BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
LÊ THỊ PHƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THUẾ GIÁ TRỊ
GIA TĂNG CÁC DOANH NGHIỆP TẠI CHI CỤC THUẾ
HUYỆN YÊN ĐỊNH - TỈNH THANH HÓA
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
MÃ SỐ: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN NGỌC CHÂU
Huế, 2016
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
được cảm ơn và thông tin trích dẫn sử dụng luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc.
Yên Định, ngày 29 tháng 11 năm 2015
Người cam đoan
Lê Thị Phương
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên: Lê Thị Phương
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh; Khóa 2014-2016
Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Ngọc Châu
Tên đề tài: Hoàn thiện công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp tại Chi
cục Thuế huyện Yên Định – tỉnh Thanh Hóa.
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thuế là một khoản đóng góp mang tính bắt buộc, cưỡng chế, pháp lý cao, là
nguồn thu chủ yếu của Ngân sách Nhà nước. Thuế không chỉ đáp ứng nhu cầu chi
tiêu của Nhà nước mà còn là công cụ quan trọng để điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
Trong các đối tượng chịu thuế, khối doanh nghiệp là đối tượng có số thuế phải
thu chiếm tỷ trọng cao trong Ngân sách Nhà nước, được xem là thành phần kinh tế
phát triển mạnh mẽ và năng động nhất, song cũng là thành phần kinh tế đa dạng và
phức tạp nhất.
Công tác quản lý thu thuế GTGT đối với lĩnh vực doanh nghiệp này đặt ra đòi
hỏi bức thiết là làm sao quản lý chặt chẽ việc thực hiện nghĩa vụ của khu vực kinh
tế này. Đồng thời đảm bảo công bằng xã hội trong việc thực hiện nghĩa vụ đóng góp
với nguồn thu của ngân sách. Để đáp ứng được vấn đề này, đề tài: “Hoàn thiện
công tác quản lý thuế GTGT các doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Yên Định
– tỉnh Thanh Hóa” sẽ giúp cho cơ quan thuế có những căn cứ và định hướng trong
công tác quản lý thu thuế GTGT đối với thành phần kinh tế hết sức nhạy cảm trong
cơ chế thị trường như hiện nay.
2. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp chung gồm phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử,
phương pháp thu thập số liệu, phương pháp phân tích kinh tế, phương pháp nhân tố
ANOVA.
3. Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn.
Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về thuế GTGT và công tác quản lý thuế
GTGT. Phân tích đánh giá thực trạng đồng thời đề ra các giải pháp nhằm nâng cao
hiểu quả quản lý thu thuế GTGT các DN NQD trên địa bàn huyện Yên Định góp
TNCN
TNDN
TV
UBND
XDCB
Bảo vệ môi trường
Bộ Tài chính
Công nghiệp
Chính phủ
Cở sở kinh doanh
Doanh nghiệp
Doanh nghiệp ngoài quốc doanh
Doanh nghiệp tư nhân
Đối tượng nộp thuế
Gía trị gia tăng
Tổng sản phẩm quốc nội
Hợp tác xã
Hàng hóa, dịch vụ
Nghị định
Người nộp thuế
Ngoài quốc doanh
Ngân sách Nhà nước
Phi nông nghiệp
Quốc hội
Quyết định
Sản xuất kinh doanh
Số lượt
Thông tư
Tổng cục Thuế
4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................................................3
4.1. Phương pháp chung....................................................................................................................................3
4.2. Phương pháp cụ thể....................................................................................................................................3
4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu.............................................................................................................3
4.2.2. Phương pháp phân tích kinh tế...........................................................................................................4
4.2.3.Phương pháp phân tích ANOVA...........................................................................................................4
5. Kết cấu của luận văn...............................................................................................................5
PHẦN NỘI DỤNG NGHIÊN CỨU........................................................................6
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ THUẾ GTGT....................................6
VÀ QUẢN LÝ THUẾ GTGT ĐỐI VỚI DOANH NGHIỆP................................6
1.1.Lý luận cơ bản về thuế..........................................................................................................6
1.1.1.Khái niệm, bản chất, vài trò và chức năng của thuế.................................................................................6
1.1.1.1. Khái niệm về thuế.............................................................................................................................6
1.1.1.2. Đặc điểm của thuế............................................................................................................................7
1.1.1.3. Chức năng, vai trò của thuế..............................................................................................................8
1.1.1.4. Phân loại thuế.................................................................................................................................11
1.2.Nội dung cơ bản của thuế Giá trị gia tăng.............................................................................12
1.2.1. Khái niệm đặc điểm, vài trò của thuế Giá trị gia tăng............................................................................12
1.2.2. Những nôi dụng cơ bản thuế GTGT.......................................................................................................14
v
1.2.2.1. Phạm vi áp dụng.............................................................................................................................14
1.2.2.2. Căn cứ tính thuế:............................................................................................................................15
1.2.2.3. Phương pháp tính thuế..................................................................................................................16
1.2.2.4. Thủ tục kê khai, nộp thuế...............................................................................................................19
2.3. Thực trạng công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp Ngoài quốc doanh tại Chi cục
thuế huyện Yên Định...........................................................................................................39
2.3.1. Khái quát tình hình của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Yên Định...............40
2.3.2. Vấn đề phân cấp quản lý doanh nghiệp................................................................................................41
2.3.3. Quy trình quản lý thu thuế theo chức năng..........................................................................................42
2.3.4. Tình hình kê khai nộp thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh...............................................................43
2.3.5. Tình hình nộp Ngân sách của các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Yên Định giai đoạn 2012 -2014. 44
2.3.5.1. Tình hình nộp thuế GTGT của doanh nghiệp giai đoạn 2012-2014...............................................46
2.3.5.2. Tình hình công tác quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế....................................................................47
2.3.5.3. Tình hình công tác hoàn thuế GTGT...............................................................................................48
2.3.6. Tình hình công tác Kiểm tra thuế GTGT.................................................................................................50
2.3.6.1.Kiểm tra tại trụ sở Cơ quan thuế.....................................................................................................50
2.3.6.2. Tình hình kiểm tra tại trụ sở Doanh nghiệp ở Chi cục Thuế huyện Yên Định giai đoạn 2012-2014
..............................................................................................................................................................52
vi
2.4. Đánh giá của doanh nghiệp về thực trạng công tác quàn lý thu thuế GTGT các Doanh nghiệp
trên địa bàn huyện Yên Định...............................................................................................53
2.4.1. Đánh giá của các DN về việc đăng kí, kê khai nộp thuế.........................................................................53
2.4.2. Đánh giá của Doanh nghiệp về công tác tuyên truyền, hỗ trợ pháp luật thuế.....................................57
2.4.3. Đánh giá về công tác hoàn thuế của Chi cục thuế huyện Yên Định......................................................60
2.4.4. Đánh giá của doanh nghiệp về thực hiện kiểm tra thuế.......................................................................62
2.5. Đánh giá của cán bộ công chức về thực trạng công tác quản lý thu thuế GTGT các doanh
nghiệp trên địa bàn huyện Yên Định....................................................................................65
2.5.1. Đánh giá của công chức thuế về việc đăng kí, kê khai nộp thuế...........................................................65
2.5.2. Đánh giá của cán bộ công chức thuế về hành vi không tuân thủ pháp luật.........................................67
2.5.3. Đánh giá của cán bộ thuế về kiểm tra tại doanh nghiệp.......................................................................69
PHỤ LỤC 01............................................................................................................2
PHỤ LỤC 02...........................................................................................................6
PHỤ LỤC 03............................................................................................................8
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Tình hình cán bộ, công nhân viên của Chi cục thuế huyện Yên Định
năm 2012 -2014......................................................................................................39
Bảng 2.2. Số lượng doanh nghiệp NQD theo loại hình DN huyện Yên Định....40
năm 2012-2014.......................................................................................................40
Bảng 2.3. Số lượng doanh nghiệp NQD theo loại hình DN huyện Yên Định năm
2012-2014...............................................................................................................41
Bảng 2.4. Tình hình doanh nghiệp NQD được cấp mã số thuế, kê khai thuế giai
đoạn năm 2012-2014.............................................................................................44
Bảng 2.5. Tình hình nộp NSNN của DN giai đoạn 2012-2014...........................45
Bảng 2.6. Tình hình nộp thuế GTGT của DN tại Chi cục Thuế.........................46
huyện Yên Định giai đoạn 2012-2014..................................................................46
Bảng 2.7.Tình hình nợ thuế GTGT của DN tại Chi cục Thuế huyện Yên Định
................................................................................................................................. 48
Bảng 2.8.Tình hình hoàn thuế GTGT của các DN tại Chi cục Thuế huyện Yên
Định 2012 -2014.....................................................................................................50
Bảng 2.9: Tình hình kiểm tra hồ sơ khai thuế GTGT của các DN tại Chi cục
Thuế huyện Yên Định 2012-2014.........................................................................51
Bảng 2.10: Tình hình Kiểm tra tại trụ sở NNT ở Chi cục Thuế huyện Yên Định
................................................................................................................................. 52
giai đoạn 2012-2014...............................................................................................53
Bảng 2.11: Đánh giá của Các Doanh nghiệp tại Chi cục Thuế huyện Yên Định
về tình hình đăng ký, kê khai nộp thuế................................................................54
Bảng 2.12: Ý kiến của doanh nghiệp về các biện pháp hỗ trợ............................57
chủ yếu cho Ngân sách nhà nước. Trong các đối tượng chịu thuế, Doanh nghiệp là
đối tượng phải thu thuế chiếm tỷ trọng cao trong Ngân sách nhà nước, được xem là
thành phần kinh tế phát triển mạnh mẽ và linh hoạt, công tác quản lý thuế cũng
nhiều vấn đề. Qua nhiều năm Luật quản lý thuế, Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT)
được ban hành và áp dụng đã nảy sinh không ít những khó khăn, vướng mắc. Vậy
làm thế nào để Luật thuế GTGT thực sự đi vào cuộc sống, phát huy được vai trò, tác
dụng, những ưu điểm nổi bật của thuế giải pháp gì để công tác quản lý được hiệu
quả GTGT. Vấn đề quản lý thu thuế GTGT đối với doanh nghiệp như thế nào, một
câu hỏi đặt ra đó là quản lý thuế GTGT như thế nào?.
Huyện Yên Định – tỉnh Thanh Hóa có nguồn thu Ngân sách hàng năm, chiếm
tỷ trọng lớn trong tổng thu Ngân sách của tỉnh. Từ năm 2010 – 2015 luôn được
khen thưởng đơn vị hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, và có số thu ngân sách đạt cao,
trong đó, Khoản thu thuế GTGT của doanh nghiệp là một trong những khoản thu
chủ yếu, góp phần quan trọng trong việc hoàn thành dự toán thu của năm, cho sự
phát triển toàn diện mọi mặt của địa phương. Công tác quản lý thuế từng bước được
cải thiện về mọi phương diện, ngày càng hiện đại hóa, trình độ chuyên môn nghiệp
vụ, giảm bớt thủ tục hành chính trong công tác quản lý, các luật thuế sửa đổi bổ
sung tạo điều kiện cho các doanh nghiệp, công tác tuyên truyền hỗ trợ người nộp
thuế (NNT) càng được nâng cao, mọi cá nhân, tổ chức có nhận thức tốt hơn về
quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong việc chấp hành pháp luật thuế.
Tuy nhiên, công tác thu thuế GTGT vẫn còn những hạn chế, bất cập cần phải
khắc phục, đó là nhiều nguồn thu trong địa phương chưa được khai thác, hay khai
thác chưa triệt để, dẫn đến tình trạng thất thu thuế đang còn diễn ra ở một số lĩnh
vực như khai thác đá, chế biến đá, lĩnh vực thủ công, mỹ nghệ và các dịch vụ khác.
1
Ngoài ra hệ thống chính sách thuế nói chung, Luật thuế GTGT nói riêng vẫn còn
những bất cập, chưa phù hợp với một số đối tượng nộp thuế, một số quy định còn
chưa khả thi, công tác quản lý thuế GTGT còn chưa hoàn thiện, ý thức chấp hành
3.1.2. Đối tượng khảo sát
Cán bộ công chức thuế và các doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp thuế GTGT
tại Chi cục Thuế huyện Yên Định.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Chi cục Thuế huyện Yên Định
- Về thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thuế GTGT
trong gian đoạn năm 2012-2014 và đề xuất đến năm 2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp chung
Luận văn vận dụng tiếp cận theo phương pháp duy vật biện chứng, duy vật
lịch sử, vận dụng quan điểm, đường lối của Đảng và Nhà nước trong quá trình đổi
mới kinh tế để phân tích thực trạng quản lý và thực hiện chính sách thuế ở địa
phương, từ đó rút ra những nhận xét và kiến nghị đề xuất các giải pháp để góp phần
tăng cường công tác quản lý thuế GTGT đối với doanh nghiệp tại Chi cục Thuế
huyện Yên Định.
Phương pháp tiếp cận, xem xét, nghiên cứu dưới góc độ các quy trình nghiệp
vụ, các văn bản hướng dẫn thực hiện của Nhà nước, trong đó tập trung và quy trình
quản lý thuế hiện hành như quy trình quản lý doanh nghiệp, quy trình thanh tra,
kiểm tra, quy trình kê khai kế toán thuế ... để phân tích, đánh giá nhằm tìm ra những
bất cập, mâu thuẫn hoặc những tồn tại nhằm đề xuất một số biện pháp có tính khả
thi trong thời gian tới.
4.2. Phương pháp cụ thể
4.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
* Số liệu thứ cấp: Được thu thập từ các nguồn: Cục Thuế tỉnh Thanh Hoá, Chi
cục Thuế huyện Yên Định, Phòng Thống kê huyện Yên Định, Các đội trực thuộc
Chi cục Thuế huyện Yên Định: Đội kê khai kế toán thuế, Đội kiểm tra. Đội thu nợ,
Đội Tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế, niên giám thống kê của huyện, các tài liệu
kinh tế - xã hội, các trang web ngành tài chính....Ngoài ra, còn sử dụng các tài liệu
nghiên cứu khoa học đã được công bố, các công trình của nhiều tác giả về lĩnh vực
liên quan đến đề tài.
công tác quản lý thuế GTGT và giữa các loại hình doanh nghiệp với trung bình của
tổng thể điều tra.
4
Giả thiết được sử dụng để Kiểm định:
H0: µ1 =µ2=µ3=µ4
- Không có sự khác biệt trong cách đánh gía về công tác
quản lý thuế GTGT trong mỗi loại hình doanh nghiệp
và từng loại hình doanh nghiệp với trung bình tổng thể
nghiên cứu.
- Không có sự khác biệt trong cách đánh giá về công tác
quản lý thuế GTGT trong mỗi nhóm cán bộ công chức
và giữa các nhóm với trung bình chung của tổng thể
nghiên cứu.
H1: µ1 # µ2 #µ3 # µ4
-Có sự khác biệt trong cách đánh giá về công tác quản
lý thuế GTGT trong mỗi loại hình doanh nghiệp và từng
loại hình doanh nghiệp với trung bình chung của tổng
thể nghiên cứu.
- Có sự khác biệt trong cách đánh giá về công tác quản
lý thuế GTGT trong mỗi nhóm cán bộ công chức và
giữa nhóm với trung bình chung của tổng thể nghiên
cứu
5. Kết cấu của luận văn
Xét trên góc độ kinh tế: “ Thuế là một biện pháp đặc biệt, theo đó Nhà nước
sử dụng quyền lực của mình để chuyển một phần nguồn lực từ khu vực vật tư sang
khu vực công nhằm thực hiện chức năng kinh tế- xã hội của mình. [20].
Trên góc độ phân phối: “ Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng
sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân nhằm hình thành các quỹ tiền tệ tập trung
của nhà nước để đáp ứng các nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng,
nhiệm vụ của nhà nước.[20].
Trên góc độ người nộp thuế: “Thuế là khoản đóng góp bắt buộc mà mọi tổ
chức, cá nhân phải có nghĩa vụ đóng góp cho nhà nước theo luật định để đáp ứng
nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của nhà nước [20].
6
Từ những quan điểm nêu trên, có thể nêu lên khái niệm của thuế một cách
tổng quát, mang tính phổ biến: Thuế là một khoản thu bắt buộc, không bồi hoàn
trực tiếp của Nhà nước đối với các tổ chức, cá nhân nhằm trang trải mọi chi phí vì
lợi ích chung. Nộp thuế là một nghĩa vụ xã hội, công dân không có quyền trốn và
không được đòi hỏi đổi giá trị trực tiếp [20]. Nhà nước thực hiện các chức năng của
mình trong đó có chức năng quản lý và xây dựng kinh tế thông qua việc kiến thiết,
xây dựng, phát triển cơ sở hạ tầng và các công trình phúc lợi xã hội khác, thông qua
đó người nộp thuế được hưởng một phần kết quả nộp thuế của mình.
1.1.1.2. Đặc điểm của thuế
Thuế mang tính cưỡng chế và tính pháp lý cao. Đặc điểm này được thể chế
hóa trong nền hiến pháp của mỗi quốc gia. Trong các quốc gia, việc đóng thuế cho
Nhà nước được coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc của các tổ chức kinh tế và
công dân cho Nhà nước. Các tổ chức kinh tế và công dân thực hiện nghĩa vụ thuế
theo Luật thuế cụ thể được cơ quan quyền lực tối cao ở quốc gia đó quy định phù
hợp với hoạt động và thu nhập của từng tổ chức kinh tế và công dân.
Thuế là một khoản chuyển giao thu nhập của các tầng lớp trong xã hội cho
Nhà nước mang tính bắt buộc phi hình sự. Tính bắt buộc phi hình sự là thuộc tính
- Thuế là công cụ điều hòa thu nhập, thực hiện công bằng xã hội
Hệ thống thuế được áp dụng thống nhất giữa các ngành nghề, các thành phần
kinh tế, các tầng lớp dân cư theo nguyên tắc đảm bảo công bằng và bình đẳng
trong thực hiện nghĩa vụ và quyền lợi công dân. Để tạo sự công bằng trong xã hội,
Nhà nước cần phải can thiệp vào quá trình phân phối thu nhập của xã hội, không có
những đặc quyền, đặc lợi cho bất cứ đối tượng nào thông qua việc nhà nước không
hoàn trả một cách trực tiếp cho đối tượng nộp thuế, mà nhà nước sẽ cung cấp các
dịch vụ, hàng hóa công mà tất cả công dân Việt Nam đều được sử dụng.
- Thuế là công cụ để kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất kinh doanh
Để thu được thuế và thực hiện đúng các Luật thuế đã được ban hành, cơ quan
thuế và các cơ quan ban ngành có liên quan phải nắm vững số lượng, quy mô cơ sở
sản xuất kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng được phép kinh
doanh, chính sách ưu đãi về thuế. Qua công tác kiểm tra, thanh tra giam sát cơ quan
thuế sẽ phát hiện ra được những sai phạm trong việc thi hành pháp luật thuế, giúp
các cơ sở kinh doanh hoạt động theo đúng pháp luật thuế, đồng thời cũng đảm bảo
quản lý nhà nước về mọi mặt đời sống kinh tế - xã hội.
8
- Thuế góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Thuế thúc đẩy hoạt động kinh doanh phát triển như thế nào, đó là, Nhà nước
đã thúc đẩy, tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh ở
một số ngành nghề, vùng miền thông qua chính sách ưu đãi về thuế suất, miễn,
giảm thuế và ưu đãi khác, mục đích để khuyến kích sản xuất và tạo ra cơ cấu hợp lý.
b. Chức năng của thuế
* Chức năng huy động tập trung nguồn lực tài chính hay chức năng phân phối
thu nhập.
Ngay từ khi thuế ra đời cho đến nay, thuế luôn có công dụng là phương tiện
huy động nguồn lực tài chính cho Nhà nước, đây là chức năng cơ bản, đặc thù của
thuế. Thông qua chức năng này, các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình
tư phát triển kinh tế.
+ Sử dụng thuế để bảo hộ sản xuất trong nước: Nhà nước về mặt nào đó cũng
phảỉ có trách nhiệm hơn với các nhà đầu tư, để giúp họ có thể yên tâm tâm kinh
doanh có hiệu quả ngày trên đất nước của họ. Vì vậy xu thế bảo hộ cho các nhà đầu
tư trong nước, cũng như khuynh hướng bảo hộ những ngành nghề sản xuất truyền
thống của dân tộc là một tất yếu buộc mọi nhà nước phải quan tâm bằng nhiều biện
pháp và về lâu dài tránh được việc phụ thuộc vào nước ngoài về hang hóa.
+ Thuế điều tiết tiêu dùng: Việc áp dụng các mức thuế gián thu phân tầng như
thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt…. sẽ làm giảm cầu với những
hàng hóa, dịch vụ mà nhà nước cho là cần phải hạn chế.
+ Thuế thực hiện điều tiết xã hội: Nền hàng hóa phát triển kéo theo đó là sự
phân hóa giàu nghèo trong xã hội ngày càng tăng. Trong bối cảnh đó, đặc biệt là
các loại thuế thu nhập giữ vài trò quan trọng trong việc thực hiện công bằng và làm
giảm khoảng cách phân hóa giàu nghèo.
Giữa hai chức năng trên của thuế có mối quan hệ gắn bó mật thiết với nhau,
chức năng phân phối và phân phối lại của thuế là nguyên nhân ảnh hưởng đến sự
vận động và phát triển của chức năng điều tiết. Nhưng chức năng điều tiết của thuế
cũng có tác động ngược lại đến chức năng phân phối và phân phối lại thu nhập.
Sự thống nhất nội tại của các chức năng hoàn toàn không loại trừ các mẫu
thuẫn nội tại trong mỗi chức năng và giữa hai chức năng. Sự tăng cường chức năng
phân phối và phân phối lại làm cho nguồn thu của Nhà nước tăng lên điều đó có
nghĩa là mở rộng khả năng của Nhà nước trong việc thực hiện các chương trình
kinh tế xã hôi.
10
1.1.1.4. Phân loại thuế
Tùy theo điều kiện và hoàn cảnh cụ thể mỗi nước mà hệ thống pháp luật thuế
bao gồm nhiều loại thuế khác nhau. Để định hướng xây dựng và quản lý hệ thống
thuế, việc sắp xếp các Luật thuế có cùng tình chất thành những nhóm khác nhau,
sử dụng một số tài sản quốc gia như thuế tài nguyên, thuế sử dụng đất, sử dụng vốn
NSNN, thuế khác và phí, lệ phí.
1.2.Nội dung cơ bản của thuế Giá trị gia tăng
1.2.1. Khái niệm đặc điểm, vài trò của thuế Giá trị gia tăng.
• Khái niệm thuế GTGT:
Thuế giá trị gia tăng là sắc thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch
vụ phát sinh ở từng khâu trong quá trình luân chuyển từ sản xuất, lưu thông dùng
(Theo điều 2 – Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12)
Giá trị gia tăng = Tổng giá trị HH, DV bán ra - giá tri HH, DV mua vào tương ứng.
Thực chất của thuế GTGT là một loại thuế gián thu đánh vào hành vi tiêu
dùng hàng hóa, dịch vụ. Tuy nhiên về bản chất, thuế GTGT khác với các loại thuế
gián thu khác, điều này thể hiện qua các đặc điểm dưới đây của thuế GTGT.
• Đặc điểm của thuế GTGT:
+ Thuế GTGT là một sắc thuế thuộc loại thuế gián thu, đánh vào đối tượng
tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, là một yếu tố cấu thành trong giá cả
hàng hóa và dịch vụ, là khoản thu được cộng thêm vào giá bán của người cung cấp,
hay nói cách khác giá cả hàng hóa dịch vụ mà người tiêu dùng mua bao gồm cả
thuế GTGT. Như vậy, người mua HHDV là người phải trả khoản thuế này thông
qua giá mua của HHDV còn người bán là người nộp thuế GTGT vào NSNN.
+ Thuế GTGT là sắc thuế tiêu dùng nhiều giai đoạn không trùng lắp. Thuế
GTGT đánh vào GTGT của HHDV phát sinh ở các giai đoạn từ sản xuất, lưu thông
đến tiêu dùng HHDV đó. Tổng số thuế GTGT thu được ở các giai đoạn luân chuyển
bằng với số thuế GTGT tính trên giá bán cho người tiêu dùng cuối cùng.
+ Thuế GTGT có tính trung lập kinh tế cao. Tính trung lập được biểu hiện ở
hai khía cạnh:
Thứ nhất, thuế GTGT ít chịu ảnh hưởng bởi kết quả kinh doanh của người nộp
thuế (NNT), do NNT chỉ là người “thay mặt” người tiêu dùng nộp hộ khoản thuế
này vào NSNN.
12
Thúc đẩy, thực hiện chế độ hạch toán kế toán; sử dụng hóa đơn, chứng từ và
phương thức thanh toán qua ngân hàng.
Tóm lại, thuế GTGT là một sắc thuế tiên tiến, việc áp dụng thuế GTGT đã
13
khắc phục được nhược điểm của thuế doanh thu trước đây.
1.2.2. Những nôi dụng cơ bản thuế GTGT
Nội dung cơ bản của thuế giá trị gia tăng hiện hành ở Việt Nam hiện nay được
thực hiện theo các văn bản pháp luật sau: Luật thuế GTGT số 13/2008/QH12 ngày
13/6/2008; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của luật thuế GTGT số 31/2013/QH13
ngày 19/6/2013; Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư số
219/2013/TT-BTC của Bộ Tài chính. Theo đó, các nội dung cơ bản của thuế giá trị
gia tăng ở Việt Nam như sau:
1.2.2.1. Phạm vi áp dụng
* Đối tượng chịu thuế: Theo quy định hiện hành thì đối tượng chịu thuế
GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam
(bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối
tượng không chịu thuế GTGT theo quy định.
* Người nộp thuế: Tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa,
dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình thức, tổ
chức kinh doanh (gọi chung là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu
hàng hóa, mua dịch vụ từ nước ngoài (gọi chung là người nhập khẩu) đều là người
nộp thuế GTGT.
* Đối tượng không chịu thuế GTGT:
Tại điều 4 – Thông tư 219/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành luật thuế GTGT quy
định 26 nhóm hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế được thể hiện như sau:
Không chịu thuế GTGT đối với một số ngành sản xuất trong các lĩnh vực khó
khăn cần khuyến khích tạo điều kiện phát triển như: sản xuất nông nghiệp (đối với
những sản phẩm sơ chế, cho những người trực tiếp sản xuất, trực tiếp khai thác bán