Ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong công tác tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh tại cục hải quan hà nội - Pdf 34

Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập

Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Anh

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Anh


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................v
1.Tính cấp thiết của đề tài.................................................................................1
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................2
4. Phương pháp nghiên cứu...............................................................................3
5. Kết cấu luận văn............................................................................................3
CHƯƠNG 1.......................................................................................................4
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ QUẢN LÍ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG


Dựa theo quy trình quản lý rủi ro của WCO và để phù hợp với tình hình thực
tiễn của Việt Nam, Tổng cục Hải quan đã ra quyết định số 35/2009/QĐTCHQ quy định về áp dụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu,nhập khẩu thương mại, trong đó có quy định về quy trình quản
lý rủi ro áp dụng cho Hải quan Việt Nam.......................................................27
Theo quyết định 35/2009/QĐ-TCHQ, quy trình quản lý rủi ro đang được thực
hiện theo 4 bước: Thu thập thông tin, xác định rủi ro; Phân tích, đánh giá rủi
ro, Xử lý rủi ro;Theo dõi, kiểm tra và điều chỉnh, bổ sung nội dung, chương
trình áp dụng quản lý rủi ro.............................................................................27
Quy trình quản lý rủi ro và mối quan hệ giữa các bước được thể hiện như sau:
.........................................................................................................................28
2.3.1.4. Tình hình kiểm tra hải quan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh......30
2.3.1.5. Tình hình vi phạm pháp luật hải quan và chấp hành pháp luật của
doanh nghiệp...................................................................................................31
2.3.1.6. Tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động liên quan ứng dụng kỹ thuật
QLRR..............................................................................................................32
2.3.1.7. Về công tác tổ chức triển khai kỹ thuật QLRR tại Cục Hải quan Hà
Nội:..................................................................................................................32
2.3.1.8 Về công tác thu thập thông tin QLRR.................................................33
2.3.1.9. Về ứng dụng CNTT phục vụ kỹ thuật QLRR :..................................33
2.3.1.10. Về công tác nâng cao năng lực quản lý rủi ro cho cán bộ công chức
thuộc Cục hải quan Hà Nội.............................................................................34
2.3.2 Những hạn chế còn tồn tại.....................................................................34
2.3.2.1. Công tác tổ chức thực hiện ứng dụng kỹ thuật QLRR :.....................34
2.3.2.2 Tình hình phân luồng tờ khai :............................................................35
2.3.2.3. Tình hình chuyển luồng :....................................................................36
2.3.2.4. Tình hình kiểm tra hồ sơ hải quan:.....................................................36
2.3.2.5. Công tác thu thập, cung cấp, xử lý thông tin hỗ trợ ứng dụng kỹ thuật
QLRR tại Cục :................................................................................................37
2.3.2.6. Ứng dụng CNTT phục vụ kỹ thuật QLRR :.......................................37

phục vụ kiểm tra, kiểm soát hải quan..............................................................52
3.3.3 Tăng cường hợp tác quốc tê về ứng dụng kỹ thuật QLRR:....................53
KẾT LUẬN.....................................................................................................54

Luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Thị Anh


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
QLRR: Quản lý rủi ro
HQ: Hải quan
TT: Thông tư
QĐ:Quyết định
TP: Thành phố
DN: Doanh nghiệp
TTHQ: Thủ tục hải quan
TTHQĐT: thủ tục hải quan điện tử
KTSTQ: Kiểm tra sau thông quan
HQĐT: Hải quan điện tử
XNK: Xuất nhập khẩu
NKD: Nhập kinh doanh
CBCC: Cán bộ công chức
CNTT: Công nghệ thông tin
t.tin: Thông tin
WCO: Tổ chức Hải quan thế giới

đóng vai trò như là điều kiện tiên quyết, là phần không thể tách rời. Trong xây
dựng chiến lược phát triển ngành Hải quan đến năm 2020, ứng dụng kỹ thuật
Quản lý rủi ro được coi là phần quan trọng tạo nền tảng cho việc triển khai
thủ tục hải quan điện tử, tự động hóa các khâu thủ tục hải quan và Hải quan
một cửa.
Xuất phát từ tình hình thực tiễn tại Cục Hải quan Hà Nội qua quá trình
thực tập và nhận thức được tầm quan trọng của công tác ứng dụng kỹ thuật
Quản lý rủi ro tại Cục Hải quan Hà Nội, em xin tiến hành luận văn tốt nghiệp
nghiên cứu về “Ứng dụng kỹ thuật quản lý rủi ro trong công tác tiếp nhận và
kiểm tra hồ sơ hải quan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh tại Cục Hải quan
Hà Nội”

Nguyễn Thị Anh

30

Lớp CQ47/05.02


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và tổng kết thực tiễn về ứng dụng kỹ
thuật QLRR để đánh giá những thành quả đạt được và những tồn tại trong
việc ứng dụng kỹ thuật QLRR trong công tác tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ hải
quan đối với hàng nhập khẩu kinh doanh tại Cục Hải quan Hà Nội từ đó tìm
ra nguyên nhân và đề xuất giải pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả của
việc ứng dụng kỹ thuật QLRR trong các hoạt động nghiệp vụ Hải quan nói


Luận văn tốt nghiệp

4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn được nghiên cứu trên cơ sở tổng kết thực tiễn kết hợp với
những lý luận đã được học, đồng thời cũng sử dụng các phương pháp phân
tích, thống kê, so sánh, tổng hợp để hoàn thành được mục đích nghiên cứu.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài các phần mở đầu,phần danh mục tài liệu, danh mục ký hiệu và
các phụ lục kèm theo thì luận văn được kết cấu thành 3 chương:
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ KỸ THUẬT QUẢN LÝ RỦI
RO TRONG LĨNH VỰC HẢI QUAN
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG QUẢN LÝ RỦI RO
TRONG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN VÀ KIỂM TRA HỒ SƠ HẢI QUAN
ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU KINH DOANH TẠI CỤC HẢI QUAN HÀ
NỘI
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG
DỤNG KỸ THUẬT QUẢN LÝ RỦI RO TRONG CÔNG TÁC TIẾP NHẬN
VÀ KIỂM TRA HỒ SƠ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG NHẬP KHẨU KINH
DOANH TẠI CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI
Với khoảng thời gian thực tập ngắn, việc tiếp thu hết tất cả các kiến
thức cũng như tìm hiểu thực tế còn hạn chế nên luận văn của em không tránh
khỏi những sai sót nhất định. Vì thế em kính mong nhận được các ý kiến đóng
góp từ các giảng viên trong khoa Thuế - Hải quan để luận văn được hoàn
thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, hướng dẫn, sự chỉ bảo nhiệt
tình của Thạc sỹ. Nguyễn Thị Minh Hòa cùng các cán bộ công tác tại Phòng
Quản lý rủi ro - Cục Hải quan Hà Nội đặc biệt là anh Hoàng đã tận tình giúp
đỡ em hoàn thành luận văn này.


được xác định là rủi ro. Dưới góc độ quản lý, Quản lý rủi ro là một phương
pháp để phát hiện ra những yếu tố gây ảnh hưởng xấu đến hiệu quả công tác
quản lý từ đó thay đổi cách xem xét và hành động nhằm loại trừ hoặc làm
giảm sự ảnh hưởng của những yếu tố trên. Như vậy, Quản lý rủi ro là tập hợp
các công việc cần tiến hành để nhận diện, xác định khả năng, mức độ xảy ra
của rủi ro và áp dụng các biện pháp để kiểm soát đối với rủi ro đó. Cơ quan
Hải quan có thể áp dụng Quản lý rủi ro dựa trên việc thu thập, phân tích, đánh
giá thông tin về các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động xuất khẩu, nhập
khẩu, quá cảnh hàng hóa; xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh phương tiện vận tải.
“Kỹ thuật Quản lý rủi ro” là một chu trình quản lý mang tính logic và
hệ thống từ thiết lập bối cảnh, xác định - phân tích - đánh giá - xử lý và quản
trị rủi ro cũng như gắn rủi ro với tác động của nó (hay còn gọi là phương
pháp Quản lý rủi ro).Trong những năm qua, ngành Hải quan đã xây dựng và
đưa vào áp dụng một số kỹ thuật nghiệp vụ cơ bản về quản lý rủi ro phù hợp
với tiêu chuẩn chung của hải quan thế giới và thực tế Việt Nam, như:

Nguyễn Thị Anh

30

Lớp CQ47/05.02


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

- Danh mục rủi ro;
- Hồ sơ quản lý rủi ro; hồ sơ quản lý doanh nghiệp .
- Bộ Tiêu chí quản lý rủi ro

30

Lớp CQ47/05.02


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

- Tạo điều kiện cải thiện, tăng cường mối quan hệ cộng tác giữa Hải
quan và doanh nghiệp. Ngành Hải quan thông qua áp dụng kỹ thuật Quản lý
rủi ro hỗ trợ tuân thủ, tạo thuận lợi cho doanh nghiệp trong hoạt động xuất
nhập khẩu. Về phần mình, doanh nghiệp trong cơ chế áp dụng Quản lý rủi ro
cần tăng cường năng lực chấp hành pháp luật và hợp tác cung cấp, trao đổi
thông tin với cơ quan Hải quan để góp phần xây dựng môi trường tuân thủ
pháp luật hải quan.
+ Đối với doanh nghiệp :
- Cắt giảm chi phí giao dịch do 80-90% hàng hóa sẽ được giải phóng
trong vòng vài giờ, vì vậy tiết kiệm được rất nhiều chi phí cho doanh nghiệp.
- Góp phần làm giảm các thủ tục hành chính, giảm sự can thiệp của cán
bộ Hải quan vào hoạt động thương mại, tài chính và du lịch. Nhờ đó doanh
nghiệp không bị lệ thuộc vào thủ tục hành chính, giảm chi phí phát sinh, đặc
biệt là loại trừ các điều kiện làm nảy sinh việc gây phiền hà, sách nhiễu của
cán bộ Hải quan.
- Tạo cơ chế cạnh tranh công bằng cho doanh nghiệp trên nền tảng tuân
thủ pháp luật. Các doanh nghiệp tuân thủ pháp luật Hải quan được thông quan
nhanh, giảm chi phí và thuận lợi trong quá trình hoạt động của mình.
1.1.3. Nguyên tắc áp dụng kỹ thuật Quản lý rủi ro
Thứ nhất, về cơ bản cơ quan hải quan áp dụng QLRR là nhằm tạo
thuận lợi đối với các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt pháp luật về hải quan;

Danh mục rủi ro (trong hoạt động nghiệp vụ hải quan): là tập hợp các
khả năng tiềm ẩn không tuân thủ pháp luật hải quan (rủi ro), do cơ quan hải
quan xác định để tập trung quản lý trong từng giai đoạn cụ thể.
Danh mục rủi ro được chi tiết và mã hóa để thống nhất tên gọi và xác
định cụ thể các rủi ro cần quản lý trong quá trình làm thủ tục hải quan đối với
hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương mại.
Căn cứ vào Danh mục rủi ro, các đơn vị hải quan, công chức hải quan
thực hiện thu thập, phân tích thông tin, rà soát, xác định, đánh giá rủi ro và áp
dụng các biện pháp quản lý theo quy định, hướng dẫn cụ thể áp dụng quản lý
rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thương
mại.
Định kỳ tháng 12 hàng năm, Tổng cục Hải quan thực hiện rà soát, đánh
giá, điều chỉnh, bổ sung Danh mục rủi ro nhằm đáp ứng yêu cầu thực tế áp
dụng quản lý rủi ro trong thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu thương mại.
Các rủi ro không quy định trong Danh mục được xác định, phân tích,
đánh giá và xử lý theo quy định hiện hành của pháp luật về hải quan, quy
trình thủ tục hải quan và các biện pháp nghiệp vụ kiểm tra, kiểm soát hải quan
đối với từng trường hợp cụ thể.

Nguyễn Thị Anh

30

Lớp CQ47/05.02


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp



Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

Mô hình nghiệp vụ :
(1) Cán bộ thu thập

Cán bộ thu thập

Nhập mới
thông tin thu
thập
Thông tin
thu thập
rủi ro

Tìm kiếm thông
tin thu thập

Sửa đổi t.tin
thu thập
Xóa t.tin
thu thập
Tìm kiếm t.tin
thu thập (trạng
thái gửi phân
công)


Xác lập hồ sơ
từ ttin TT

Hồ sơ rủi ro

Cán bộ
phân
tích

Sửa đổi hồ sơ
RR
Loại bỏ hiệu
lực
Tìm kiếm
HSRR h/lực
Tìm kiếm

Xóa hồ sơ
xác lập

Tạo mới

(4) Cán bộ phê duyệt
Phê duyệt hồ sơ
Cán bộ phê duyệt

Phê duyệt loại bỏ hiệu lực hồ sơ RR
Tìm kiếm thông tin hồ sơ RR

Nguyễn Thị Anh

- Báo cáo xác lập hồ sơ rủi ro: Áp dụng khi xác lập hồ sơ rủi ro trình
lãnh đạo có thẩm quyền phê duyệt.
- Phiếu đăng ký rủi ro: Áp dụng đăng ký rủi ro để theo dõi quản lý.
- Báo cáo kết quả phân tích, đánh giá rủi ro: Báo cáo nội dung kết quả
phân tích, đánh giá rủi ro.
- Kế hoạch xử lý rủi ro: Áp dụng khi xây dựng và báo cáo phương án
kế hoạch xử lý rủi ro.
- Chỉ dẫn dấu hiệu rủi ro: Chỉ dẫn các rủi ro định hướng hoạt động
phân tích rủi ro tại các đơn vị tác nghiệp.
- Báo cáo kết quả theo dõi, đánh giá rủi ro.
Nguyễn Thị Anh

30

Lớp CQ47/05.02


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

1.2.2.2. Hồ sơ doanh nghiệp:
Phân hệ thu thập hồ sơ DN phục vụ mục đích thu thập thông tin và tạo
lập hồ sơ DN. Gồm 2 người sử dụng đó là cán bộ thu thập và cán bộ phân
tích/ phê duyệt.
Nội dung của 1 hồ sơ DN gồm có thông tin chung; thông tin thành
viên; thông tin tài chính; thông tin chấp hành tốt PL; thông tin KTSTQ; thông
tin mối quan hệ DN; các thông tin khác về DN.

Nguyễn Thị Anh

thập

Cán bộ
phân
tích/ phê
duyệt

Nguyễn Thị Anh

Phân tích/
sửa đổi
thông tin thu
Phêthập
duyệt

30

Lớp CQ47/05.02


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

1.2.3. Bộ Tiêu chí quản lý rủi ro
1.2.3.1. Khái niệm Tiêu chí quản lý rủi ro
Tiêu chí quản lý rủi ro trong hoạt động hải quan: là những đặc điểm về
dấu hiệu của việc chấp hành pháp luật hải quan có thể xảy ra trong hoạt động
xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh; được cơ quan Hải
quan lựa chọn, phân tích, tổng hợp để phục vụ công tác quản lý Nhà nước về


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

1.2.3.2. Phân loại tiêu chí Quản lý rủi ro
Các tiêu chí rủi ro chủ yếu để quản lý Nhà nước về hải quan ở Việt
Nam bao gồm :
- Bộ tiêu chí quy định;
- Bộ tiêu chí phân tích;
- Bộ tiêu chí tính điểm rủi ro;
- Bộ tiêu chí lựa chọn ngẫu nhiên.
Có một số cách phân loại các tiêu chí quản lý rủi ro, tiêu biểu là :
- Thứ nhât, phân loại theo: các tiêu chí ưu tiên ; các tiêu chí đánh giá
tuân thủ ; các tiêu chí đánh giá rủi ro được.
- Thứ hai, phân loại theo : các tiêu chí tĩnh ; tiêu chí động ; tiêu chí lựa
chọn xác suất.
Hiện nay Hải quan Việt Nam sử dụng các tiêu chí theo cách phân loại
thứ hai trong các hoạt động nghiệp vụ áp dụng quản lý rủi ro.
* Hệ thống phân tích, đánh giá rủi ro
Hệ thống phân tích, đánh giá rủi ro hỗ trợ phân luồng, lựa chọn đối
tượng kiểm tra trên cơ sở hồ sơ rủi ro được cập nhật thông tin từ các lĩnh vực
nghiệp vụ hải quan sau: từ hoạt động xuất nhập khẩu thương mại, phương
tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chuyển cảng; từ công tác Kiểm
tra sau thông quan; từ thông tin tình báo; từ công tác Điều tra chống buôn lậu;
từ hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành hải quan và doanh nghiệp; và Đội ngũ
cán bộ để triển khai thực hiện kỹ thuật quản lý rủi ro.
1.2.4. Quy trình quản lý rủi ro áp dụng trong thủ tục hải quan truyền
thống và thủ tục hải quan điện tử;
Kỹ thuật Quản lý rủi ro (hay phương pháp quản lý rủi ro) là một quy

định
rủi
rủi ro
ro

Bước
Bước6.
6.
Theo
Theodõi
dõi-đánh
đánhgiá
giálại
lại

Bước
Bước 5.
5.
Xử
Xử lý
lý rủi
rủi
ro
ro
rủi
rủi ro
ro

Bước
Bước 4.

hiện, xử lý;
+ Các vụ việc vi phạm trong lĩnh vực hải quan do cơ quan chức năng
phát hiện, xử lý: qua phối hợp trao đổi thông tin với các đơn vị chức năng
hoặc từ các phương tiện thông tin đại chúng.
- Tổng hợp thông tin về dấu hiệu vi phạm trên địa bàn hoặc ngoài địa
bàn, thông qua:
+ Tra cứu dữ liệu rủi ro trên hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý rủi ro;

Nguyễn Thị Anh

30

Lớp CQ47/05.02


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

+ Các văn bản cảnh báo hoặc chỉ đạo nghiệp vụ liên quan đến những
nguy cơ vi phạm pháp luật hải quan;
+ Thông tin phản hồi về dấu hiệu vi phạm pháp luật hải quan từ Chi
cục Hải quan và Chi cục Kiểm tra sau thông quan về các khả năng vi phạm
pháp luật hải quan;
+ Trao đổi với các đơn vị nghiệp vụ trong và ngoài ngành Hải quan;
+ Tiến hành khảo sát, nghiên cứu thực tế; lấy ý kiến của công chức có
kiến thức, kinh nghiệm làm thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải
quan; tổng hợp các kinh nghiệm và kết quả tác nghiệp…;
+ Hợp tác quốc tế về trao đổi thông tin với đơn vị Hải quan nước láng
giềng.

+Hợp tác trao đổi thông tin với Tổ chức Hải quan quốc tế, khu vực và
Hải quan các nước;
+Kết quả kiểm tra sau thông quan;
+Thông tin trước khi hàng hoá cập cảng (manifest);
+Công chức hải quan thực hiện thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát,
kiểm soát hải quan;
+Hợp tác, trao đối thông tin với doanh nghiệp tham gia hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu;
+Thông tin từ phương tiện thông tin đại chúng;Các nguồn thông tin
khác có liên quan
- Nghiên cứu, khai thác, thu nhận thông tin liên quan từ các phương
tiện thông tin đại chúng, thông tin đường dây nóng, cộng đồng doanh
nghiệp...

Nguyễn Thị Anh

30

Lớp CQ47/05.02


Học viện tài chính

Luận văn tốt nghiệp

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG KỸ THUẬT QUẢN LÝ RỦI RO TRONG
CÔNG TÁC TIẾP NHẬN VÀ KIỂM TRA HỒ SƠ HẢI QUAN ĐỐI VỚI
HÀNG NHẬP KHẨU KINH DOANH TẠI CỤC HẢI QUAN HÀ NỘI
2.1. Vài nét sơ lược về Cục Hải quan Hà Nội


Giai đoạn 1976-1985, đất nước hoàn toàn giải phóng, hoạt động xuất
nhập khẩu ngày càng mở rộng ,vì vậy Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan
(ông Nguyễn Tài) đã ký Quyết định số 101/TCHQ/TCCB ngày 03/8/1985
thành lập Hải quan thành phố Hà Nội trực thuộc Tổng cục Hải quan để thống
nhất quản lý toàn bộ các đơn vị Hải quan trên địa bàn Hà Nội. Lúc đầu, tổ
chức bộ máy Hải quan TP Hà Nội gồm có 3 phòng và 4 đơn vị Hải quan cửa
khẩu với chỉ tiêu biên chế là 225 người. Việc tách Cục Hải quan TP Hà Nội
khỏi cơ quan Tổng cục là một chủ trương đúng đắn để thực hiện nghị
định139/HĐBT ngày 20/10/1984 của Hội đồng Bộ trưởng, đồng thời cũng là
một yêu cầu khách quan, tất yếu, đáp ứng nguyện vọng của Đảng bộ và nhân
dân thủ đô; từ đấy đánh dấu sự phát triển nhanh chóng, ổn định và vững chắc
của một tổ chức Hải quan trọng yếu cấp tỉnh, thành phố trực thuộc trung
ương.
Cho đến nay Cục Hải quan Hà Nội đã tiếp tục phát triển với những
bước đi vững mạnh trên nền tảng phát triển của đất nước với 7 phòng, 1 Chi
cục Kiểm tra sau thông quan và 1 Đội Kiểm soát trực thuộc.Cơ quan Cục đã
có trụ sở làm việc khang trang, trụ sở các chi cục cũng đã và đang được đầu
tư xây dựng lại và đang từng bước được trang bị các phương tiện kỹ thuật
hiện đại (máy soi, camera, hệ thống máy tính…) lực lượng cán bộ, công chức
Hải quan thành phố Hà Nội được tăng cường cả về số lượng và chất lượng.
Đảng bộ Cục Hải quan TP Hà Nội trực thuộc Thành uỷ có 21 đảng bộ, chi bộ
trực thuộc với 480 đảng viên. Đoàn thanh niên có 12 chi đoàn với 162 đoàn
viên. Công đoàn cơ sở có 21 công đoàn bộ phận với 100% cán bộ, công chức
là đoàn viên công đoàn.

Nguyễn Thị Anh

30


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status