Đánh giá thực trạng công tác thu hồi đất khu quy hoạch đô thị mới an vân dương, tỉnh thừa thiên huế - Pdf 34

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VÕ THỊ NGỌC BÍCH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT
KHU ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

HUẾ - 2015


ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

VÕ THỊ NGỌC BÍCH

ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THU HỒI ĐẤT
KHU ĐÔ THỊ MỚI AN VÂN DƯƠNG,
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
MÃ SỐ: 60.85.01.03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
TS. TRẦN THANH ĐỨC


Võ Thị Ngọc Bích


ii

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của
tôi. Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực và chưa
từng được công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Các
thông tin được kế thừa từ các tài liệu khác đều được trích dẫn
rõ ràng, đầy đủ trong luận văn.
Huế, ngày tháng 7 năm 2015
Tác giả luận văn
Võ Thị Ngọc Bích


iii

MỤC LỤC
HUẾ - 2015...................................................................................................................ii
LỜI CẢM ƠN...............................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN........................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG...........................................................................................v
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỔ....................................................................................vii
DANH MỤC HÌNH...................................................................................................vii
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài...................................................................................................................1
2.Mục đích/mục tiêu chung của đề tài...............................................................................................1
3.Yêu cầu.............................................................................................................................................2

2.1.Mục tiêu nghiên cứu...................................................................................................................37
2.2.Đối tượng nghiên cứu.................................................................................................................37
2.3.Phạm vi nghiên cứu....................................................................................................................37
2.4.Nội dung nghiên cứu..................................................................................................................37
2.5.Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................................37
2.5.1. Phương pháp thu thập số liệu............................................................................................37
2.5.2. Phương pháp xử lý số liệu...................................................................................................38

Chương 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN.....................................39
3.1.Khái quát về địa bàn nghiên cứu................................................................................................39
3.1.1.Quá trình hình thành...........................................................................................................39
3.1.2.Hiện trạng sử dụng đất của vùng nghiên cứu......................................................................40
3.1.3.Đánh giá chung....................................................................................................................45
3.2.Đánh giá thực trạng công tác thu hồi, bồi thường hỗ trợ và tái định cư khu A, khu quy hoạch đô
thị mới An Vân Dương......................................................................................................................47
3.2.1.Dự án đường 56m nối từ đường Phạm Văn Đồng đến đường Thủy Dương- Thuận An.......47
3.2.2.Đường trung tâm mặt cắt 100m khu A................................................................................55
3.2.3.Đánh giá chung....................................................................................................................64
3.3.Ảnh hưởng của công tác thu hồi đất đến đời sống của người dân.............................................65
3.3.1.Tác động đến lao động, việc làm và thu nhập......................................................................65
3.3.2.Tài sản sở hữu......................................................................................................................67
3.3.3.Phát triển các công trình cơ sở hạ tầng................................................................................68
3.3.4.Cảnh quan môi trường.........................................................................................................69
3.4.Đề xuất một số giải pháp trong công tác thu hồi, quản lý sử dụng đất hợp lý, bền vững...........69

Chương 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................71
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................73
PHỤ LỤC..................................................................................................................... 1



Bảng 3.21. Tiếp cận cơ sở hạ tầng, phúc lợi xã hội của các hộ dân sau khi bị thu
hồi................................................................................................................................ 68


vi


vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỔ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu sử dụng đất khu A, khu quy hoạch đô thị mới An Vân Dương
..................................................................................................................................... 41
Biểu đồ 3.2. Mức độ quan trọng đối với hỗ trợ về các thủ tục hành chính............48

DANH MỤC HÌNH
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí khu đô thị mới An Vân Dương.............................................40


1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Ngày nay đất nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới kinh tế, công nghiệp
hóa-hiện đại hóa đất nước, nhiều dự án đầu tư như các khu công nghiệp, nhà máy, các
khu đô thị mới, khu dân cư ... đã và đang triển khai xây dựng một cách mạnh mẽ.
Tuy nhiên, để thực hiện được các nhiệm vụ trên và mang tính khả thi thì mặt
bằng đất đai là một trong những nhân tố quan trọng, nó quyết định đến hiệu quả trong
công tác đầu tư của các nhà đầu tư trong và ngoài nước.
Thành phố Huế- thành phố loại 1, trực thuộc tỉnh, là trung tâm kinh tế- chính trị
và văn hóa-xã hội của tỉnh, một trong những thành phố được định hướng thuộc hệ

- Đề tài được thực hiện theo đúng đề cương nghiên cứu đã được thông qua;
- Số liệu điều tra nghiên cứu phải đảm bảo tính thống nhất, cập nhật, tin cậy và
chính xác;
- Thực hiện phương pháp nghiên cứu đúng, thu thập số liệu đầy đủ cùng với
những nhận xét khách quan của cán bộ cũng như hộ gia đình có liên quan đến vùng
nghiên cứu.
4. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
4.1. Ý nghĩa khoa học
Đề tài được thực hiện nhằm làm rõ những thành công và tồn tại trong công tác
thu hồi đất. Từ đó rút ra được những bài học kinh nghiệm cho các dự án có liên quan
trong tương lai. Kết quả nghiên cứu của đề tài cũng góp phần làm tài liệu tham khảo
cho các nhà nghiên cứu và sinh viên chuyên ngành quản lý đất đai.
4.2. Ý nghĩa thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài giúp cho các cấp chính quyền địa phương rút ra
được những bài học kinh nghiệm để thực hiện công tác thu hồi đất một cách nhanh
chóng và hợp lý trong dự án tiếp theo. Đồng thời, cũng đem lại cho người dân những
hiểu biết nhất định về chính sách thu hồi đất nói riêng và các điều luật khác nói chung.


3

Chương 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Khái quát về đất đai
a. Khái niệm về đất đai
Đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau: “Đất đai
là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi
trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đó như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng
địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng sản
trong lòng đất, tập đoàn động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:
 Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất:
- Đất trồng cây hàng năm bao gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất rừng sản xuất;
- Đất rừng phòng hộ;
- Đất rừng đặc dụng;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác bao gồm đất sử dụng để xây dựng nhà kính và các loại
nhà khác phục vụ mục đích trồng trọt kể cả các hình thức trồng trọt không trực tiếp
trên đất; xây dựng chuồng trại chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại động vật khác
được pháp luật cho phép; đất trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản cho mục đích
học tập, nghiên cứu thí nghiệm; đất ươm tạo cây giống, con giống và đất trồng hoa,
cây cảnh.
 Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:
- Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh;
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp bao gồm đất xây dựng trụ sở của các tổ chức
sự nghiệp; đất xây dựng các cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục đào tạo, thể dục thể
thao, khoa học và công nghệ, ngoại giao và các công trình sự nghiệp khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp gồm: đất khu công nghiệp, cụm công
nghiệp, khu chế xuất; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất, kinh doanh phi nông
nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản; đất sản xuất vật liệu xây dựng, làm đồ
gốm;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng gồm đất giao thông, thủy lợi; đất có di
tích lịch sử-văn hóa, danh lam thắng cảnh; đất công trình năng lượng; đất công trình
bưu chính viễn thông; đất chợ; đất bãi thải, xử lý chất thải và đất công trình công cộng
khác;

đất đai sử dụng vào mục đích nông nghiệp thì tính đa dạng phong phú của đất đai do
khả năng thích nghi của các loại cây quyết định và đất tốt hay xấu xét trong từng loại
đất để làm gì, đất tốt cho mục đích này nhưng lại không tốt cho mục đích khác.
Trong nền kinh tế thị trường, các quan hệ đất đai phong phú hơn rất nhiều, quyền
sử dụng đất được trao đổi, mua bán, chuyển nhượng và hình thành một thị trường đất
đai. Lúc này, đất đai được coi như là một hàng hóa và là một hàng hóa đặc biệt. Thị
trường đất đai có liên quan đến nhiều thị trường khác và những biến động của thị
trường này có ảnh hưởng đến nền kinh tế và đời sống dân cư.
Ngoài ra, đất đai là một tư liệu sản xuất gắn liền với hoạt động của con người.
Con người tác động vào đất đai nhằm thu được sản phẩm để phục vụ cho các nhu cầu
của cuộc sống. Tác động này có thể trực tiếp hoặc gián tiếp làm thay đổi tính chất của
đất đai và có thể chuyển đất hoang thành đất sử dụng được hoặc là chuyển mục đích sử
dụng đất. Tất cả những tác động đó của con người biến đất đai từ một sản phẩm của tự
nhiên thành sản phẩm của lao động. Trong điều kiện sản xuất tư bản chủ nghĩa, những
đầu tư vào ruộng đất có liên quan đến các quan hệ kinh tế-xã hội. Trong xã hội có giai
cấp, các quan hệ kinh tế-xã hội phát triển ngày càng làm mâu thuẫn trong xã hội phát
sinh, đó là mối quan hệ giữa chủ đất và nhà tư bản đi thuê đất, giữa nhà tư bản với
công nhân...


6

1.1.2. Giá đất và vai trò của giá đất
1.1.2.1. Khái niệm giá đất
Giá đất hay giá quyền sử dụng đất được nêu cụ thể tại khoản 23, điều 4, Luật Đất
đai “là số tiền tính trên một đơn vị diện tích đất do Nhà nước quy định hoặc được hình
thành trong giao dịch về quyền sử dụng đất”. Giá đất thể hiện tính công bằng trong
việc phân phối đất đai [18].
Giá đất được xác định là cầu nối các mối quan hệ về đất đai- thị trường - sự
quản lý của Nhà nước. Hay nói cách khác, giá đất là công cụ kinh tế để người quản



7

- Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất;
- Tiền thu từ việc xử phạt vi phạm pháp luật về đất đai;
- Tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý và sử dụng đất đai;
- Phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai [19].
Ngoài ra, người ta còn căn cứ vào giá đất để tham gia vào thị trường bất động sản
trong nền kinh tế thị trường...
1.1.2.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất
Đặc tính tự nhiên
Vị trí: khả năng sinh lời do yếu tố vị trí mang lại càng cao thì giá trị càng lớn.
Mỗi khu đất luôn đồng thời tồn tại hai loại vị trí là vị trí tuyệt đối và vị trí tương đối.
Xét trên phương diện tổng quát, cả hai loại vị trí nói trên đều có vai trò quan trọng
trong việc xác lập giá trị của đất. Những khu đất nằm tại trung tâm đô thị hay một
vùng nào đó sẽ có giá trị lớn hơn những khu đất cùng loại nằm ở các vùng ven trung
tâm (vị trí tương đối). Những khu đất nằm tại các ngã tư hay ngã ba, trên các trục lộ
giao thông quan trọng lại có giá trị cao hơn những khu đất nằm ở vị trí khác (vị trí
tuyệt đối). Việc xem xét đánh giá ưu thế về vị trí của các khu đất là cực kỳ quan trọng,
đặc biệt là đối với việc xác định giá đất.
• Kích thước, hình thể, diện tích thửa đất hoặc lô đất: một kích thước và diện tích
thửa đất tối ưu khi nó thoả mãn một loại nhu cầu cụ thể của đa số dân cư trong vùng.
• Địa hình: Ở những khu vực thấp, thường hay bị ngập nước vào mùa mưa hay bị
hiện tượng triều cường thì giá của các khu đất sẽ thấp, ngược lại giá của nó sẽ cao hơn.
• Đặc điểm trên mặt đất và dưới lòng đất (độ dày của lớp bề mặt, tính chất thổ
nhưỡng, tính chất vật lý…): Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trên đến giá trị của khu
đất tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng đất. Ví dụ: độ màu mỡ của đất có thể rất quan
trọng đối với giá trị đất khi sử dụng vào mục đích nông nghiệp, nhưng lại không quan
trọng khi sử dụng đất cho xây dựng.

sử dụng đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích
công cộng.
Như vậy, thu hồi đất là việc Nhà nước thông qua các cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền ra quyết định hành chính thu lại đất và quyền sử dụng đất đã giao cho các tổ
chức, hộ gia đình, cá nhân sử dụng.
Nhà nước thu hồi đất đã giao cho các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân để giao cho
người khác sử dụng hoặc trả lại đất hợp pháp bị lấn chiếm do người sử dụng đất vi
phạm quy định về sử dụng đất của Nhà nước. Đây là cơ sở chấm dứt quyền sử dụng
đất của người sử dụng. Nhà nước có thể thu hồi đất khi Nhà nước cần lấy để phục vụ
cho mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh
tế; người sử dụng đất vi phạm pháp Luật Đất đai hoặc đất được giao không đúng thẩm
quyền, đối tượng (những vi phạm từ người quản lý đất đai).
Thu hồi đất phải theo một trình tự, thủ tục pháp lý chặt chẽ: một thửa đất đang có
người sử dụng, được giao cho người khác thì phải có quyết định thu hồi đó, quyết định
thu hồi đất phải xác định rõ thu hồi đất của chủ thế nào, lí do thu hồi đất, diện tích thu
hồi đất… rồi mới tiến hành giao đất cho người khác.
Sự kiện pháp lý này có ý nghĩa chấm dứt quan hệ pháp Luật Đất đai và chỉ xảy ra
khi người sử dụng đất vi phạm quy định về quản lý đất đai của Nhà nước hoặc trong
trường hợp Nhà nước là chủ sở hữu cần thiết phục vụ vào mục đích quốc phòng, an
ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng hoặc giao đất không đúng thẩm quyền.
Về cơ bản thẩm quyền thu hồi đất được xác định theo thẩm quyền giao đất, cho
thuê đất. Cơ quan Nhà nước nào thì có thẩm quyền thu hồi đất đó.
Trong mọi trường hợp thu hồi đất, Nhà nước đều sử dụng phương pháp mệnh
lệnh. Trong quan hệ sử dụng của người sử dụng đất và Nhà nước, không có sự bình
đẳng về địa vị pháp lý. Nhà nước với tư cách là chủ sở hữu, người quản lý buộc người
sử dụng đất phải tuân theo các quyết định mang tính mệnh lệnh của mình. Một trong
những nghĩa vụ chung của người sử dụng đất là “giao lại đất khi Nhà nước có quyết
định thu hồi hoặc khi hết thời hạn sử dụng đất”(khoản 7, điều 107). Khi có quyết định
thu hồi đất thì tùy theo từng trường hợp người sử dụng đất được xem xét bồi thường
thiệt hại; hỗ trợ di chuyển, ổn định đời sống và ổn định sản xuất.

- Thực hiện các dự án do Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, quyết định đầu tư mà
phải thu hồi đất,
- Thực hiện các dự án do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh chấp thuận mà phải thu hồi
đất.
Việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế- xã hội vì lợi
ích quốc gia, công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây: Dự án thuộc các trường hợp
thu hồi đất quy định tại điều 61 và điều 62 của Luật này; Kế hoạch sử dụng đất hàng
năm của cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; Tiến độ sử
dụng đất thực hiện dự án.
- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai
- Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận
quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không
đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;
- Người sử dụng đất cố ý hủy hoại đất;


10

- Đất được giao, cho thuê không đúng đối tượng hoặc không đúng thẩm quyền;
Đất không được chuyển nhượng, tặng cho theo quy định của luật này mà nhận chuyển
nhượng, nhận tặng cho;
- Đất được Nhà nước giao để quản lý mà để bị lấn, chiếm;
- Đất không được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của luật này mà người
sử dụng đất do thiếu trách nhiệm để bị lấn, chiếm;
- Người sử dụng đất không thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và đã bị xử phạt
vi phạm hành chính mà không chấp hành;
- Đất trồng cây hàng năm không được sử dụng trong thời hạn 12 tháng liên tục;
đất trồng cây lâu năm không được sử dụng trong thời hạn 18 tháng liên tục; đất trồng
rừng không được sử dụng trong thời hạn 24 tháng liên tục;
- Đất được Nhà nước giao, cho thuê để thực hiện dự án đầu tư mà không được sử


11

pháp luật và văn bản xác nhận không có người thừa kế của UBND xã nơi thường trú
của người để thừa kế đã chết đó đối với trường hợp thu hồi đất quy định tại điểm b
khoản 1 điều này;
- Văn bản trả lại đất của người sử dụng đất đối với trường hợp quy định tại điểm
c khoản 1 điều này;
- Quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất đối với trường hợp quy định tại
điểm d khoản 1 điều này;
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền xác định mức độ ô nhiễm môi trường, sạt
lở, sụt lún, bị ảnh hưởng bởi hiện tượng thiên tai khác đe dọa tính mạng con người đối
với trường hợp quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 điều này [13].
1.1.3.5. Thẩm quyền thu hồi đất
Thứ nhất, việc thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế- xã
hội vì lợi ích quốc gia, công cộng phải dựa trên các căn cứ sau đây:
- Dự án thuộc các trường hợp thu hồi đất quy định tại điều 61 (quy định thu hồi
đất vì mục đích quốc phòng, an ninh) và điều 62 (quy định thu hồi đất để phát triển
kinh tế- xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng);
- Kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện đã được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền phê duyệt;
- Tiến độ sử dụng đất thực hiện dự án. Ngoài ra việc thu hồi đất còn do vi phạm
pháp luật về đất đai (theo điều 64); thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp
luật, tự nguyện, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người (theo điều 65) phải được thực
hiện bằng văn bản của cơ quan, người có thẩm quyền theo quy định của Chính phủ.
Thứ hai, thẩm quyền thu hồi đất theo quy định tại điều 66, Luật Đất đai (sửa đổi
năm 2013) như sau:
- UBND tỉnh quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
- Thu hồi đất đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước

trước một thời gian quy định, mục đích là đảm bảo cho việc thực hiện quyền và nghĩa
vụ của người bị thu hồi đất và một thời gian hợp lý đủ để cho họ có thể tìm được nơi ở
mới và ổn định cuộc sống.
1.1.4. Bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất
1.1.4.1. Khái niệm
Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị quyền sử
dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu hồi đất
thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm, cấp kinh phí để đi đến nơi mới.
Giải phóng mặt bằng là quá trình thực hiện các công việc liên quan đến việc di dời
nhà cửa, cây cối, các công trình xây dựng và một bộ phận dân cư trên một phần đất nhất
định được quy hoạch cho việc cải tạo, mở rộng hoặc xây dựng một công trình mới.
Giải phóng mặt bằng tiến hành nhanh hay chậm phụ thuộc vào chính sách bồi
thường, hỗ trợ và bố trí tái định cư, công tác quản lý Nhà nước về đất đai của địa
phương, kinh phí đầu tư dự án, thời tiết và sự đồng tình ủng hộ của người bị thu hồi
đất. Giải phóng mặt bằng cũng đồng nghĩa với việc ảnh hưởng trực tiếp và có tính
quyết định tới sự thành công hay thất bại của dự án [19].
Tái định cư là một quá trình thiết lập lại cuộc sống cho người bị thu hồi đất, từ
bồi thường thiệt hại về đất, tài sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để
xây dựng lại cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất và tinh thần tại đó.
Hiện nay, ở nước ta khi Nhà nước thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người
sử dụng đất được bố trí tái định cư bằng các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở.
- Bồi thường bằng giao đất mới.
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở [18].
1.1.4.2. Bản chất


13


họp bao gồm:
• Chủ tịch Hội đồng BTHT&TĐC
• Chuyên viên Hội đồng BTHT&TĐC
• Chủ tịch UBND phường
• Cán bộ địa chính phường
• Tổ trưởng tổ dân phố khu vực thu hồi đất
• Nhân dân địa phương nơi có đất bị thu hồi
• Đại diện một số cơ quan liên quan khác
- Bước 5: Kê khai, kiểm kê và xác định nguồn gốc đất đai
Sau khi có quyết định thu hồi đất, hội đồng BTHT&TĐC có trách nhiệm thực hiện
việc kê khai, kiểm kê đất đai, tài sản gắn liền với đất và xác định nguốn gốc đất đai.


14

Người bị thu hồi đất kê khai diện tích, loại đất, nguồn gốc, thời điểm sử dụng
đất... theo mẫu tờ khai do hội đồng BTHT&TĐC phát và hướng dẫn.
• Hội đồng BTHT&TĐC tổ chức thực hiện kiểm kê, đo đạc và kiểm tra tờ khai
có sự tham gia chứng kiến và xác nhận của chủ đầu tư, đại diện chính quyền địa
phương, đại diện của những hộ có đất bị thu hồi, người bị thu hồi đất, bị thiệt hại về tài
sản gắn liền với đất.
- Bước 6: Lập, thẩm định và xét duyệt phương án BTHT&TĐC
Trên cơ sở những số liệu đo đạc, kiểm đếm được, hội đồng BTHT&TĐC có trách
nhiệm lập phương án BTHT&TĐC. Sau đó, phương án được niêm yết tại trụ sở
UBND phường nơi có đất bị thu hồi để người bị thu hồi đất và những người có liên
quan tham gia ý kiến để hoàn chỉnh phương án BTHT&TĐC.
Phương án này sau khi được xem xét kỹ sẽ được hội đồng BTHT&TĐC gửi đến
cơ quan tài chính thẩm định làm cơ sở cho UBND cùng cấp xem xét, phê duyệt.
- Bước 7: Công khai phương án BTHT&TĐC
Sau khi đã có quyết định phê duyệt giá trị bồi thường hỗ trợ, hội đồng

hiệu lực thi hành);
- Có quyết định công nhận quyền sở hữu nhà ở; đơn xin công nhận quyền sở nhà
ở hoặc đơn xin chuyển quyền sở hữu nhà ở đã được UBND huyện phê duyệt trước
ngày 15/10/1993;
- Có quyết định phê duyệt hoặc công nhận kết quả trúng đấu giá quyền sử dụng
đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính với Nhà nước;
Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được UBND xã xác nhận không
có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây:
- Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất đai trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền
Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền cấp hoặc có tên trong sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính;
- Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất hoặc tài sản gắn liền
với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất.
- Giấy tờ thừa kế theo quy định của pháp luật;
- Giấy tờ tặng cho nhà, đất có công chứng hoặc xác nhận của UBND xã tại thời
điểm tặng cho;


16

- Giấy tờ giao nhà tình nghĩa gắn liền với đất của cơ quan, tổ chức giao nhà.
- Giấy tờ chuyển nhượng quyền sử dụng đất, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở
trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được UBND xã xác nhận là đất sử dụng trước
ngày 15 tháng 10 năm 1993;
- Giấy tờ về thanh lý, hóa giá nhà ở, mua nhà ở gắn liền với đất ở theo quy định
của pháp luật.
Nhà thanh lý, hóa giá, nhà bán phải thuộc sở hữu Nhà nước. Nhà thuộc sở hữu

+ Có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định từ khoản 1 đến
khoản 7 điều này mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác kèm theo giấy tờ về chuyển
quyền sử dụng đất (do nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử
dụng đất hoặc nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở) có chữ ký của các bên liên quan



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status