TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG
KHOA KHOA HỌC ỨNG DỤNG
************
BƯỚC ĐẦU THỬ NGHIỆM NUÔI CẤY
Dunaliella salina
TRÊN GIÁ THỂ BACTERIAL CELLULOSE
Giảng viên hướng dẫn:
Sinh viên thực hiện:
Th.S NGUYỄN THỊ MỸ LAN
VÕ THỊ THANH HƯƠNG
Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 12/2009
LỜI CẢM ƠN
Trước hết con xin cảm ơn Ba, Mẹ và tất cả mọi người trong gia đình. Mọi
người luôn bên cạnh, yêu thương và che chở cho con, là nguồn động viên lớn lao nhất
cho con vững bước trên đường đời. Không có mọi người sẽ không có con như ngày
hôm nay. Con sẽ mãi ghi nhớ công ơn sinh thành và dưỡng dục này.
Trong suốt thời gian học tập và thực hiện Luận văn tốt nghiệp, em đã nhận
được rất nhiều sự yêu thương và giúp đỡ từ các Thầy cô, Anh chị, các bạn và từ gia
đình.
Danh mục bảng ...................................................................................................
v
Dang mục hình ....................................................................................................
vi
Danh mục đồ thị..................................................................................................
vii
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU
1.1. Đặt vấn đề ..................................................................................................
2
1.2. Mục đích và phạm vi đề tài.......................................................................
3
1.3. Yêu cầu ......................................................................................................
4
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Tổng quan về Dunaliella salina ...............................................................
6
2.1.5
Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Dunaliella salina ........
12
2.1.6
Nhu cầu dinh dưỡng của Dunaliella salina ......................................
13
2.1.7
Ứng dụng Dunaliella salina ............................................................
16
2.1.7.1
Sử dụng vi tảo trong dinh dưỡng và thực phẩm ................
16
2.1.7.2
Khai thác các hoạt chất từ tảo ........................................
16
2.3. Tổng quan về Acetobacter xylinum ...........................................................
18
2.3.1. Phân loại .........................................................................................
18
2.3.2. Đặc điểm hình thái ..........................................................................
19
2.3.3. Đặc điểm sinh lý, sinh hóa...............................................................
19
2.3.4. Quá trình tổng hợp Cellulose ...........................................................
20
2.4. Quá trình lên men .....................................................................................
22
2.4.1. Nguyên liệu lên men ........................................................................
22
2.4.2. Phương pháp lên men ......................................................................
25
2.5.2.2.
Độ bền .............................................................................
26
2.5.2.3.
Khả năng hút nước...........................................................
26
2.5.2.4.
Lắp ráp màng trực tiếp trong suốt quá trình
sinh tổng hợp ...................................................................
2.5.2.5.
Biến đổi cellulose trực tiếp trong suốt quá trình
hình thành .......................................................................
26
Biến đổi gen tạo thành Cellulose .....................................
26
26
SVTH : Võ Thị Thanh Hương
ii
Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
CHƯƠNG 3: VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1
Thời gian và địa điểm tiến hành thí nghiệm.............................................
30
3.1.1. Địa điểm ..........................................................................................
30
3.1.2
Thời gian .........................................................................................
30
3.2
33
Khảo sát sự tăng trưởng của Dunaliella salina.................................
33
3.4
3.4.1
3.4.1.1
3.4.1.2.
Dựng đường tương quan tuyến tính giữa độ đục
huyền phù và mật độ tế bào tảo .......................................
33
Dựng đường cong tăng trưởng của Dunaliella salina ......
34
3.4.2. Lên men Acetobacter xylinum và thu nhận
Bacterial Cellulose (BC) ..................................................................
34
3.4.2.1.
Xác định mật độ sinh khối tảo ..........................................
36
3.4.3.2
Xác định độ đậm ..............................................................
36
3.4.4. Nhân sinh khối tảo trong môi trường lỏng và trên giá thể BC ..........
37
3.4.4.1.
Xác định trọng lượng khô của tảo trên
hai môi trường nhân giống ..............................................................
37
3.4.4.2.
Khảo sát độ đậm chlorophyll của bột ...............................
37
3.4.4.3.
và mật độ tảo ...................................................................................
42
4.1.1.1.
Nồng độ sinh khối ............................................................
42
4.1.1.2.
Dựng đường tương quan giữa độ đục huyền phù và
nồng độ sinh khối ............................................................
42
4.1.2. Dựng đường cong tăng trưởng của Dunaliella salina.......................
43
4.2. Lên men Acetobacter xylinum và thu nhận Bacterial Cellulose (BC) ....
44
4.3. Khảo sát ảnh hưởng tỷ lệ phối hợp giữa khối lượng BC và
thể tích môi trường lên sự tăng trưởng của Dunaliella salina .................
45
56
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
5.1. Kết luận .......................................................................................................
58
5.2. Đề nghị .........................................................................................................
58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu tiếng Việt ................................................................................................
59
Tài liệu tiếng Anh ...............................................................................................
60
Tài liệu Internet ..................................................................................................
64
PHỤ LỤC
SVTH : Võ Thị Thanh Hương
iv
Bảng 2.4 Thành phần của nước dừa.................................................................... . 22
Bảng 2.5 Một số ứng dụng của BC ..................................................................... . 28
Bảng 3.1 Tỷ lệ kết hợp giữa khối lượng BC và thể tích môi trường
nuôi cấy thích hợp cho sự tăng trưởng của Dunaliella salina ...............
36
Bảng 3.2 Các thành phần bổ sung trong ống nghiệm .......................................... . 39
Bảng 4.1 Khối lượng và nồng độ sinh khối của các chủng khảo sát .................... . 42
Bảng 4.2 Mật độ sinh khối (mg/ml) của tảo ở các độ ẩm khác nhau
trong 10 ngày khảo sát......................................................................... . 45
Bảng 4.3 Kết quả OD của dịch chiết sắc tố ở các bước sóng khác nhau .............. . 47
Bảng 4.4 OD sắc tố của sinh khối ở các độ ẩm khác nhau trong
10 ngày khảo sát .................................................................................. . 49
Bảng 4.5 Số liệu đường chuẩn albumin .............................................................. . 54
Bảng 4.6 Tổng kết các chỉ tiêu của bột D.salina thu được trên giá thể BC và môi
trường lỏng..........................................................................................
SVTH : Võ Thị Thanh Hương
55
v
Luận văn tốt nghiệp
Danh mục bảng biểu
DANH MỤC HÌNH
48
Hình 4.3. Sinh khối tảo trên các nghiệm thức sau
10 ngày nuôi cấy ................................................................................. . 51
Hình 4.4. D.salina trên giá thể BC và môi trường lỏng sau 3 ngày nuôi cấy....... . 52
Hình 4.5. D. salina trên giá thể BC và môi trưởng lỏng sau 10 ngày nuôi cấy .... . 52
Hình 4.6. D.salina trước và sau khi sấy.............................................................. . 52
Hình 4.7. D.salina trên giá thể BC sử dụng lần 1 và lần 2 .................................. . 56
SVTH : Võ Thị Thanh Hương
vi
Luận văn tốt nghiệp
Danh mục bảng biểu
DANH MỤC ĐỒ THỊ
Đồ thị 4.1 Đường tương quan tuyến tính giữa OD660 và nồng độ sinh khối tảo ...
43
Đồ thị 4.2 Đường cong tăng trưởng của D.salina ..............................................
43
Đồ thị 4.3 So sánh mật độ sinh khối tảo (mg/l) trung bình theo thời gian ...........
46
vii
Luận văn tốt nghiệp
Mở đầu
CHƯƠNG 1
MỞ ĐẦU
SVTH : Võ Thị Thanh Hương
1
Luận văn tốt nghiệp
1.1.
Mở đầu
ĐẶT VẤN ĐỀ:
Hơn 80% năng lượng sử dụng hiện nay trên thế giới là từ nhiên liệu hóa thạch
(dầu mỏ, than đá, khí thiên nhiên,…). Đây là những nguồn năng lượng không tái sinh
được và có giới hạn. Theo Bộ Năng lượng Mỹ và Ủy ban năng lượng thế giới dự báo
nguồn năng lượng hóa thạch không còn nhiều: dầu mỏ còn 39 năm, khí thiên nhiên 60
năm, than đá 111 năm. Trong khi đó nhu cầu năng lượng của cả thể giới ngày càng gia
tăng. Chính vì thế, các nhà khoa học đã lên tiếng cảnh báo cộng đồng quốc tế rằng thời
điểm khủng hoảng năng lượng thế giới đang đến gần khi mà các nguồn cung cấp dầu
Nhiên liệu sinh học thế hệ III:-Biodiesel từ tảo (tảo dầu)- là một sự thay thế
hòan hảo cho các nhiên liệu hóa thạch không tái tạo do có một số ưu điểm nội trội như:
Hiệu suất dầu từ tảo thì cao hơn nhiều (10 – 100lần) so với những
cây trồng năng lượng cạnh tranh.
Tốc độ tăng trưởng nhanh.
Không cạnh tranh đất trong với cây lương thực.
Hấp thu CO2.
Phần sinh khôi sau khi chiết lấy dầu là nguồn lợi kinh thế rất lớn.
Dunaliella salina là loài tảo chịu mặn tốt nhất, phổ biến ở các ruộng muối. Nó
có thể chịu được nồng độ muối từ 3-31% (nồng độ bão hòa). Dunaliella salina còn
được biết đến đầu tiên như là một nguồn lipid tự nhiên bởi Ben-Amotz và cộng sự
(1982). Trong một số điều kiện Stress, lượng lipid tích trữ trong tế bào Dunaliella
salina có thể lên đến 47% trọng lượng khô.
Ngòai ra, Dunaliella salina được đề nghị là một nguồn -carotene thương mại
Khảo sát sự tăng trưởng của Dunaliella salina.
Tìm tỷ lệ phối hợp giữa khối lượng BC và thể tích môi trường thích hợp
cho sự tăng trưởng của Dunaliella salina.
So sánh hiệu suất thu nhận sinh khối Dunaliella salina thu được từ môi
trường BC và môi trường lỏng.
SVTH : Võ Thị Thanh Hương
4
Luận văn tốt nghiệp
Tổng quan tài liệu
CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN
TÀI LIỆU
SVTH : Võ Thị Thanh Hương
5
Luận văn tốt nghiệp
Tổng quan tài liệu
2.1. TỔNG QUAN VỀ Dunaliella salina:
Tổng quan tài liệu
lợi. Kích thước tế bào cũng có thể khác nhau tùy theo điều kiện tăng trưởng và cường
độ ánh sáng[3].
2.1.3.1. Cấu trúc tế bào:
Các tế bào Dunaliella salina có các loại bào quan điển hình của tảo lục: màngliên kết nhân, ti thể, không bào, bộ máy Golgi và một điểm mắt (Ben-Amotz and
Avron 1989a)[10]. Tế bào được bao quanh chỉ bởi một màng sinh chất đàn hồi bao
phủ bởi lớp áo bề mặt nhầy.
Lớp áo tế bào :
Không có thành tế bào cứng, nhưng có lớp áo nhầy tế bào đặc biệt. Nó được
xem là lớp điện tử - dày hữu hình bất thường bao phủ bên ngoài màng sinh chất. Nó
bao gồm các sợi dài 25-200nm và xuất hiện lượng lớn glycoprotein trong tự nhiên[29].
Co lại hoặc giãn ra khi tiếp xúc điều kiện ưu trương và nhược trương. (Ben-Amotz and
Avron 1990; Ben-Amotz 1993)[11],[12].
Lông roi ( flagella ):
Tế bào của tảo vận động được là nhờ lông roi.
Hai lông roi được gắn trên đầu, dài bằng nhau, và thường biểu hiện cùng nhịp.
Cấu trúc của lông roi rất phức tạp. Lông roi có thể gốc. Hai thể gốc gần nhau ở hướng
1/7 h và mang vi ống gốc lông roi. Các góc được hình thành giữa hai sợ lông roi
thường từ 90-130o và dường như không đổi chiều. Chúng được kết nối với nhau bởi
một ngoại biên và 2 sợi tơ ở gần tâm. Cũng có thể có thêm 2 thể gốc không kết nối với
lông roi. Hệ thống vi ống gốc lông roi chéo chữ thập và ở dạng X-2-X-2. Hai gốc bao
gồm hai vi ống nằm dưới bởi sự nổi lên của hệ thống sợi I, hai cái khác bao gồm 4 vi
ống và cũng được kết hợp với hệ thống sợi I. Các vi ống của các phần đối diện liên kết
đoạn cuối vỏ. Hệ thống sợi rễ I kết thúc khoảng nữa chặng xuôi tế bào. Chúng là
những vân ngang với hệ vân mẫu theo sự sắp xếp từ 25-32 nm. Khi các sợi được tách
ra từ rễ những vi ống, ví dụ như trong sự biệt lập của cơ cấu lông roi, những hệ vân
mẫu của chúng thay đổi. Hệ sợi rễ II (sợi rễ) có thể xuất hiện, kéo dài từ những thể gốc
đến nhân)[29].
các đơn vị khá đồng nhất về kích thước. Ở Dunaliella salina chúng liên kết chặt chẽ
với các thylakoid[29].
Nhân (Nucleus):
Nhân thường bị che khuất trong thời gian tồn tại bởi một lượng hạt nhỏ. Nó
chiếm phần lớn phần trước của tế bào và thường được bao quanh bởi các thùy trước
của lục lạp. Nghiên cứu kết cấu siêu vi cho thấy rằng nó có một lớp màng xốp và một
hạch nhân đơn nổi lên, được bao quanh bởi cụm dị nhiễm sắc thể[29].
Ty thể (mitochondria):
Ty thể thường tìm thấy ở gần thể gốc và tại nhiều vị trí ngoại vi giữa các lục lạp
và màng sinh chất hoặc xung quanh nhân. Klut và các cộng sự cho thấy rằng số lượng
SVTH : Võ Thị Thanh Hương
8
Luận văn tốt nghiệp
Tổng quan tài liệu
và kích thước của ti thể có thể khác nhau giữa những tế bào ở các giai đoạn khác nhau
của sự tăng trưởng [21].
Thể Golgi (Golgi bodies):
Gồm nhiều túi dịch nhỏ dẹp giới hạn bởi một màng xếp như chồng dĩa
(Dictyosomes). Thường gồm có 2-4 chồng đĩa, mỗi cái gồm 10-15 túi dịch. Chúng ở
giữa trước cực của nhân và thể gốc, bề mặt tạo thành nằm hướng về phía màng sinh
chất, được liên kết với mạng lưới nội chất[29].
Lưới nội chất (Endoplasmic reticulum)
Lưới nội chất thường làm nền tảng màng sinh chất trên hầu hết các phần của tế
bào. Ngoài ra, một chuỗi của màng sinh chất liên kết màng nhân với phần gốc của bộ
lông roi. Trong giai đoạn tạo stress nồng độ thẩm thấu cao, có thể tăng rõ rệt ở lưới nội
được thực hiện bởi các rãnh phân cắt của màng tế bào ở phycoplast (nghĩa là một đĩa
của những vi ống ở các mặt phân chia). Sự phân chia của lạp lục bắt đầu tại kỳ đầu
sớm bằng sự phân chia của nhân tinh bột, nhưng phân hạch hoàn toàn của lục lạp chỉ
diễn ra trong giai đoạn phân bào.
Những nang vô tính (những giao tử bất động) có thể được hình thành dưới điều
kiện khắc nghiệt như môi trường loãng nhiều hoặc môi trường khô hạn. Có những giai
đoạn không di động, tựa hình cầu, vách dày, và có thể có bề mặt mấp mô. Giai đoạn
quần keo, trong đó các tế bào bất động được bọc trong dịch nhầy như chất keo, cũng
có thể được hình thành trong điều kiện nhất định.
Sinh sản hữu tính:
Sinh sản hữu tính là bởi sự đẳng giao, với sự dung hợp giao tử bắt đầu tương tự
trong Chlamydomonas ( bởi sự dính kết lông roi và kích hoạt cấu trúc sinh sản đặc
biệt). Các giao tử có cùng kích thước và tính năng cấu trúc giống như các tế bào phát
triển của cùng một loài. Một vài loài của Dunaliella xảy ra đồng tản, trong khi
D.salina dị tản. Các hợp tử màu xanh hoặc đỏ và được bao quanh bởi vách dày và mịn.
Sau giai đoạn nghỉ, các hạt nhân hợp tử phân chia tạo thành 32 tế bào, được giải phóng
thông qua sự vỡ thành tế bào mẹ. Sự phân bào giảm nhiễm diễn ra trong giai đoạn nảy
mầm bào tử.
2.1.4. Thành phần hóa học:
Những tế bào Dunaliella salina được biết đến là những nguồn giàu betacarotene nhất, bao gồm 8-10% trọng lượng khô (đôi khi nhiều hơn). Dunaliella salina
giàu dinh dưỡng, bao gồm những vitamin, khoáng chất, chất đạm và các acid amin,
chất béo, carbohydrate, chlorophyll … [31].
Khoáng chất
Dunaliella salina đặc biệt giàu chất dinh dưỡng và khoáng chất chống oxi hóa,
đặc biệt là Selenium (Se) và Magie. Se là một chất chống oxy hoá mạnh mẽ nhằm hỗ
trợ trong cai nghiện và sức khỏe miễn dịch. Magie là rất quan trọng trong chuyển hóa
tế bào, sản xuất năng lượng và chức năng các cơ bắp và dây thần kinh[31].
SVTH : Võ Thị Thanh Hương
Spirulina
Cà rốt
(/100g)
(/100g)
(/100g)
Protein
7,4 g
57 g
1,0 g
Béo (tổng)
7,0 g
8,0 g
0,0 g
29,7 g
24 g
5,8 mg
Alpha-carotene
102,4 mg
0,0 mg
2,8 mg
Lutein và Zeaxanthin
97,6 mg
0,0 mg
0,2 mg
Cryptoxanthin
46,5 mg
0,0 mg
0,1 mg
Chlorophyll
2210 mg
Lá
Cỏ mạch
xanh
barley
(mg/100g)
(Wheat
(Green
grass)
barley)
Canxi
213
547
201
937
384
0,4
0,6
Kẽm
3
2
1
2
2
Phospho
119
857
1040
290
281
Sắt
0,09
0,11
Selenium
1,04
0,03
0,01
0,04
0,15
14
0,25
0,03
0,33
1,05
0,04
0,131
Lithi
0,491
0,093
0,01
0,008
0,023
Kali
Bo
Cobolt
2.1.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự phát triển của Dunaliella salina:
D. salina có lợi thế là có khả năng phát triển mạnh trong môi trường nồng độ
muối cao nên có thể nuôi cấy trong những ao mở cũng như hệ thống nuôi cấy khép
kín. Tuy nhiên, phải thêm một số dinh dưỡng và yếu tố hạn chế sinh lý cho sự phát
triển tối ưu.
Ánh sáng:
Vì D.salina là một vi tảo quang tự dưỡng bắt buộc, ánh sáng là nguồn năng
lượng duy nhất cho sự chuyển hóa của nó (Borowitzka và Borowitzka 1989)[17].
Trong hệ thống những ao mở, nguồn ánh sáng duy nhất là ánh sáng mặt trời, trong khi
trong các lò phản ứng sinh quang hóa (photobioreactor) thì ánh sáng có thể cung cấp
bằng cách sử dụng ánh sáng trắng đèn huỳnh quang hoặc ánh sáng mặt trời.
cơ là bicarbonate ion (HCO־3), pH được điều khiển bằng cách cho thêm HCl.
SVTH : Võ Thị Thanh Hương
13
Luận văn tốt nghiệp
Tổng quan tài liệu
2.1.6. Nhu cầu dinh dưỡng của Dunaliella salina:
Nguồn cacbon:
Vì D.salina là một sinh vật quang tự dưỡng, nó có thể chỉ sử dụng carbon
dioxid (CO2) và bicarbonate (HCO3) là nguồn cacbon vô cơ. Việc thiếu một nguồn
cacbon vô cơ thích hợp là nhân tố hạn chế phát triển phổ biến nhất dưới những điều
kiện có trong nuôi cấy D.salina như độ mặn cao, giảm pH và nhiệt độ cao (Borowitzka
và Borowitzka 1989)[17]. Các thiết bị bơm các bọt CO2 nhỏ vào mẻ cấy. Khí đưa qua
ống nhựa xốp cố định ở phía dưới các ao hồ và thiết bị kỹ thuật số đo lưu lượng khối
được dùng chỉnh tốc độ lưu lượng khí ở 0,4 l ml-1 ( Garcia-Gonzlez và các cộng sự
2003)[23]. Ngoài ra, 10 mmol l-1 NaHCO3 có thể được sử dụng như nguồn cacbon cho
sự tăng trưởng tốt giữa pH 7,5 và 9,5. Tuy nhiên, tảo sẽ phát triển tốt khi lên đến pH
11 khi cao hơn nồng độ bicarbonate ban đầu được cung cấp, vì ở độ pH cao hơn, việc
cung cấp carbon dioxide hòa tan sẽ bị giới hạn (Ben-Amotz và Avron 1989a)[10].
Ngoài ra, 5mmol l-1 NaHCO3 được bổ sung hằng ngày cho vào nồi phản ứng sinh học
(bioreactor) sau khi khử trùng bằng sodium bicarbonate (NaHCO3) đặc ở 1200C trong
một lò dưới bóng tối và sau đó được trộn với nước khử trùng (Hejazi và các cộng sự
2003)[25].
Việc cung cấp cacbon vô cơ đặc biệt quan trọng đối với nuôi cấy D.salina, ở độ
mặn rất cao mà tảo này phát triển, sự hòa tan các chất vô cơ cacbon là rất thấp; tức là ở
Phosphor:
Phosphor trong các dạng KH2PO4 hoặc NaH2PO4 cho kết quả tốt nhất. Lượng
photphat tối ưu cho sự tăng trưởng là 0,2 µg l-1 KH2PO4 (Gibor 1956)[24]. Ở các ao
mở, nồng độ cao hơn có thể ức chế sự phát triển bởi vì sự xuất hiện đồng thời của
photphat và canxi đặc biệt tại pH cao hơn 8, có thể dẫn đến tủa Ca3PO4 và kết tụ tảo
(Sukenik và Shelef 1984)[34].
Sulfate:
D.salina cũng cần nồng độ cao sulphate cho sự phát triển tối đa, nhưng điều này
hiếm khi cần thiết thêm vào các ao môi trường thương mại vì nguồn nước tự nhiên như
nước biển hoặc nước máy có lượng sulfate cao, khoảng 30 mmol l-1 (Ben-Amotz và
Avron 1989a)[10].
Magie và canxi:
Cả hai cation này là cần thiết cho sự tăng trưởng và D.salina có thể chịu tỉ lệ
Mg2+: Ca2+ từ 0,8-20,0[35].
Natri:
Tất cả các loài thực vật ưa mặn và biển của Dunaliella đều cần Natri [35].
Sắt:
Nồng độ sắt thấp trong một dạng có thể được đồng hóa là rất cần thiết cho sự
tăng trưởng D.salina. Nồng độ tối ưu cho sắt trong D.salina là 1,25-3,75mg.1-1
(Mil’ko, 1962)[28] và cần được cung cấp dạng như sắt citrate hoặc Fe-EDTA
(Borowitzka, MA & Borowitzka, 1988b)[16]. Nồng độ sắt cao ức chế tăng trưởng.
SVTH : Võ Thị Thanh Hương
15
Luận văn tốt nghiệp
Tổng quan tài liệu
của người và động vật. Cũng nhờ có hàm lượng protein và các acid éo mạch dài chưa
no cao mà D.salina đã trở thành thức ăn tươi sống không thể thiếu cho ấu trùng một số
thủy đặc sản[7].
2.1.7.3.
Sắc tố:
Ngoài Chlorophyll (a, b), D.salina còn chứa sắc tố bổ trợ như carotenoid.
Các carotenoid có gam màu từ vàng đến đỏ và có bản chất izoprenoid polyene
dẫn xuất từ lycopen. Các loại carotenoid thông thường chiếm tới 14% trọng lượng khô.
Carotenoid đượic sử dụng vào nhiều mục đích khác nhau. Ví dụ, chúng được coi là
chất màu thực phẩm có nguồn gốc tự nhiên, là tác nhân làm tăng màu sắc cho thịt cá
hồi và lòng đỏ trứng gà cũng như tăng thể trạng và khả năng sinh sản ở gia súc nuôi
SVTH : Võ Thị Thanh Hương
16