tiểu luận môn kịnh tế phát triển Tình hình thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị giai đoạn 2005-2014 ở Việt Nam - Pdf 34

Kinh tế phát triển
Nhóm 32

Chủ đề: Tình hình thất nghiệp của lực
lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực
thành thị giai đoạn 2005-2014 ở Việt
Nam


I. Đặt vấn đề
Trong điều kiện kinh tế thị trường, thất nghiệp là vấn đề mang
tính toàn cầu, nó không loại trừ một quốc gia nào, cho dù quốc
gia đó là nước đang phát triển hay nước có nền công nghiệp phát
triển. Đối với Việt Nam, xuất phát từ một nước nghèo, có nền
kinh tế kém phát triển, dân số tăng nhanh trong nhiều thập kỷ
qua, thất nghiệp, đặc biệt là thất nghiệp ở khu vực thành thị đang
là một vấn đề gây sức ép rất lớn đối với các nhà hoạch định chính
sách cũng như sự lo lắng đối với từng người lao động. Xuất phát
từ điều đó, nhóm em đã chọn đề tài: “ Tình hình thất nghiệp của
lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu vực thành thị từ năm
2005-2014” để nghiên cứu nhằm khái quát một số vấn đề về thất
nghiệp, phân tích đánh giá thực trạng thất nghiệp ở khu vực thành
thị Việt Nam và từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm giảm tỷ lệ
thất nghiệp ở khu vực này.


II. Nội dung
1 . Thực trạng thất nghiệp trong độ tuổi lao động ở thành thị
- Nhìn chung, tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ
tuổi ở khu vực thành thị Việt Nam có xu hướng giảm, song tốc
độ giảm chậm.

năm.
- Có sự chênh lệch về tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động
ở khu vực thành thị giữa các vùng
- Tỷ lệ thất nghiệp có xu hướng giảm song tốc độ giảm không
đồng đều giữa các năm


Năm
Vùng

2005 2006 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014

Đồng bằng sông Hồng

5.61

6.42

5.74

5.35

4.59

3.73

3.41

3.49


5.50

4.95

4.77

5.54

5.01

3.96

3.91

3.81

3.71

Tây Nguyên

4.23

2.38

2.11

2.51

3.05


3.00

Đồng bằng sông Cửu Long

4.87

4.52

4.03

4.12

4.54

4.08

3.37

2.87

2.96

2.79

Bảng: Tỷ lệ thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi ở khu
vực thành thị phân theo vùng từ năm 2005-2014
Nguồn: />

2. Nguyên nhân
- Cung lao động vượt quá cầu lao động

12.266,3

12.409,1

13.175,3

13.271,8

14.106,6

15.251,9

15.885,7

16.042,5

16.525,5

Cơ cấu
%

25,5

26,5

26,3

27,3

26,9

 Thất nghiệp làm giảm tổng thu nhập GDP của quốc gia, do đó
làm giảm cơ sở đánh thuế dẫn đến nguồn thu thuế của nhà nước
giảm.
 Thất nghiệp làm gia tăng chi phí của nhà nước trong giới hạn
gia tăng của nó.
- Đối với doanh nghiệp:
 Thất nghiệp tạo cơ hội cho doanh nghiệp giảm giá sức lao động
(đặc biệt khi thất nghiệp kéo dài).
 Ảnh hưởng rất lớn tới lợi ích của người lao động


- Đối với cá nhân người lao động:
 Thất nghiệp là sự mất mát nguồn thu nhập đều đặn, thường
xuyên
 - Đối với người lao động có thu nhập thấp, không có điều kiện
để tích luỹ tiền hoặc hiện vật. Khi thất nghiệp xảy ra cuộc sống
của họ sẽ vô cùng khó khăn
- Hậu quả xã hội của thất nghiệp:
 Thất nghiệp làm mất đi thu nhập của gia đình làm tăng khoảng
cách về sự phân hoá thu nhập của dân cư
 Thất nghiệp làm cho các mối quan hệ trong gia đình bị yếu đi
 Thất nghiệp gia tăng còn làm cho tình hình chính trị, xã hội bất
ổn, hiện tượng bãi công biểu tình có thể xảy ra


4 . Các giải pháp nhằm giảm bớt thất nghiệp
- Các biện pháp giảm cung lao động: giảm áp lực gia tăng dân
số được tiến hành thông qua việc thực hiện mạnh mẽ chính sách dân số,
trước hết là chính sách giảm tỷ lệ sinh
- Phát triển kinh tế khu vực thành thị để tạo ra chỗ làm việc mới


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status