Bộ câu hỏi ôn tập học kỳ 2 Ngữ văn 6 7 8 9 - Pdf 34

CÂU HỎI ÔN TẬP HKII, NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: NGỮ VĂN 6
I. Phần Tiếng Việt
1. Câu 1:
Đọc kĩ đoạn thơ sau:
“Chú bé loắt choắt
Cái xắc xinh xinh
Cái chân thoăn thoắt
Cái đầu nghênh nghênh
Ca lô đội lệch
Mồm huýt sáo vang
Như con chim chích
Nhảy trên đường vàng…”
(Lượm – Tố Hữu)
a) Xác định và nêu tác dụng của các từ láy, biện pháp tu từ được sử dụng
trong đoạn thơ trên.
b) Trong đoạn thơ, tác giả đã gọi Lượm bằng từ ngữ nào? Ý nghĩa của
cách gọi đó?
2. Câu 2: Nhân hóa là gì? Xác định các kiểu nhân hóa trong từng trường hợp
dưới đây:
a)
Bác Giun đào đất suốt ngày
Hôm nay bác chết dưới gốc cây sau nhà.
(Đám ma bác Giun – Trần Đăng Khoa)
b) Em hỏi cây kơ-nia
Gió mày thổi về đâu
Về phương mặt trời mọc.
(Bóng cây kơ-nia – Ngọc Anh)
c)
Vì sương nên núi bạc đầu
Biển lay bởi gió, hoa sầu vì mưa.

a) Đoạn văn đã sử dụng phương thức biểu đạt chính nào?
b) Khái quát nội dung đoạn văn.
c) Em học tập được điều gì từ nhà văn qua đoạn văn trên?
Đêm nay Bác không ngủ
2. Câu 2:
a) Chép lại hai khổ thơ đầu bài thơ “Đêm nay Bác không ngủ” của nhà
thơ Minh Huệ.
b) Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
c) Cho biết hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.
d) Khái quát nội dung của bài thơ.
Bức tranh của em gái tôi
3. Câu 3:
Qua truyện ngắn “Bức tranh của em gái tôi” của Tạ duy Anh em hãy
cho biết:
a) Văn bản được kể theo ngôi kể thứ mấy?
b) Ai là nhân vật chính của truyện?
c) Hãy khái quát nét tính cách của nhân vật chính bằng một câu văn.
Bài học đường đời đầu tiên
4. Câu 4:
Từ văn bản “Bài học đường đời đầu tiên” của Tô Hoài em hãy cho biết:
a) “Bài học đường đời đầu tiên” là tên gọi một chương trong tác phẩm
nào?
b) Văn bản được kể bằng lời của nhân vật nào?
c) Bài học đường đời mà Dế Choắt nói với Dế Mèn là gì?


Cây tre Việt Nam
5. Câu 5:
Cho đoạn văn:
“ Tre, nứa, trúc, mai, vầu mấy chục loại khác nhau, nhưng cùng một mầm

CÂU HỎI ÔN TẬP HKII, NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: NGỮ VĂN 7


TIẾNG VIỆT
Câu rút gọn
Câu 1:
Tìm câu rút gọn trong đoạn văn sau và cho biết bộ phận nào của câu được
rút gọn ?
(1) Ít lâu nay, có một loài lạ lạc vào vườn. (2) Anh chim sẻ xưa nay vẫn to
hó đứng trong đầu nhà, kêu tẹc tẹc không được điềm tĩnh và đều đặn như mọi
khi. (3) Ra vẻ thảng thốt. (4) Như thể lo rằng có những kẻ lạ nào đương dò dẫm,
tìm kiếm nơi ăn chốn ở trong vườn nhà mình.
(Tô Hoài, Đôi ri đá)
Thêm trạng ngữ cho câu
Câu 2:
Xác định trạng ngữ trong những câu sau:
a. “Trên sập, mới kê ở gian giữa, có một người quan phụ mẫu, uy nghi
chễm chện ngồi.” (Phạm Duy Tốn)
b. “Ngoài kia, tuy mưa gió ầm ầm, dân phu rối rít, nhưng trong này xem
chừng tĩnh mịch nghiêm trang lắm: trừ quan phụ mẫu ra, mọi người không ai
dám to tiếng.” (Phạm Duy Tốn)
c. “Ấy đó, quan phụ mẫu cùng với nha lại đương vui cuộc tổ tôm ở trong
đình ấy”. (Phạm Duy Tốn)
Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động
Câu 3:
Hãy tìm và chuyển đồi một câu chủ động thành câu bị động tương ứng
trong đoạn văn dưới đây:
Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim ríu rít. Từ xa nhìn lại, cây
gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ: hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn

Dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy
Câu 6:
Em hãy nêu rõ tác dụng của dấu chấm lửng trong những câu dưới đây:
a. “Bẩm … quan lớn … đê vỡ mất rồi!”. (Phạm Duy Tốn)
b. “Quan ù, ấy là hạnh phúc! …”. (Phạm Duy Tốn)
c. “Đê vỡ rồi! … Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù
chúng mày! Có biết không?... Lính đâu?” (Phạm Duy Tốn)

Câu rút gọn
Thêm trạng ngữ cho câu
Câu 7:
Hãy viết một đoạn đối thoại ngắn trong đó có sử dụng ít nhất một câu rút
gọn và một câu có trạng ngữ.

VĂN HỌC
Thiên nhiên và lao động sản xuất; Tục ngưc về con người và xã hội
Câu 1:
Tìm 5 câu tục ngữ viết về đề tài Thiên nhiên và lao động sản xuất; 5 câu
tục ngữ về đề tài Con người và xã hội.
Câu 2: (Q1 Tr.15 - 16)
Cho biết nội dung và giá trị nghệ thuật của câu tục ngữ sau:
“Tấc đất, tấc vàng”


Sống chết mặc bay
Câu 3:
Hãy nêu giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực của truyện ngắn “Sống chết
mặc bay”.
Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Câu 4:

Giải thích và chứng minh câu tục ngữ Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ..


Câu 3:
Giải thích câu tục ngữ: Đói cho sạch, rách cho thơm.
-----------------Hết------------------* Lưu ý:
1. Hệ thống câu hỏi ôn tập này để ôn thi học kì II và có thể sử dụng ôn
luyện học sinh giỏi cấp huyện.
2. Về phương pháp ôn tập: GV có thể lựa chọn một trong hai cách dưới
đây, khuyến khích GV nên sử dụng cách thứ hai.
- Cách 1: giáo viên xây dựng đề cương chi tiết hướng dẫn học sinh hệ
thống hóa kiến thức theo bộ câu hỏi trên
- Cách 2: giao toàn bộ câu hỏi yêu cầu HS về nhà xây dựng đề cương trả
lời các câu hỏi -> sau đó tổ chức ôn tập trên lớp theo hình thức: HS trình bày đề
cương của mình -> giáo viên bổ sung và hoàn thiện phần trả lời các câu hỏi ->
giao cho HS về nhà tiếp tục ghi nhớ phần trả lời theo hướng dẫn.
- Đề thi có thể sử dụng nguyên câu hỏi trên hoặc có thể thay đổi cách hỏi.

CÂU HỎI ÔN TẬP HKII, NĂM HỌC 2015-2016
MÔN: NGỮ VĂN 8
I. Phần Tiếng Việt
1. Câu 1:
Kể tên các kiểu câu phân loại theo mục đích nói. Mỗi kiểu câu cho một ví
dụ minh họa.
Hành động nói
2. Câu 2:
Liệt kê các kiểu hành động nói. Xác định và chỉ ra những hành động nói
cụ thể trong các trường hợp sau:
a) Thôi, các em đứng lên sắp hàng để vào lớp.
(Tôi đi học – Thanh Tịnh)

Khi con tu hú
2. Câu 2: Cho câu thơ:
“Khi con tu hú gọi bầy...”
a) Chép năm câu thơ tiết theo để hoàn thành khổ thơ.
b) Khái quát nội dung của đoạn thơ.
c) Hãy nêu hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.
d) Cách đặt nhan đề bài thơ có gì đặc sắc?
Ngắm trăng
3. Câu 3:
a) Chép lại văn bản phiên âm và văn bản dịch thơ bài thơ “Ngắm trăng”
(Vọng nguyệt) của Hồ Chí Minh
b) Cho biết hoàn cảnh sáng tác của bài thơ.
c) Xác định nội dung chính của bài thơ
d) Hãy kể tên một số bài thơ khác của Bác cũng nói về trăng.
Nhớ rừng


4. Câu 4:
Cho câu thơ sau : “Nào đâu những đêm vàng bên bờ suối...”
a) Chép 9 câu thơ tiếp theo để hoàn thiện bức tranh tứ bình trong bài thơ
“Nhớ rừng” của Thế Lữ.
b) Hãy khái quát nội dung của đoạn thơ trên.
c) Vì sao nhà thơ Thế Lữ lại mượn lời con hổ sa cơ bị nhốt trong vườn
bách thú để làm tiếng nói trữ tình?
Thuế máu
5. Câu 5:
Qua văn bản “Thuế máu” em hãy:
a) Cho biết xuất xứ của văn bản.
b) Xác định phương thức biểu đạt chính của văn bản.
c) Nhận xét về cách đặt tên chương, tên các phần trong văn bản.

Câu 1:
1. Khởi ngữ là gì ?
2. Xác định thành phần khởi ngữ trong các câu văn sau:
a) Ông cứ đứng vờ vờ xem tranh ảnh chờ người khác đọc rồi nghe lỏm.
Điều này ông khổ tâm hết sức.
(Kim Lân - Làng)
b) Một mình thì anh bạn trên trạm đỉnh Phan-xi-păng ba ngàn một trăn
bốn mươi hai mét kia mới một mình hơn cháu.
(Nguyễn Thành Long – Lặng lẽ Sa Pa)
c) Làm khí tượng, ở được cao thế mới là lí tưởng chứ.
(Nguyễn Thành Long – Lặng lẽ Sa Pa)
d) Vâng ! Ông giáo dạy phải ! Đối với chúng mình thì thế là sung sướng.
(Nam Cao – Lão Hạc)
3. Đặt 2 câu văn có sử dụng thành phần khởi ngữ, chỉ ra thành phần khởi
ngữ đó.
Các thành phần biệt lập
Câu 2:
Tìm các thành phần biệt lập trong những câu sau và cho biết chúng thuộc
thành phần biệt lập nào ?
a) Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những
tiếng kia nhiều.
(Kim Lân - Làng)
b) Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho
sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài.
(Nguyễn Thành Long – Lặng lẽ Sa Pa)
c)
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn
(Ca dao)
Câu 3:

b. Tìm câu có chứa hàm ý trong đoạn trích sau và cho biết nội dung của hàm
ý:
“Bác lái xe dắt anh ta (người thanh niên làm công tác khí tượng) lại chỗ
nhà hội hoạ và cô gái:
- Đây, tôi giới thiệu với anh một hoạ sĩ lão thành nhé. Và cô đây là kĩ sư
nông nghiệp. Anh đưa khách về nhà đi. Tuổi già cần nước chè: ở Lào Cai đi sớm
quá. Anh hãy đưa ra cái món chè pha với nước mưa thơm như nước hoa của Yên
Sơn nhà anh.”
(Nguyễn Thành Long – Lặng lẽ Sa Pa)
Câu 8: (2,0 điểm).
Xác định câu có chứa hàm ý trong đoạn văn sau, chỉ ra nội dung của hàm
ý đó:
“Mẹ nó đâm nổi giận quơ đũa bếp doạ đánh, nó phải gọi nhưng lại nói
trổng:
- Vô ăn cơm !
Anh Sáu vẫn ngồi im, giả vờ không nghe, chờ nó gọi “Ba vô ăn cơm”.
Con bé cứ đứng trong bếp nói vọng ra:
- Cơm chín rồi !


Anh cũng không quay lại.”
(Nguyễn Quang Sáng – Chiếc lược ngà)

2. VĂN HỌC
Mùa xuân nho nhỏ
Câu 1: (2,0 điểm).
Trong bài thơ Mùa xuân nho nhỏ của Thanh Hải có câu:
Ta làm con chim hót
1. Chép chính xác 7 câu thơ nối tiếp câu thơ trên.
2. Em hiểu như thế nào về ý nghĩa hình ảnh“Mùa xuân nho nhỏ” trong

thớ ngoài ý nghĩa tả thực về thiên nhiên còn mang những ý nghĩa nào khác?
Những ý nghĩa đấy được gợi ra từ phép tu từ nào?
Nói với con
Câu 5: (3,0 điểm)
Cho câu thơ sau:
Người đồng mình thô sơ da thịt
a. Chép nối tiếp 3 câu thơ và nêu tên tác phẩm, tên tác giả.
b. Giải nghĩa cụm từ “người đồng mình”.
c. Trong bốn câu thơ trên, người cha muốn nói với con về những phẩm
chất gì của người đồng mình?
Những ngôi sao xa xôi
Câu 6: (3 điểm).
Đọc đoạn trích và trả lời câu hỏi:
Quen rồi (1). Một ngày chúng tôi phá bom đến năm lần (2). Ngày nào ít:
ba lần (3). Tôi có nghĩ tới cái chết (4). Nhưng một cái chết mờ nhạt, không cụ
thể (5). Còn cái chính: liệu mìn có nổ, bom có nổ không (6)? Không thì làm
cách nào để châm mìn lần thứ hai (7)? Tôi nghĩ thế, nghĩ thêm: đứng cẩn thận,
mảnh bom ghim vào cách tay thì khá phiền (8). Và mồ hôi thấm vào môi tôi,
mằn mặn, cát lạo xạo trong miệng (9).
(Ngữ văn 9 – Tập 2)
1. Đoạn văn trên trích từ tác phẩm nào? Ai sáng tác? Nêu hoàn cảnh sáng
tác của tác phẩm đó?
2. “Chúng tôi” ở đây là những nhân vật nào? Họ làm công việc gì?
3. Xác định một phép nối, một phép thế trong đoạn văn trên.
3. TẬP LÀM VĂN
Mùa xuân nho nhỏ
Câu 1: (5,0 điểm)
Em hãy phân tích hai khổ thơ sau để làm rõ tâm nguyện cao đẹp của Thanh
Hải: Muốn được cống hiến phần tốt đẹp – dù nhỏ bé của cuộc đời mình cho cuộc đời
chung – cho đất nước.

giao cho HS về nhà tiếp tục ghi nhớ phần trả lời theo hướng dẫn.
- Đề thi có thể sử dụng nguyên câu hỏi trên hoặc có thể thay đổi cách hỏi.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status