17
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG THANG DINH
DƯỠNG KHOÁNG TRÊN LÁ VÀ BƯỚC ðẦU
THỬ NGHIỆM BÓN PHÂN THEO CHẨN
ðOÁN DINH DƯỠNG CHO CÀ PHÊ
VỐI KINH DOANH TẠI DAK LAK
LUẬN ÁN TIẾN SỸ NÔNG NGHIỆP
HÀ NỘI - 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
b
BỘ GIÁO DỤC & ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
---------------***----------------
NGUYỄN VĂN SANH
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG THANG DINH
LỜI CAM ðOAN
Hơn mười lăm năm qua tôi luôn luôn theo ñuổi chương trình chẩn ñoán dinh
dưỡng cho cà phê vối Dak Lak. Những số liệu mà ñược trình bày trong luận án này
là do tôi thực hiện.
Tôi xin cam ñoan rằng: số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan rằng: mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận án này ñã
ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận án ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc. Tác giả NGUYỄN VĂN SANH
Công ty cà phê Thắng Lợi, Tháng 10, 52, 721, 720, Êa Tul, Êa Pok, Êa H'Nin,
Krông Ana, Nông trường cà phê Chư Pul, . . .
- Sự ñộng viên cổ vũ của bạn bè và tấm lòng rộng mở của người vợ yêu quý
ñã giúp tôi vượt qua những trở ngại ñể ñến ñược với bến bờ hôm nay.
Nhân dịp này tôi xin cảm tạ và ghi tâm những tấm lòng cao quý ñó với sự
thành kính sâu sắc tự ñáy lòng.
Tác giả
NGUYỄN VĂN SANH
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iii
MỤC LỤCTrang
Lời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt v
Danh mục các bảng vi
Danh mục các hình vẽ, ñồ thị viii
MỞ ðẦU
39
2.1 ðối tượng 39
2.2 Nội dung 39
2.2.1 ðiều tra ñánh giá tình hình sử dụng phân bón của nhân dân trồng cà phê ở
Dak Lak
39
2.2.2 Nghiên cứu chẩn ñoán dinh dưỡng khoáng qua lá cà phê vối kinh
doanh Dak Lak
39
2.2.3 Bước ñầu thử nghiệm bón phân theo chẩn ñoán dinh dưỡng qua lá cho
cà phê vối kinh doanh tại Dak Lak
40
2.3 Phương pháp nghiên cứu 42
2.4 Phương pháp xử lý số liệu 49
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv
Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 50
3.1 ðiều tra ñánh giá tình hình sử dụng phân bón cho cà phê vối Dak
Lak
50
3.1.1 Thực trạng sử dụng phân bón và năng suất cà phê vối của Dak Lak 50
3.1.2 Thực trạng bón phân theo tỷ lệ N:P:K và năng suất cà phê vối Dak
Lak
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ
123
TÀI LIỆU THAM KHẢO
124
PHỤ LỤC
133 Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
v
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt Viết ñầy ñủ
- CICO Congress of International Coffee Organization
- CT Công thức
DANH MỤC HỆ THỐNG CÁC BẢNG, BIỂU
TT Bảng Trang
1.1 Diễn biến giá trị xuất khẩu cà phê Dak Lak (1993 - 2006) 7
1.2 Diễn biến diện tích, năng suất, sản lượng cà phê Việt Nam (1980 -
2006)
8
1.3 Diễn biến tình hình xuất khẩu cà phê Việt Nam (1990 - 2006) 9
1.4 Bảng phân cấp ñất trồng cà phê Dak Lak 12
1.5 Lượng phân ñạm ñầu tư theo năng suất và ñất trồng 14
1.6 Lượng phân lân ñầu tư theo năng suất và ñất trồng 18
1.7 Lượng phân kali ñầu tư theo năng suất và ñất trồng 21
1.8 Thang dinh dưỡng khoáng trên lá cà phê chè Costa Rica 33
1.9 Thang dinh dưỡng khoáng trên lá cà phê vối Compilation 34
1.10 Thang dinh dưỡng vi lượng trên lá cà phê vối Compilation 34
1.11 Thang dinh dưỡng khoáng trên lá cà phê chè Brazil 35
1.12 Thang dinh dưỡng khoáng trên lá cà phê vối Tây Nguyên 36
3.1 Thực trạng sử dụng phân bón, năng suất cà phê của 3 huyện, tỉnh Dak Lak 51
3.2 Tỷ lệ lượng phân vô cơ và năng suất cà phê vối Dak Lak 61
3.3 Hiệu quả kinh tế của việc ñầu tư phân bón cho cà phê Dak Lak có
năng suất > 3 tấn nhân/ha (2003)
64
3.4 Tính chất hoá học ñất của các nông trường cà phê trong tỉnh Dak Lak 69
3.5 Hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng chính tích luỹ trong lá cà phê vối
Dak Lak (% chất khô)
72
3.6 Tương quan giữa hàm lượng một số nguyên tố hóa học trong ñất với
hàm lượng của chúng trong lá cà phê vối Dak Lak( n = 30)
nghiệm ở công ty cà phê Thắng Lợi
96
3.16 Dinh dưỡng khoáng trong lá cà phê sau bón phân ở công ty cà phê
Thắng Lợi (% chất khô)
100
3.17 Năng suất cà phê ở công ty cà phê Thắng Lợi (tấn nhân/ha) 102
3.18 Hiệu quả kinh tế của việc bón phân cho cà phê ở công ty cà phê Thắng
Lợi
104
3.19 Tính chất hoá học ñất trước thử nghiệm của công ty cà phê Êa Pok 106
3.20 Hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong lá cà phê trước thử
nghiệm ở công ty cà phê Êa Pok (% chất khô)
108
3.21 Tương quan dinh dưỡng khoáng giữa ñất và lá của thử nghiệm ở công ty cà phê Êa Pok 111
3.22 Dinh dưỡng khoáng trong lá cà phê sau bón phân ở công ty
cà phê Êa Pok (% chất khô)
114
3.23 Năng suất cà phê ở công ty cà phê Êa Pok (tấn nhân/ha) 117
3.24 Hiệu quả kinh tế của việc bón phân cho cà phê ở công ty cà phê Êa
Pok
119
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viii MỞ ðẦU
1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cà phê cung cấp loại thức uống nóng ñược nhân loại ưa thích, ngày nay hầu
như không có nhân dân của một Quốc gia nào là không dùng cà phê. Nhu cầu tiêu
thụ ngày một tăng, nên cây cà phê ñược xác ñịnh là cây mũi nhọn trong chiến lược
phát triển kinh tế-xã hội của ñất nước.
Ở Dak Lak, sau ngày giải phóng chỉ có vài ngàn ha nhưng ñến nay diện tích
cà phê ñã ổn ñịnh ñến 169.345 ha với sản lượng hàng năm ñạt khoảng 330.000 tấn
nhân, kim ngạch xuất khẩu cà phê trên 300 triệu USD, chiếm 80% kim ngạch xuất
khẩu của tỉnh. Không một ai có thể phủ nhận ñiều mà cây cà phê làm ñược: nhờ cà
phê mà ñời sống của người dân trồng cà phê từng bước ñược ñổi mới. Song không
phải thế mà không chấp nhận thực tế: quy luật thị trường chi phối cũng làm cho
người trồng cà phê ít vốn lao ñao khốn khổ. Rõ ràng vốn ít, ñầu tư thấp, năng suất
thấp, thu nhập kém là ñiều không tránh khỏi, nhưng cũng phải thừa nhận rằng trên
cùng một loại ñất với cùng một giống năng suất cà phê phụ thuộc rất lớn vào phân
bón và năng lực tay nghề của người quản lý chăm sóc. Cũng chính vì ñiều ñó mà
không ít nông dân ñã lạm dụng phân bón làm cho dinh dưỡng của cây cà phê bị mất
cân bằng, năng suất không ổn ñịnh, hiệu quả sản xuất không cao. Hơn nữa, khi tạo
ra năng suất cao thì dinh dưỡng trong ñất, trong cây cũng mất ñi rất lớn thông qua
sản phẩm và ñiều kiện tự nhiên, nên cân bằng dinh dưỡng trong cây trở nên không
phù hợp, cần phải nghiên cứu nhu cầu dinh dưỡng của cây theo từng giai ñoạn ñể
ñáp ứng yêu cầu năng suất cao, ñộ phì ñất không giảm sút mà còn mang lại hiệu quả
kinh tế nữa. ðể làm ñược ñiều ñó thì phải kiểm soát và phát hiện sớm những việc
thừa, thiếu các nguyên tố dinh dưỡng trong lá trước khi chúng thể hiện ra triệu
chứng bên ngoài, có thể bằng nhiều cách khác nhau như: phương pháp xem xét triệu
chứng ngoại hình, phương pháp thí nghiệm ñồng ruộng, phương pháp chẩn ñoán
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
các nguyên tố khoáng (N, P, K) trong lá cà phê vối kinh doanh trước khi bón phân, làm cơ
sở cho việc ñiều chỉnh lượng phân bón theo chẩn ñoán dinh dưỡng qua lá ñối với cà phê
vối kinh doanh ở Dak Lak.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn
3.1 Ý nghĩa khoa học
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ cung cấp các dẫn liệu khoa học về sự
tương quan của các nguyên tố khoáng N, P, K, Ca, Mg trong ñất, trong lá với năng
suất cà phê vối và là cơ sở khoa học ñể ñánh giá thực trạng dinh dưỡng của vườn cà
phê thông qua thang hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng khoáng trong lá;
+ Kết quả nghiên cứu của ñề tài sẽ là tài liệu tham khảo có giá trị cho việc
giảng dạy và nghiên cứu khoa học theo hướng bón phân dựa theo chẩn ñoán dinh
dưỡng qua lá.
3.2 Ý nghĩa thực tiễn
Thang hàm lượng các nguyên tố dinh dưỡng N, P, K trong lá cà phê vối kinh
doanh tại Dak Lak là cơ sở cho việc nghiên cứu ñể ñề xuất một biện pháp bón phân
tiên tiến cho cà phê vối. ðó là bón phân theo chẩn ñoán dinh dưỡng qua lá cho phép
ñánh giá tình hình dinh dưỡng trong lá theo từng giai ñoạn, khiến người sản xuất có
thể bón phân ñúng lúc và sát với yêu cầu thực tế của cây. Vừa sử dụng tiết kiệm
phân bón mà không gây ô nhiễm môi trường, vừa nâng cao năng suất mà giảm chi
phí sản xuất khiến cho giá thành sản phẩm hạ thấp có thể cạnh tranh trong nền kinh
tế thị trường thế giới, ñồng thời ñảm bảo cho vườn cà phê ổn ñịnh lâu dài.
Với bón
phân theo chẩn ñoán dinh dưỡng không bị giới hạn bởi không gian có thể áp dụng
trên phạm vi rộng trong cùng thời gian cho bất kỳ lô thửa nào và là ñộng lực thúc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
5
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Vai trò của cây cà phê ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Việt Nam
1.1.1 Khái quát về cây cà phê
Cho tới nay còn có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc cây cà phê. Theo
truyền thuyết xưa ghi lại thì vào năm 1671, một người ñàn ông chăn dê ở Kaffa
(Ethiopia) phát hiện ra ñàn dê của mình bị mất ngủ, chạy nhảy thâu ñêm do ăn phải
lá, quả cà phê (dẫn qua Lê Song Dự, 1995)[13]. Ngày nay ở Ethiopia và Sudan trên
các cao nguyên có ñộ cao từ 1370 ñến 1830 m so với mặt biển vẫn còn hàng ngàn
+ Cà phê chè: Coffea arabica L.
+ Cà phê vối: Coffea canephora Pierre ex. Proehner var. robusta (Lind. ex
Willd) Chev.
+ Cà phê mít: Coffea dewere Willd. et Dar. var. excelsa Chev. (Nguyễn Tiến
Bân và Cộng sự, 1983)[6]
1.1.2 Vai trò của cây cà phê ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội ở Dak Lak
Cây cà phê ñóng vai trò ñặc biệt quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh
tế-xã hội của tỉnh Dak Lak. Sau ngày giải phóng theo thống kê của Ty Nông Nghiệp
Dak Lak (nay là Sở Nông Nghiệp & Phát triển Nông thôn Dak Lak) chỉ có vài ngàn
ha cà phê của các chủ ñồn ñiền người Pháp và một ít của nhân dân ñể lại với năng
suất bình quân 7- 8 tạ nhân/ha, sản lượng không ñáng kể (Phan Qua,1997)[43], [53].
Nhưng cho ñến nay, sau 30 năm sản xuất và kinh doanh diện tích cà phê của Dak
Lak ñã ổn ñịnh ñến 169.345 ha, năng suất bình quân khoảng 2 tấn nhân/ha với sản
lượng hàng năm ñạt khoảng 330.000 tấn nhân. Vì vậy, mà trong 13 năm qua (1993 -
2006) sản lượng cà phê xuất khẩu tăng 3,8 lần [10], [11], [54], [61], song do người
sản xuất không tuân thủ nghiêm ngoặt quy trình chế biến và giá cả thị trường biến
ñộng nên giá trị xuất khẩu thất thường: năm cao nhất (1995) bán ñược tới 2200
USD/tấn nhưng năm thấp nhất (2001) chỉ bán ñược có 396 USD/tấn; tính trung bình
trong 13 năm giá cà phê ñạt 1206 USD/tấn. Kim ngạch xuất khẩu năm 2006 ñạt 346
triệu USD tăng 4,4 lần so với năm 1993. Vì thế, kim ngạch xuất khẩu của cà phê
chiếm ñến 80% kim ngạch xuất khẩu của tỉnh Dak Lak (bảng 1.1).
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7
452,288
332,413
320,135
384,492
257,481
332,137
900
1764
2200
1845
1279
1576
1255
690
396
441
677
647
966
1042
78,92
238,96
264,00
249,07
247,23
311,52
315,90
230,46
179,10
146,59
Gieo trồng Cho thu hoạch
Năng suất
(tạ nhân/ha)
Sản lượng
(1000 Tấn nhân)
1980
1987
1990
1994
1995
1996
1997
1998
1999
2000
2001
2002
2003
2004
2005
2006
22,4
92,3
119,3
123,9
186,4
254,2
340,4
370,6
447,7
19,9
14,7
19,2
17,8
15,8
15,8
16,0
16,0
16,2
7,7
20,5
92,0
180,0
218,1
320,1
420,5
409,3
486,8
802,5
840,4
776,4
771,0
798,7
819,4
824,0
Nguồn: Niên giám Tổng cục thống kê 2007, [53], [54], [61] Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
9
694,0
910,0
711,0
693,8
889,7
892,4
900,0
810
2.411
1.817
1.175
1.254
1.213
694
384
465
644
647
966
1.042
73
598
515
460
479
585
482
350
331
447
cao, kho dự trữ dinh dưỡng lớn nên ñất nâu ñỏ rất thích hợp cho phát triển cây công
nghiệp dài ngày như cà phê, ca cao, cao su, . . .
Về ñịa hình, cà phê thích hợp với vùng ñất cao có ñộ dốc thấp từ 3
0
- 8
0
, song
ở những vùng ñất cao và ñộ dốc lớn cà phê vẫn trồng ñược nhưng sản xuất kinh
doanh gặp nhiều khó khăn. Khi trồng cà phê trên ñất dốc, nhất là ñối với vùng nhiệt
ñới nóng ẩm, mưa nhiều và tập trung gây xói mòn nghiêm trọng nên trồng cà phê
phải theo ñường ñồng mức, trồng cây che bóng tạm thời hoặc vĩnh viễn cũng phải
theo ñường ñồng mức ñể phân tán dòng chảy, hạn chế khả năng xói mòn ñến mức
thấp nhất. Những nghiên cứu gần ñây ñều cho rằng nếu ñộ dốc tăng lên 4 lần, tốc ñộ
dòng chảy tăng lên 2 lần thì vật chất bị cuốn trôi tăng lên 64 lần. Kết quả nghiên
cứu của Trạm nghiên cứu ñất Tây Nguyên cho thấy trên ñất trồng có ñộ dốc 5
0
- 8
0
và lượng mưa 1.905 mm/năm, thảm thực bì là rừng tái sinh thì lượng ñất bị rửa trôi
hàng năm là 12,4 tấn/ha/năm, ở vườn cà phê 2 năm tuổi tán lá chưa khép kín lượng
ñất bị rửa trôi lên tới 69,2 tấn/ha/năm, nhưng ở vườn cà phê 18 năm tuổi tán lá ñã
khép kín, lượng ñất bị rửa trôi chỉ còn 14,4 tấn/ha/năm. Trung bình hàng năm trên 1
ha ñất bị mất ñi 171 kg N, 19 kg P
2
O
5
, 337,5 kg K
2
O và 1125 kg chất hữu cơ
lấy hạt nên yêu cầu lượng kali khá cao, nhưng Trình Công Tư (1996) [65] ñã làm
thực nghiệm bón tăng kali gấp 3 lần so với quy trình, kết quả cho thấy năng suất cà
phê không tăng so với lượng phân theo quy trình mà ở ñây có hiện tượng lãng phí
kali. Anonymous (1991) [73], Krishna Murthy Rao (1985) [92] cũng ñã ñưa ra một
số chỉ tiêu ñất trồng cà phê như sau:
Tầng ñất pH
KCl
Mùn% N% C/N P
2
O
5
% K
2
O%
> 70cm 4,5 - 5,5 > 2 0,15 - 0,20 12 0,10 - 0,15 0,10 - 0,15
Theo Nguyễn Sỹ Nghị (1982) [37] tiêu chuẩn ñất trồng ñược cà phê cho năng
suất bình thường phải nằm trong giới hạn sau: N% = 0,15 - 0,20%, P
2
O
5
% = 0,08 -
0,10%, K
2
O% = 0,10 - 0,15%, hàm lượng mùn tối thiểu là 2%. Theo Willson, K.C.
(1987) [98] cà phê có thể mọc ñược trên ñất có pH
KCl
biến ñộng từ 4 - 8 và cũng
mang lại hiệu quả kinh tế cao trong khoảng pH ñó. Theo Nguyễn Sỹ Nghị (1982)
[37], Ngô Văn Hoàng (1964) [16], Coste, R. (1992) [84] cà phê phát triển tốt trên
ñất có pH = 4,5 - 5,0; nếu chua qúa các nguyên tố vi lượng tan mạnh gây ñộc.
K
2
O dt(mg/100 g ñất)
> 3,5
> 0,20
> 6
> 15
2,5 - 3,5
0,12 - 0,20
4 - 6
10 - 15
< 2,5
< 0,12
< 4
< 10
1.2.2 Những nghiên cứu sử dụng phân khoáng cho cây cà phê vối
1.2.2.1 Sử dụng phân ñạm cho cà phê vối
Nitơ là nguyên tố rất quan trọng ñối với sinh trưởng, phát triển của cây cà
phê. Nitơ có trong thành phần của phân tử diệp lục, trong thành phần của protein,
trong axít nucleic. ðây là những thành phần cơ bản cấu tạo nên tế bào, tạo nên bộ
máy quang hợp. Nitơ có mặt trong chất kích thích sinh trưởng (auxin, cytokinin)
nên phân ñạm có khả năng kích thích sinh trưởng thân, cành, lá, tạo nên bộ khung
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
13
tán giúp cho quá trình quang hợp mạnh, tạo nên chất hữu cơ tích luỹ vào hạt, tăng
năng suất cà phê. Hầu hết các tác giả ñều cho rằng phân ñạm có tác dụng tăng năng
Malavolta, E.(1990)[94] khi nghiên cứu số lần và liều lượng bón phân ñạm
ñã cho kết quả như sau: Nếu công thức không bón phân là 100% thì khi bón 200 kg
N trong 1 lần làm năng suất tăng 115%, nhưng nếu chia làm 2 lần bón, năng suất
tăng 150%, chia làm 4 lần bón, năng suất tăng ñến 200%. ðiều này cho thấy nếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn Tiến sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14
cung cấp phân ñạm kịp thời và ñúng lúc thì làm tăng năng suất rõ rệt và hiệu quả
của ñầu tư cao, giá thành sản phẩm hạ thấp, sản xuất có lãi.
Lương ðức Loan (1996) [29] khi tổng kết từ hơn 50 thí nghiệm chính quy về
cây cà phê trồng trên ñất nâu ñỏ basalt của Dak Lak cho rằng bón ñạm từ 45 - 135
kg N/ha làm tăng 25% số cặp cành và tăng 16% khối lượng rễ.
Căn cứ vào loại ñất, tính chất ñất, ñịa hình cũng như năng suất của vườn cây
tùy thuộc vào loại cà phê và trình ñộ canh tác của người dân mà Nguyễn Xuân
Trường, Lê Văn Nghĩa, Lê Quốc Phong, Nguyễn ðăng Nghĩa (2000)[63] ñề nghị
nông dân có thể áp dụng lượng phân ñạm bón cho cà phê vối kinh doanh trên một
ha trong một năm (bảng 1.5)
Bảng 1.5 Lượng phân ñạm ñầu tư theo năng suất và loại ñất
Loại ñất Năng suất
(tấn nhân/ha)
Lượng phân ñạm
(kg/ha/năm)
Rhodic Ferralsols
(FRr)
ðất nâu ñỏ
< 2
2 - 4
4 - 6
kg N + 300 kg K
2
O, bón phân lân từ 0 - 200 kg P
2
O
5
/ha có tác dụng làm tăng số cặp
lá/cành, làm giảm tỷ lệ nhiễm rệp xanh, cành khô, mức ñộ rụng quả nên tăng năng
suất, nhưng hiệu quả và năng suất cao nhất ở mức 150 kg P
2
O
5
/ha; trên mức ñó
năng suất có tăng nhưng không chắc chắn. Trên nền 300 kg N + 150 kg P
2
O
5,
bón
kali từ 0 - 400 kg K
2
O/ha thì cả năng suất lẫn hiệu quả kinh tế ñều tăng từ 0 - 300 kg
K
2
O; vượt qua mức ñó, hiệu suất ñầu tư bắt ñầu giảm. Dùng phân bón làm tăng
năng suất cà phê, nhưng bón phân theo kết quả của thí nghiệm ñồng ruộng chỉ dựa
vào tỷ lệ chất dinh dưỡng trong ñất không cho kết quả chắc chắn ở những vùng
tương tự, nên Y Ka Nin H’Drơk ñề nghị cần phải nghiên cứu chẩn ñoán dinh dưỡng
qua lá ñể ñề xuất quy trình bón phân hợp lý cho cà phê và áp dụng rộng rãi cho sản
xuất, (Y Ka Nin H’Drơk, 2002)[72].
Trình Công Tư (1996)[65] thực hiện thí nghiệm trên nền 100 kg P