Nghiên cứu tác độngcủa biến đổi khí hậu và các giải pháp thích ứngcủa người dân trong sản xuất lúa tại xã hùng tiến, huyện nam đàn, tỉnh nghệ an - Pdf 34

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM HUẾ

Khoa Khuyến nông và Phát triển nông thôn

KHÓA LUẬN

TỐT NGHIỆP
TÊN ĐỀ TÀI:
Nghiên cứu tác độngcủa biến đổi khí hậu và các giải pháp
thích ứngcủa người dân trong sản xuất lúa tại xã Hùng Tiến,
huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An

Sinh viên thực hiện

: Nguyễn Thị Ngân

Lớp

: PTNT 45

Thời gian thực hiện

: Từ 05/01/2015 đến 05/05/2015

Địa điểm thực hiện

: Xã Hùng Tiến, huyện Nam Đàn,
tỉnh Nghệ An

Giáo viên hướng dẫn : Th.S Nguyễn Ngọc Truyền
Bộ môn


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.2. Tình hình sử dụng đất của xã từ 2011- 2014..................................21
Bảng4.3. Dân số và sự gia tăng dân số tại xã Hùng Tiến...............................22


Bảng 4.4. Tình hình dân số và lao động tại xã Hùng Tiến năm 2014...........23
Bảng4.5. Tình hình lao động nhân khẩu của nhóm hộ điều tra....................24
Bảng4.6. Cơ cấu diện tích đất sử dụng các loại giống lúa..............................28
Bảng4.7. Năng suất lúa địa phương của các nhóm hộ điều tra.....................29
Bảng 4.8. Hiệu quả sản xuất lúa ở xã Hùng Tiến (Giống Sin6).....................30
Bảng4.9. Diển biến khí hậu thời tiết trong 10 năm qua.................................32
Bảng 4.10. Thống kê thiệt hại của sản xuất lúa..............................................34
Bảng 4.11. Xếp hạng mức độ ảnh hưởng đến sản xuất lúa............................35
Bảng 4.12. Tác động của yếu tố BĐKH đến thời kì sinh trưởng,phát triển
của cây lúa..........................................................................................................36
Bảng 4.13. Thiệt hại do sâu bệnh gây ra cho lúa............................................38
Bảng 4.14. Tổng hợp tình hình dịch bệnh,sâu hại trên đồng ruộng............39


DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Hình 4.1: Bản đồ vị trí xã Hùng Tiến trong tổng thể huyện Nam Đàn,tỉnh
Nghê An..............................................................................................................19


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BVTV

: Bảo vệ thực vật


TÓM TẮT ĐỀ TÀI..............................................................................................9
PHẦN 1.................................................................................................................1
ĐẶT VẤN ĐỀ......................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................2
PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU...........................................................3
2.1. Cơ sở lí luận................................................................................................3
2.1.1. Các khái niệm có liên quan.................................................................3
2.1.1.1. Khí hậu.........................................................................................3
2.1.1.2. Biến đổi khí hậu............................................................................3
2.1.1.3. Thích ứng với biến đổi khí hậu....................................................4
2.1.2. Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu.........................6
2.1.2.1. Đánh giá tác động dựa vào kịch bản của biến đổi khí hậu...........6
2.1.2.2. Đánh giá tác động dựa vào sự thay đổi các hiện tượng thời tiết
cực đoan.....................................................................................................7
2.1.3. Biểu hiện của BĐKH...........................................................................8
2.1.4. Tác động của biến đổi khí hậu.............................................................8
2.1.4.1. Tác động của BĐKH đến sản xuất nông nghiệp..........................8
2.1.4.2. Tác động của biến đổi khí hậu đến trồng trọt (sản xuất lúa)......10
2.1.5. Hậu quả của BĐKH...........................................................................11
2.1.5.1. Diện tích giao trồng bị thu hẹp, đất đồng bằng bị nhiễm mặn.. .11
2.1.5.2. Làm giảm năng suất cây trồng dẫn đến nguy cơ mất an ninh
lương thực................................................................................................11
2.1.5.3. Biến đổi khi hậu gây đảo lộn cơ cấu cây trồng..........................11
2.1.5.4. Thời tiết thay đổi thất thường dẫn đến hạn hán và làm tăng nguy
cơ xuất hiện các loài dịch bệnh...............................................................11
2.2. Cơ sở thực tiễn..........................................................................................12
2.2.1. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới............................................12
2.2.2. Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam.............................................14
2.2.3. Tình hình biến đổi khí hậu ở Nghệ An.............................................16

4.2.1.1. Quy mô sản xuất lúa trên toàn xã...............................................25
4.2.1.2. Các giống lúa sản xuất trên địa bàn xã.......................................28
4.2.2. Tình hình sản xuất lúa của hộ điều tra...............................................28
4.2.2.1. Thực trạng sản xuất lúa của các nhóm hộ điều tra.....................28
4.2.2.3. Hiệu quả sản xuất lúa ở xã Hùng Tiến.......................................30
4.2.3. Biểu hiện biến đổi khí hậu ở địa phương..........................................31
4.3. Tác động của biến đổi khí hậu đến các giai đoạn sinh trưởng, phát triển
và năng suất lúa...............................................................................................34
4.3.1. Tác động của BĐKH đến hoạt động sản xuất lúa trên địa bàn xã
Hùng Tiến....................................................................................................34
4.3.2. Tác động của BĐKH đến sinh trưởng của cây lúa............................35
4.3.3.Tác động của BĐKH đến khả năng chống chịu của cây lúa.............37
4.3.3.1. Tác động của yếu tố khí hậu đến dịch hại, sâu bệnh trên đồng
ruộng........................................................................................................37
4.3.3.2. Diễn biến tình hình dịch hại trên đồng ruộng của cây lúa qua các
năm..........................................................................................................39
4.4. Giải pháp thích nghi với biến đổi khí hậu của cộng đồng và nông hộ.....40


4.4.1. Giải pháp công trình..........................................................................40
4.4.2. Giải pháp phi công trình....................................................................41
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ..........................................................44
5.1. Kết luận....................................................................................................44
5.2. Kiến nghị..................................................................................................45
PHẦN 6. TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................46
PHẦN 7. PHỤ LỤC............................................................................................1


TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Biến đổi khí hậu (BĐKH) là một trong những vấn đề lớn, mang tính toàn

hạn hán, bão, lũ.


Trước các hiện tượng thời tiết cực đoan có những diễn biến bất thường, khó
dự đoán và có chiều hướng gia tăng, chính quyền và người dân địa phương đã
thực hiện các giải pháp công trình và phi công trình để thích ứng trong sản xuất
lúa. Đối với giải pháp công trình thì thực hiện 1 số giải pháp như: Ban chỉ huy
các xóm tổ chức nạo vét kênh mương trên địa bàn xóm đảm bảo phục vụ tưới
tiêu, kiểm tra các công trình thủy lợi khắc phục các sự cố sau lụt như hệ thống
điện, kênh mương, trạm bơm các xã, HTX... Các giải pháp phi công trình mà
cộng đồng/nông hộ đã áp dụng nhằm giảm thiểu tác động của biến đổi khí hậu
đến sản xuất lúa :Sử dụng giống lúa chống chịu,thích nghi, điều chỉnh lịch thời
vụ sản xuất, áp dụng biện pháp canh tác, phòng trừ sâu bệnh ....
BĐKH sẽ còn diễn biến phức tạp, khó lường trước hết được những hậu quả
mà nó gây ra. Vì vậy, việc không ngừng tìm hiểu về BĐKH và các biện pháp thích
ứng với tình hình BĐKH hiện nay là điều rất cần thiết từ đó đưa ra các giải pháp
hỗ trợ để hoạt động sản xuất lúa của nông dân đạt hiệu quả và bền vững.
Giáo viên hướng dẫn

Th.S Nguyễn Ngọc Truyền

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngân


PHẦN 1
ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Tính cấp thiết của đề tài
Biến đổi khí hậu là một trong những thách thức lớn nhất đối với nhân loại

chung và Nghệ An nói riêng đang chịu những tác động gì từ những biến đổi của
1


khí hậu và người dân đã có những giải pháp nào để thích ứng trong điều kiện
sản xuất. Tôi tiến hành đề tài: Nghiên cứu tác độngcủa biến đổi khí hậu và các
giải pháp thích ứngcủa người dân trong sản xuất lúa tại xã Hùng Tiến,
huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Khảo sát tình hình sản xuất lúa trên địa bàn nghiên cứu.
- Tìm hiểu về những biểu hiện và tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt
động sản xuất lúa dựa vào kiến thức người dân.
- Xác định và phân tích những giải pháp thích ứng của người dân trước tác
động của biến đổi khí hậu.

2


PHẦN 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1. Các khái niệm có liên quan
2.1.1.1. Khí hậu
Khí hậu là trạng thái trung bình của thời tiết tại một khu vực nào đó, thí dụ
như một tỉnh, một nước, một châu lục hoặc toàn cầu trên cơ sở chuỗi số liệu dài,
khoảng 30 năm trở lên. Khi ta nói, khí hậu Việt Nam là khí hậu nhiệt đới gió
mùa, nóng và ẩm, điều đó có nghĩa là nước ta thường xuyên có nhiệt độ trung
bình hằng năm cao và lượng mưa trung bình hằng năm lớn, đồng thời thay đổi
theo mùa [11].
Nhìn chung, khí hậu tại một nơi nào đó mang tính ổn định tương đối. Nhưng
mặt khác, khí hậu là kết quả của sự tương tác giữa các quá trình vật lý, hóa học và

Theo Rex và đồng tác giả(2007), BĐKH ở Việt Nam đó là gia tăng nhiệt độ
và ngày càng nóng lên trong mùa hè và nhiệt độ cực thấp kéo dài vào mùa đông,
cũng như tần suất và cường độ của lụt, hạn, bão, rét hại và mưa thất thường xảy
ra trong năm [9].
Như vậy, biến đổi khí hậu là những thay đổi bất thường của thời tiết thông
qua giá trị trung bình của các yếu tố khí tượng trung bình quan sát trong một
khoảng thời gian dài. Sự thay đổi này theo một chiều hướng xấu, không có lợi
cho sinh vật sống trên trái đất và các hoạt động của con người.[17]
Khả năng tổn thương do biến đổi khí hậu gây ra: là mức độ của một hệ thống
(tự nhiên, xã hội, kinh tế) có thể bị tổn thương do biến đổi khí hậu hoặc không có
khả năng thích ứng với nhũng tác động bất lợi của biến đổi khí hậu. [4]
2.1.1.3. Thích ứng với biến đổi khí hậu
Thích ứng là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn
cảnh hoặc môi trường thay đổi nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do
BĐKH và tận dụng các cơ hội do nó mang lại [18]
Theo IPCC(1996) cho rằng khả năng thích ứng đề cập đến mức độ điều
chỉnh có thể trong hành động, xử lý, cấu trúc của hệ thống đối với những dự
kiến có thể xảy ra hay thực sự đã và đang diễn ra của khí hậu. Sự thích ứng có
thể là tự phát hay được chuẩn bị trước và có thể được thực hiện để đối phó với
những biến đổi trong điều kiện khác nhau [15].
Theo Smit (1999), thích ứng có nghĩa là điều chỉnh trong các hệ thống kinh
tế - xã hội - môi trường để đối phó lại với thực tế hoặc những thay đổi của thời
tiết, những tác động hay ảnh hưởng của chúng [10].
Trong nghiên cứu này, thích ứng là các điều chỉnh trong cộng đồng và cá
nhân hoặc những điều chỉnh dựa trên cộng đồng để đáp ứng những thay đổi của
khí hậu theo thời gian. Đó là những kinh nghiệm thực tiễn đã và đang được
người dân áp dụng trong điều kiện hiện tại. Thích ứng trong sản xuất nông
nghiệp với nhiều hình thức [16]:
4


rộng rãi tại nhiều vùng được xem là thích nghi trong phương thức sản xuất.
Thứ ba, thời vụ sản xuất
Thời vụ sản xuất của hệ thống cây trồng và vật nuôi phụ thuộc vào nhiều
yếu tố khí hậu thời tiết. Vì vậy, hệ thống thông tin dự báo các hiện tượng thời
tiết khí hậu liên quan đến BĐKH là rất cần thiết để xác định thời vụ thích hợp
cho mỗi loại cây trồng và vật nuôi. Vì vậy, cách tiếp cận kết hợp giữa khoa học
5


khí tượng và khoa học cây trồng vật nuôi xuất hiện là cách duy nhất để thích
nghi với BĐKH trong tương lai. Để thích nghi thì việc thay đổi thời gian mùa vụ
gieo trồng, bảo vệ cây trồng vật nuôi, xác định được thời gian thu hoạch sản
phẩm nông nghiệp ngoài đồng tránh được lũ lụt xảy ra là quan trọng nhất. Bố trí
mùa vụ thích hợp trong sản xuất, mùa vụ tăng trưởng của cây trồng và vật nuôi
làm tăng tiềm năng tối đa năng suất cây trồng và vật nuôi trong điều kiện thiếu
ẩm và căng thẳng về nhiệt.
Thứ tư, thay đổi kỹ thuật canh tác
Thích nghi trong lĩnh vực canh tác rất phong phú và đa dạng phụ thuộc vào
loại BĐKH, điều kiện kinh tế - xã hội - tự nhiên của vùng cũng như nhận thức
của người dân, điều này được thể hiện rõ thông qua kiến thức bản địa. Kiến thức
bản địa là cái cơ bản nhất để đưa ra quyết định ở cấp độ địa phương trong nhiều
cộng đồng nông thôn.Nó không chỉ có giá trị văn hóa mà nó còn là cơ sở cho
các nhà khoa học và các nhà lập kế hoạch để cải thiện các điều kiện ở cộng đồng
nông thôn. Kết hợp chặt chẽ giữa kiến thức bản địa trong các chính sách cho
BĐKH có thể dẫn đến phát triển hiệu quả sự tham gia của cộng đồng và đạt
được tính bền vững.
2.1.2. Phương pháp đánh giá tác động của biến đổi khí hậu
Đánh giá tác động do BĐKH là nghiên cứu xác định các ảnh hưởng của
BĐKH lên môi trường và các hoạt động kinh tế - xã hội của địa phương. Ngoài
các ảnh hưởng bất lợi còn có thể có các ảnh hưởng có lợi. Đánh giá tác động của

(4) Tiêu thụ năng lượng và tài nguyên năng lượng; (5) Chuyển giao công nghệ;
(6) Thay đổi sử dụng đất…
2.1.2.2. Đánh giá tác động dựa vào sự thay đổi các hiện tượng thời tiết cực đoan
Đánh giá tác động của BĐKH dựa vào sự thay đổi của các hiện tượng thời
tiết cực đoan như: Lũ lụt, rét, hạn hán, bão…để chỉ ra được ảnh hưởng của
BĐKH đối với địa phương như thế nào, vào thời điểm nào, mức độ thiệt hại ra
sao và đối tượng nào bị tác động mạnh nhất.
Trước tiên để đánh giá tác động thì cần phải làm rõ được sự thay đổi của
các hiện tượng thời tiết cực đoan về cường độ mạnh hay yếu, tần suất xuất hiện
nhiều hay ít, thời gian xuất hiện sớm hay muộn và tính bất thường được thể hiện
như thế nào. Đánh giá tác động cần phải xác định được mối liên hệ giữa các hiện
tượng thời tiết cực đoan với các đối tượng chịu ảnh hưởng để tìm ra được hiện
tượng nào tác động mạnh nhất và đối tượng nào bị tác động nhiều nhất. Trên cơ
sở đó đưa ra được các giải pháp thích ứng để giảm nhẹ thiệt hại do tác động của
BĐKH gây ra. Hỗ trợ cho việc chuyển đổi từ đối phó sang thích ứng đòi hỏi
những nổ lực hợp tác và cùng tham gia. Tâp trung hàng đầu trong tương lai cho
việc đầu tư về BĐKH là nâng cao khả năng phục hồi của các hệ thống xã hội và
sinh thái. Tuy nhiên, việc này chỉ có thể thực hiện được thông qua sự tham gia
tích cực của cộng đồng gắn với những sinh kế của người dân, để có thể quản lý
tốt hơn nguồn tài nguyên và cải thiện sự bền vững trong các hoạt động tạo sinh
kế của chính họ.
7


Trong nghiên cứu này, đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đến hoạt
động sản xuất nông nghiệp dựa vào sự thay đổi cường độ, tần suất và tính hoạt
động bất thường của các hiện tượng thời tiết cực đoan.
2.1.3. Biểu hiện của BĐKH
Các biểu hiện cụ thể của biến đổi khí hậu là [5]:
Sự nóng lên của nhiệt độ bề mặt trái đất hay còn gọi là hiện tượng nóng lên

trồng (như ngũ cốc), tăng trưởng nhanh làm giảm thời gian mà các hạt có để
phát triển và trưởng thành. Điều này có thể làm giảm sản lượng (tức là, số lượng
cây trồng được sản xuất từ một lượng đất nhất định).
Đối với bất kỳ loại cây trồng, ảnh hưởng của tăng nhiệt độ sẽ phụ thuộc vào
nhiệt độ tối ưu cho sự tăng trưởng và sinh sản của cây trồng. Trong một số khu
vực, sự nóng lên có thể có lợi cho các loại cây thường được trồng ở đó. Tuy nhiên,
nếu sự nóng lên vượt quá nhiệt độ tối ưu của cây trồng, năng suất có thể giảm.
Hàm lượng CO2 cao có thể tăng năng suất. Sản lượng một số cây trồng,
như lúa mì và đậu nành có thể tăng 30% hoặc nhiều hơn khi tăng dưới gấp đôi
nồng độ CO2. Năng suất cho các loại cây trồng khác như ngô, cho thấy một thích
ứng nhỏ hơn nhiều (tăng ít hơn 10%). Tuy nhiên, một số yếu tố có thể chống lại
những tiềm năng tăng năng suất. Ví dụ, nếu nhiệt độ vượt quá mức tối ưu của
cây trồng hoặc nếu đủ nước và chất dinh dưỡng không có sẵn, tăng năng suất có
thể được giảm hoặc đảo ngược.
Nhiệt độ cực cao và lượng mưa tăng lên có thể ngăn chặn các loại cây trồng
phát triển.Thời tiết cực đoan, đặc biệt là lũ lụt và hạn hán có thể gây hại cho cây
trồng, giảm sản lượng. Ví dụ, trong năm 2008, sông Mississippi tràn ngập trước
giai đoạn thu hoạch của nhiều loại cây trồng, gây thiệt hại ước tính khoảng 8 tỷ
USD cho nông dân.
Đối phó với hạn hán có thể trở thành một thách thức trong khu vực có nhiệt
độ mùa hè được dự báo sẽ tăng và lượng mưa được dự báo giảm. Việc giảm
cung cấp nước có thể gặp khó khăn hơn việc đáp ứng nhu cầu nước.
Nhiều cỏ dại, sâu bệnh và nấm phát triển mạnh dưới nhiệt độ ấm hơn, khí
hậu ẩm ướt hơn và nồng độ CO2tăng. Hiện nay, nông dân đã tốn hơn 11 tỷ USD
mỗi năm để đối phó với cỏ dại tại Hoa Kỳ. Sự biến động của cỏ dại và sâu bệnh
có khả năng mở rộng về phía bắc. Điều này sẽ gây ra những vấn đề mới cho cây
trồng của người nông dân mà trước đây các loại này chưa phơi nhiễm. Hơn nữa,
tăng cường sử dụng thuốc trừ sâu và thuốc diệt nấm có thể ảnh hưởng tiêu cực
đến sức khỏe con người.
Khí hậu là nhân tố quyết định đến sản xuất nông nghiệp và sản xuất nông

khả năng chịu mặn tốt, đặc biệt cần duy trì và bảo tồn các giống có nguồn gốc
bản địa thích nghi tốt trong điều kiện đất đai bị nhiểm mặn [16].
Biến đổi khí hậu là một trong những nguyên nhân làm tăng dịch bệnh trên
cây trồng. Biến đổi khí hậu làm thay đổi điều kiện sống của các loại sinh vật,
làm mất đi hoặc làm thay đổi các mắt xích trong chuổi thức ăn và lưới thức ăn
dẩn đến tình trạng biến mất của một số loài sinh vật và ngược lại xuất hiện nguy
cơ gia tăng các loại thiên địch. Nhiệt độ tăng trong mùa đông sẽ tạo điều kiện
cho nguồn sau có khả năng phát triển nhanh hơn và gây hại mạnh hơn. Biến đổi
khí hậu cũng có thể làm phát sinh một số chủng, nòi sâu mới, gây hại không
những trong sản xuất mà còn trong bảo quản chế biến nông sản, thực phẩm[7].
Ngoài ra, biến đổi khí hậu còn ảnh hưởng tác động đến thay đổi trong hình
thức sử dụng đất dẩn đến thay đổi trong phân bố cây trồng và sản xuất nông
10


nghiệp. Phân bố cây trồng và sản xuất nông nghiệp phụ thuộc rất lớn vào sự
phân bố địa lí của nhiệt độ và độ ẩm. Hiện tượng ấm lên toàn cầu có thể tăng
diện tích có lợi cho tăng trưởng cây trồng và sản xuất nông nghiệp cũng như kéo
dài mùa vụ cây trồng ở một số nước.[16]
2.1.5. Hậu quả của BĐKH
2.1.5.1. Diện tích giao trồng bị thu hẹp, đất đồng bằng bị nhiễm mặn
Nước biển dâng cao sẽ khiến cho nhiều vùng đất ven biển, khu vực đồng
bằng bị nhiễm mặn, diện tích gieo trồng bị thu hẹp gây ra hiện tượng thiếu đất
canh tác, đảm bảo an ninh lương thực sẽ trở thành gánh nặng cho mọi quốc gia.
Nếu nước biển dâng lên 1m sẽ có khả năng ảnh hưởng tới 12% diện tích và 10%
dân số Việt Nam, làm ngập 5.000km2 ở ĐBSH và 15.000 – 20.000km2 ở
ĐBSCL tương đương với 300.000 – 500.000 ha tại ĐBSH và 1,5 – 2 triệu ha tại
ĐBSCL và hàng trăm ngàn ha ven biển miền Trung, ước tính Việt Nam sẽ mất
đi rất nhiều diện tích đất nông nghiệp và ảnh hưởng đến an ninh lương thực
quốc gia (IPCC, 2007).

ĐBSCL diễn biến ngày càng phức tạp, ảnh hưởng đến khả năng thâm canh, tăng
vụ và làm giảm sản lượng nghiêm trọng ở một số vùng. Ở miền Bắc trong vụ
Đông Xuân 2007 – 2008, sâu quấn lá nhỏ cũng đã phát sinh thành dịch, thời điểm
cao diện tích lúa bị hại đã lên đến 400.000 ha, gây thiệt hại đáng kể đến năng suất
lúa và làm tăng chi phí sản xuất. Vụ mùa năm 2009, miền Bắc cũng đã bắt đầu
xuất hiện một số bệnh lạ trên lúa, tương tự như bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá ở
ĐBSCL, riêng Nghệ An diện tích lúa bị hại đã lên đến gần 6000 ha [3].
Theo Bộ Tài Nguyên và Môi Trường, số đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến
nước ta giảm đi rõ rệt trong 2 thập kỷ qua nhưng những biểu hiện dị thường lại
xuất hiện. Biểu hiện rõ nhất là đợt rét lịch sử kéo dài 38 ngày đã xảy ra ở vụ
Đông Xuân 2007 – 2008 đã làm chết 200.000 ha lúa mới cấy, gần 20.000 ha mạ
bị chết phải gieo lại, làm chết 137.000 con trâu, bò và ảnh hưởng xấu đến sinh
trưởng, phát triển của hàng nghìn ha cây trồng và hàng triệu vật nuôi,… Có thể
nói thiệt hại về vật chất do đợt rét là rất lớn. Các xu hướng thời tiết như các cơn
bão ảnh hưởng đến nước ta không theo quy luật hoặc tác động của gió mùa
Đông Bắc vượt qua đèo Hải Vân đến các tỉnh phía Nam…đã và đang ngày càng
rõ nét [2].
2.2. Cơ sở thực tiễn
2.2.1. Tình hình biến đổi khí hậu trên thế giới
Tình hình thay đổi hệ thống khí hậu trên thế giới đã được chứng minh bằng
các bằng chứng về khoa học. Các bằng chứng được tích lũy cho thấy rằng ngoài
việc khí hậu thay đổi tự nhiên, điều kiện khí hậu trung bình đo được qua khoảng
thời gian kéo dài cũng thay đổi [8].
Sự tăng lên của nhiệt độ trung bình của bề mặt trái đất đã được chỉ ra trong
năm 1861. Sự nóng lên toàn cầu là hiện tượng chưa từng thấy của hệ thống khí
hậu. Theo báo cáo đánh giá lần thứ 4 của IPCC (2007), nhiệt độ trung bình toàn
cầu đã tăng khoảng 0,740C trong thời kì 1906- 2005 và tốc độ tăng của nhiệt độ
12



trong thế kỷ 21 ít nhất từ 2,8 – 4,3mm/năm (IPCC, 2007).
Khi nhiệt độ cao hơn, lượng mưa sẽ thay đổi do sự gia tăng lượng nước bốc
hơi, lượng mưa toàn cầu tăng khoảng 1% trong vài thập niên qua. Tuy nhiên, xu
thế thay đổi lượng mưa khác nhau theo các khu vực địa lý khác nhau. Lượng
13


mưa có chiều hướng tăng trong thời kỳ 1900 – 2005 ở 300 vĩ độ Bắc, nhưng lại
có xu hướng giảm kể từ năm 1970 ở vùng nhiệt đới. Trong các khu vực nhiệt
đới của Bắc bán cầu lượng mưa của mỗi thập kỷ đã được quan sát thấy tăng 0,2
– 0,3%. Ngược lại, trên các khu vực cận nhiệt đới lượng mưa giảm 0,3% mỗi
thập kỷ [16]. Một phần từ sự thay đổi lượng mưa, lượng mưa ít hơn ở các khu
vực khô hạn, bán khô hạn và ẩm ướt hơn đối với những vùng nằm từ vĩ độ trung
bình đến vĩ độ cao.
Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới từ
năm 1970. Hoạt động của xoáy thuận nhiệt đới, đặc biệt là các cơn bão mạnh gia
tăng từ những năm 1970 và ngày càng xuất hiện nhiều hơn các cơn bão có quỹ
đạo bất thường.
Có sự biến đổi trong chế độ hoàn lưu quy mô lớn trên cả lục địa và đại
dương, dẫn đến sự gia tăng về số lượng và cường độ hiện tượng El Nino. Biến
đổi khí hậu không chỉ liên quan với thay đổi của các yếu tố khí hậu trung bình
trong khoảng thời gian dài mà còn thay đổi trong sự hình thành các hiện tượng
khí hậu cực đoan: Bão, giông, tố, lốc…với cường độ và tần suất ngày càng cao
hơn. Tần suất của các trận mưa lớn đã tăng 2 – 4% ở vùng vĩ độ trung bình đến
vĩ độ cao của Bắc bán cầu [16].Tần suất và cường độ của bão, lũ lụt, hạn hán
ngày càng tăng lên dưới sự tăng giảm của các điều kiện khí hậu trung bình của
nhiệt độ và lượng mưa [14]. Mưa lớn, lũ lụt thường xảy ra ở khu vực xích đạo
Đông Thái Bình Dương, miền tây Hoa Kỳ, Chi Lê, Ác-hen-ti-na và Châu Phi .
2.2.2. Tình hình biến đổi khí hậu ở Việt Nam
Theo Thông báo quốc gia lần thứ 2 của Bộ Tài nguyên và Môi trường: Kể

đã và đang gây ngập lụt trên diện rộng, nhiễm mặn nguồn nước, ảnh hưởng lớn
đến sản xuất nông nghiệp, gây rủi ro đối với công nghiệp và các hệ thống kinh
tế-xã hội trong tương lai. Số liệu quan trắc tại các trạm hải văn ven biển Việt
Nam cho thấy, tốc độ dâng lên của mực nước biển trung bình hiện nay là
3mm/năm, tương đương với tốc độ tăng trung bình trên thế giới. Trong 50 năm
qua, mực nước biển tại Trạm Hải văn Hòn Dáu tăng lên khoảng 20cm.
Nằm trong vùng nhiệt đới của Bắc bán cầu, một phần từ những thay đổi
chung của khí hậu toàn cầu, Việt Nam có một số thay đổi cụ thể. Theo tiến sĩ
Phạm Khôi Nguyên, bộ trưởng bộ tài nguyên và môi trường nghiên cứu cho biết
thời tiết khí hậu ở Việt Nam trong khoảng 50 năm qua đã có nhiều thay đổi. Thứ
nhất, từ năm 1958- 2007 nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam đã tăng lên
khoảng từ 0,5- 0,70C; nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và
nhiệt độ các vùng khí hậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía
Nam. Nhiệt độ trung bình năm của 4 thập kỷ gần đây (1961- 2000) cao hơn
trung bình năm của 3 thập kỷ trước đó (1931- 1960) ( theo chương trình mục
tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, bộ TNMT, 2008). Thứ hai, lượng
mưa trên từng địa điểm, xu thế biến đổi của lượng mưa trung bình năm trong 9
thập kỷ vừa qua (1911- 2000) không rõ rệt theo các thời kì và trên các vùng
khác nhau, có giai đoạn tăng lên có giai đoạn giảm xuống. Lượng mưa năm
giảm ở các vùng khí hậu phía Bắc và tăng ở các vùng khí hậu phía Nam.Tính
trung bình trong cả nước, lượng mưa năm trong 50 năm qua (1958- 2007) đã
giảm 2%.Thứ ba, số đợt không khí lạnh ảnh hưởng đến Việt Nam giảm đi rõ rệt
trong hai thập kỷ qua. Tuy nhiên, các biểu hiện dị thường lại thường xuất hiện
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status