TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA QUẢN LÝ KINH DOANH
BÀI TẬP LỚN
MÔN: QUẢN TRỊ CHẤT LƯỢNG
Đề tài: Phân tích tại sao rất ít sinh viên vào thư viện trường Đại học Công
nghiệp Hà nội mượn tài liệu và nghiên cứu. Từ đó đề xuất giải pháp thu hút
sinh viên đến thư viện mượn tài liệu học tập và nghiên cứu.
Giáo viên hướng dẫn
Nhóm 2_QTKD2K7
: Th.s
: Hoàng Thị Hà Anh
Mai Thị Thu
Tô Thị Phương Anh
Nguyễn Thị Hải Anh
Nguyễn Minh Phượng
Hoàng Hoài Nam
Trần Thị Thùy
Vũ Thị Huệ
Phạm Hồng Hạnh
Nguyễn Thị Ngọc Anh
HÀ NỘI - 2015
1
MỤC LỤC
2
3
I. TỔNG QUAN VỀ THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI.
1. Sơ lược vài nét về Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội.
- Ngày 10/8/1898 Trường Chuyên nghiệp Hà Nội được thành lập chiếu theo Quy
định của phòng Thương mại Hà Nội. Năm 1931 đổi tên thành Trường Kỹ Nghệ Thực
hành Hà Nội.
- Ngày 29/8/1913 Trường Chuyên Nghiệp Hải Phòng được thành lập theo Nghị định
của Toàn quyền Đông Dương. Năm 1921 đổi tên thành Trường Kỹ Nghệ Thực Hành
Hải Phòng và sau này là Trường Công Nhân Kỹ thuật I.
- Ngày 22/4/1997 Bộ Công Nghiệp ra quyết đinh số 580/QĐ-TCCB sáp nhập 2
trường: Công nhân Kỹ thuật I va Kỹ Nghệ thực hành Hà Nội lấy tên là Trường Trung
Học Công Nghiệp I.
- Ngày 28/5/1999 Quyết đinh số 126/QĐ – TTg của Thủ tướng chính phủ thành lập
Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội trên cơ sở Trường Cao đẳng Công Nghiệp Hà
Nội.Trường Đại Học Công Nghiệp có 3 cơ sở :
+ Cơ sở I: có tổng diện tích đất là 50.540 m2 nằm trên địa bàn xã Minh Khai, huyện
Từ Liêm, thành phố Hà Nội trên Quốc lộ 32 đường Hà Nội đi Sơn Tây
+ Cơ sở II: nằm trên trục đường quốc lộ 70 tài địa bàn xã Tây Tựu, huyện Từ Liêm,
thành phố Hà Nội cách cơ sở một 3km có tổng diện tich đất là 45.791m2
+ Cơ sở III: tại địa bàn xã Phù Vân và phường Lê Hồng Phong, TP Phủ Lý, tỉnh Hà
Nam với tổng diện tích đất là 385.740m2
1.2 Công tác đào tạo.
Trường ĐH Công Nghiệp Hà Nội triển khai đào tạo theo học chế tín chỉ bắt đầu
từ năm 2008 -2009. Với quy mô đào tạo trên 50000 học sinh, sinh viên các lĩnh vực
đào tạo: Công nghệ, Kỹ thuật, Kinh tếm May. Thời trang, Sư Phạm, Du Lịch. Trong
những năm qua nhà trường đã xây dựng được chương trình và triển khai đào tạo 21
chuyên ngành đại học chính quy, 18 chuyên ngành đào tạo cao đẳng chính quy, 14
Nhiều cờ thưởng, bằng khen của Chính phủ, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam,
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và các Bộ, Ngành, Thành
phố...
2.Thư viện trường Đại học Công nghiệp Hà nội.
2.1. Sự hình thành và phát triển.
Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được thành lập
theo quyết định số 2036/QĐ - ĐHCN ngày 22 tháng 12 năm 2005 của Hiệu trưởng
Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Trung tâm kế thừa và phát triển những mô
hình thư viện Đại học hiện đại trong nước và quốc tế, với nhiều trang thiết bị tiên
tiến, tạo điều kiện tiếp cận các thông tin một cách dễ dàng nhất cho độc giả là cán bộ,
giáo viên, sinh viên trong toàn Trường và bạn đọc ngoài Trường.
5
2.2. Hệ thống phòng chức năng.
-Ban lãnh đạo
-Phòng nghiệp vụ
-Phòng đọc tại chỗ
-Phòng mượn về nhà
-Phòng đọc Báo, tạp chí
-Phòng đọc tài liệu điện tử
-Phòng đọc tự chọn
-Phòng thảo luận nhóm
-Thư viện khu B
-Thư viện khu C
2.3. Về nhân sự.
- Trung tâm phục vụ mượn đọc tại chỗ và mượn mang về nhà.
- Tài liệu được sắp xếp theo lĩnh vực và thứ tự mã tài liệu. Độc giả có thể tiếp cận với
tài liệu qua các hệ thống tra cứu, qua việc trực tiếp tiếp xúc với tài liệu.
- Độc giả có thể truy cập vào hệ thống dịch vụ Online của Trung tâm qua các máy
tính Terminals tại Trung tâm, các khoa, phòng có nối mạng LAN của trường và các
máy tính ngoài trường có kết nối Internet.
2.7. Các sản phẩm và dịch vụ chủ yếu:
- Cung cấp dịch vụ tra cứu thông tin có trong thư viện thông qua CSDL thư mục.
- Cung cấp dịch vụ tra cứu thông tin qua mạng.
- Cung cấp các bản thông tin thư¬ mục có tóm tắt nội dung tài liệu.
- Cung cấp các bản sao tài liệu gốc và các tập hợp bản sao tài liệu gốc theo chủ đề lựa
chọn hoặc theo yêu cầu của độc giả.
- Thực hiện và cung cấp các chuyên đề tổng hợp, phân tích thông tin về các chủ đề
được lựa chọn.
2.8. Về phương hướng hoạt động và phát triển:
- Chuẩn hoá các hoạt động nghiệp vụ Thư viện theo hướng tin học hoá và hiện đại
hoá.
- Đẩy mạnh việc lựa chọn, bổ sung kịp thời những tài liệu chuyên ngành dưới các
loại hình (sách, Catalogue, CD-ROM, CSDL…).
- Phục vụ bạn đọc qua mạng.
- Tiếp tục nghiên cứu và triển khai xây dựng Thư viện điện tử.
- Tích cực tham gia vào các hoạt động của Liên hiệp Thư viện các trường Đại học và
Cao đẳng phía Bắc.
Trung tâm Thông tin Thư viện Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội được
thành lập theo quyết định số 2036/QĐ - ĐHCN ngày 22 tháng 12 năm 2005 của Hiệu
trưởng Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội. Trung tâm đã kế thừa và phát triển
những mô hình thư viện Đại học hiện đại trong nước và quốc tế, với nhiều trang thiết
7
thông tin từ bên ngoài..v.v… mở rộng giao lưu hợp tác về hoạt động đào tạo, tư vấn
nghiệp vụ, tiếp nhận viện trợ, hội thảo khoa học về thông tin Thư viện trong nước và
quốc tế nhằm nâng cao năng lực hoạt động của Trung tâm;
8
- Tổ chức các hoạt động dịch vụ và thu lệ phí phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của
Trung tâm và phù hợp với các quy định của pháp luật;
- Tích cực tham gia các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao..v.v… và thực
hiện các nhiệm vụ khác được Nhà trường giao.
Vai trò:
Thư viện là nơi cung cấp thông tin, tạo điều kiện cho người đọc phát triển toàn
diện, đặc biệt là tư duy sáng tạo, góp phần giúp nhà trường hoàn thành sự nghiệp đào
tạo nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước. Để thư viện trường học thật sự
là nơi đảm bảo chất lượng và hiệu quả giáo dục, đòi hỏi phải tăng cường vốn tài liệu,
đảm bảo về nội dung, bao gồm đầy đủ về sách giáo khoa, giáo trình sách tham khảo
chuyên ngành phù hợp với ngành nghề đào tạo của nhà trường. Bên cạnh đó các nguồn
thông tin được bổ sung từ các bài báo cáo khoa học, các báo cáo ngoại khóa theo
chuyên đề... vốn tài liệu phải đa dạng về thể loại: ngoài các loại tài liệu sách, báo, tạp
chí truyềnthống, cần thu thập đầy đủ các sản phẩm thông tin ở bất kỳ nơi nào và dưới
bất cứ dạng nào. Đặc biệt là chất lượng tài liệu phải đảm bảo phù hợp, đáu ứng được
yêu cầu sử dụng của người dùng tin. Nhu cầu của người dùng tin về sản phẩm và dịch
vụ thông tin ngày một tăng theo chiều hướng phát triển của nguồn lực thông tin. Vì thế
bên cạnh sản phẩm thông tin truyền thống như: hệ thống mục lục, các bản thư mục....
thư viện phải cần phải có kế hoạch xây dựng các sản phẩm thông tin như: cơ sở dữ
liệu, ấn phẩm tóm tắt, tổng quan cũng như dịch vụ thông tin mới như: phục vụ theo
chế độ hỏi đáp, theo chế độ chọn lọc hội thảo khoa học, nói chuyện chuyên đề, dịch vụ
tra cứu thông tin qua mạng.v.v... Các sản phẩm và dịch vụ này sẽ giúp người dùng tin
tìm và chọn lọc thông tin phù hợp với nhu cầu của mình một cách dễ dàng, thuật tiện
- Đọc báo, tạp chí T1;
- Đọc báo, tạp chí T1;
Hai
- Đọc Tại chỗ T2;
- Đọc Tại chỗ T2;
- Tầng 2 nhà
đến
- Đọc Tự chọn T3;
- Đọc Tự chọn T3;
A1;
Sáu
- Đọc TLĐTử T4;
- Đọc TLĐTử T4;
- Thư viện khu
- Thảo luận nhóm T4;
1.Cơ sở để đánh giá chất lượng.
Đánh giá chất lượng là một quá trình kiểm tra, đánh giá một hệ thống chất lượng
để tìm ra các điểm phù hợp hay không phù hợp của một hệ thống chất lượng trong một
tổ chức. Kết quả đánh giá là các thông tin, đầu vào quan trọng cho việc cải tiến chất
lượng. Việc đánh giá chất lượng có thể tiến hành bởi một đoàn đánh giá độc lập, đây là
một phần quan trọng của hệ thống quản lý chất lượng của tổ chức và là yếu tố then
chốt trong tiêu chuẩn hệ thống quản lý ISO, ISO 9001..
Có 3 hình thức đánh giá được phân loại dựa trên quan hệ giữa bên đánh giá và
bên được đánh giá như sau:
-
Đánh giá của bên thứ nhất: còn gọi là đánh giá nội bộ, được chính tổ chức hoặc
bên được tổ chức ủy quyền tự tiến hành đánh giá với các mục đích nội bộ và có thể tạo
cơ sở cho việc tự công bố sự phù hợp.
-
Đánh giá của bên thứ hai: là loại hình đánh giá được tiến hành bởi các bên quan
tâm đến tổ chức như khách hàng hay đại diện của khách hàng...ở phần đề tài này chính
là các sinh viên của trường.
-
Đánh giá của bên thứ ba: Do tổ chức thứ ba tiến hành. Tổ chức độc lập bên thứ
ba được gọi là tổ chức chứng nhận. Tổ chức chứng nhận cấp giấy chứng nhận hệ thống
quản lý chất lượng, hệ thống quản lý môi trường hay sản phẩm của tổ chức phù hợp
với các yêu cầu của tiêu chuẩn áp dụng.
→ Dựa vào những cơ sở đánh giá chất lượng trên, nhóm đã tiến hành thực hiện đánh
giá theo hình thức thứ hai.
5
Nội dung câu hỏi và tình huống trả lời
Câu trả lời
I Cơ sở vật chất của thư viện trường
Số lượng máy tính dùng để tra cứu tại thư viện có đáp ứng
nhu cầu của bạn đọc chưa
A. Rất nhiều
B. Nhiều
C. Bình thường
D. Ít
E. Rất ít
Việc truy cập Intenet và tra cứu, tìm kiếm thông tin trên
máy tính tại thư viện là:
A. Rất nhanh chóng và dễ dàng
B. Nhanh chóng, dễ dàng
C. Bình thường
D. Chậm, khó khăn
E. Rất chậm, khó khăn
Các yếu tố mức độ hài lòng về cơ sở vật chất
C. Bình thường
12
6
7
8
9
10.
11
12
D. Khó tìm
E. Rất khó tìm
Anh/Chị thường khai thác và sử dụng loại tài liệu nào của
Thư Viện?
A. Sách( giáo trình, tài liệu tham khảo,...)
B. Báo, tạp chí
C. Các loại khác
Tài liệu của Thư viện có đáp ứng kịp thời nhu cầu của
Anh/chị không?
A. Rất kịp thời
B. Kịp thời
C. Bình thường
E. Rất khó
Theo Anh/Chị, Quy định, quy trình Mượn – Trả nguồn tài
liệu, sách, báo, tạp chí,… ở Thư viện
B. Nhanh (15’-20’)
C. Bình thường(20’-25’)
D.Khá lâu
(30’-40’)
E.Rấn lâu
(>40’)
Tinh thần, thái độ phục vụ của nhân viên Thư Viện:
A.Rất nhiệt tình
B. Nhiệt tình
C. Bình thường
D. Không nhiệt tình
E. Thiếu nhiệt tình, thiếu trách nhiệm
Anh/Chị có nhu cầu truy cập các cơ sở dữ liệu ở các Thư
Viện khác không?
A.Internet
B. Thư viện khác
C.Sách, báo từ bạn bè
D.Giáo trình, tài liệu có sẵn
E. Nguồn khác
Anh/Chị thu được những ích lợi gì từ việc sử dụng Thư
Viện? (có thể chọn hơn 1 đáp án)
A. Kết quả học tập tốt hơn
B. Mở rộng vốn kiến thức
C.Tăng kỹ năng tìm tòi, đánh giá thông tin
D. Tăng tính độc lập, tự giác
E. Ý kiến khác
Mức độ hài lòng của Anh/Chị đối với hoạt động quản lý,
phục vụ tại Thư Viện
A.Rất hài lòng
B.Hài lòng
18. Lý do Anh/Chị không bao giờ đến Thư viện:
…………...................................................................................................................
14
…………...................................................................................................................
…………...................................................................................................................
…………...................................................................................................................
…………...................................................................................................................
…………...................................................................................................................
…………...................................................................................................................
19. Anh/Chị có góp ý gì thêm đối với hoạt động phục vụ của Thư Viện:
…………...................................................................................................................
…………...................................................................................................................
…………...................................................................................................................
…………...................................................................................................................
Xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các Anh/Chị.
3.Số liệu thu thập.
Qua việc khảo sát 100 sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà nội, nhóm đã thu
thập được các thông số dữ liệu sau:
Quy trình mượn – trả nguồn tài liệu
(5)
9
Thang điểm
(4)
(3)
(2)
17
43
24
(1)
7
9
24
41
18
8
11
15
9
13
11
10
25
34
32
39
28
15
4
2
16
15
33
28
36
40
13
14
2
3
33
38
13
5
16
17
18
19
20
21
22
23
1
3
2
3
2
3
3
4
1
3
5
3
4
3
3
3
3
3
2
4
3
4
4
4
3
3
4
3
3
4
5
3
3
4
3
4
3
4
4
2
4
2
3
2
4
4
4
5
3
3
4
2
4
4
13
25