 BN (3%), không có trường hợp nào viêm
rò kéo dài mà can thiệp không thành công. Kết quả này tương tự như
của Holle J., Loréa P, Redett R.J, Vranckx J.J.,...
4.2.4. Biến chứng, thất bại và xử trí
Gặp 3 trường hợp biến chứng tắc mạch gồm tắc ĐM, tắc TM,
tắc cả ĐM và TM. Nguyên nhân gây tắc mạch ở cả 3 BN đều do lỗi kỹ
thuật (lựa chọn mạch nuôi và kỹ thuật nối mạch không chuẩn). 2/3
trường hợp được phát hiện, xử trí kịp thời nên cứu được vạt (tắc ĐM,
tắc TM). Như vậy, phát hiện và xử trí kịp thời là rất qua trong để cứu
vạt. T rường hợp tắc ĐM và T M, do phát hiện muộn nên không cứu
được vạt, được chuyển vạt da cơ thon lần 2, kết quả là làm liền tổn
thương, cách xử trí này tương tự như Benacquista T., Melissinos E.G.,
...
4.2.5. Những yếu tố liên quan đến kết quả
Trong nghiên cứu này, có 2 BN tuổi già (BN 75 tuổi và BN 82
tuổi với tổn thương viêm rò 1/3 dưới xương chày do di chứng
VT HK) và 1 BN 61 tuổi bị tiểu đường type II, cao huyết áp với tổn
thương viêm rò mạn tính mu bàn chân do di chứng VT HK. Đặc biệt

hợp có P.aeruginosa, 2 trường hợp có S.aureus, 1 trường hợp có
E.Coli, 1 trường hợp có Acinetobacter) và 3 khuyết hổng bị nhiễm
khuẩn mạn tính với 2 trường hợp có khuẩn mọc (1 trường hợp có
P.aeruginosa, 1 trường hợp có S.aureus), nhưng tất cả đều được điều
trị thành công. Việc sử dụng liệu pháp VAC đã làm khuyết hổng
phức t ạp t rở t hành đơn giản hơn nên t ạo t huận lợi cho vạt t rám hết
khuyết hổng, không để lại khoang chết.
4.3. Biến chứng sớm và di chứng tại nơi cho vạt
Nghiên cứu của Holle J., JeongJ.H.,, Loréa P. và Vranckx
J.J. đều có nhận xét rằng việc lấy vạt cơ thon không để lại di chứng
đáng kể tại nơi cho. T uy nhiên, trong nghiên cứu của Carr M.M. ở
104 BN sau lấy cơ thon, tác giả gặp 10 biến chứng sớm như: đau
nặng (4 BN), nhiễm khuẩn (3 BN), chảy máu (2 BN), liệt T K tạm
thời (1 BN). Về di chứng, những vấn đề liên quan đến sẹo như ngứa,
bạc màu, dãn rộng, giảm cảm giác gặp ở gần 50% số BN; một số ít


22

có sẹo phì đại. Liên quan tới vận động của chi, 15% số BN (đều là
nam) có yếu tạm thời trong 6 tháng, 6% số BN có yếu kéo dài khi
chạy, đi bộ hoặc tham gia thể thao. Nghiên cứu của Deutinger M. ở
42 BN sau lấy cơ thon cho thấy: lực khép khớp háng giảm 11% so
với bên lành nhưng BN không cảm nhận thấy sự giảm này. Cảm giác
đau ở vùng T K bịt chi phối gặp ở 40,5% số BN. T uy vậy, tác giả
nhận xét rằng những di chứng này là không đáng kể.
Trong nghiên cứu này, vết mổ nơi cho vạt ở 33 BN đều liền kỳ
đầu, không gặp biến chứng nhiễm khuẩn, máu tụ gây toác vết mổ.
Theo dõi trong thời gian 3 tháng - 5 năm thấy 3 BN có sẹo dãn (đây
là 3 trong số 15 BN được lấy vạt da cơ thon) và gặp 1 BN có sẹo xù.

bơm thuốc này vào cuống ĐM chính có chiều dài 14,4 ± 4,1 cm và
chiều rộng 10,0 ± 2,2 cm.
- Thần kinh chi phối cơ thon: Đều là nhánh trước của T K bịt,
nằm ở phía trung tâm cuống chính, đi vào cơ cùng cuống chính.
2. Kế t quả chuyển vạt cơ, da cơ thon trong điều trị khuyế t hổng
ở cẳng - bàn chân; một số yếu tố liên quan tới kế t quả, nguyên
nhân thất bại và di chứng tại nơi cho vạt



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status