Bước đầu thử nghiệm công nghệ GIS trong vấn đề theo dõi biến động sử dụng đất - Pdf 20

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính
4

Mục lục:
Trang
Lời mở đầu.
Chơng 1: Cơ sở thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.1. Khái niệm về bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.2. Mục đích, yêu cầu của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.3. Cơ sở toán học của bản đồ.
1.4. Nội dung của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.5. Các phơng pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Chơng 2: Cơ sở khoa học của Viễn thám và GIS trong thành
lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
2.1. Những tiếp cận cơ bản về Viễn thám.
2.1.1. Năng lợng điện từ.
2.1.2. Tính chất của dải sóng điện từ.
2.1.3. Cơ chế tơng tác.
2.1.4. Phổ điện từ.
2.1.5. Một số quy luật phản xạ phổ của các đối tợng sử dụng đất ở Việt
Nam thể hiện trên ảnh tổ hợp màu giả (FCC-RGB).
2.1.6. Những u thế của phơng pháp Viễn thám
2.2. Đặc điểm của ảnh vệ tinh.
2.2.1. Cấu trúc của ảnh vệ tinh.
2.2.2. Các dạng t liệu Viễn thám.
2.2.3. Những u thế và hạn chế của ảnh vệ tinh.
2.3. Các kỹ thuật xử lý ảnh số.
2.3.1. Kỹ thuật chỉnh, khôi phục hình ảnh.
2.3.2. Kỹ thuật tăng cờng, làm nổi bật hình ảnh trong xử lý ảnh số.
2.3.3. Kỹ thuật tách chiết thông tin.
2.4. Các phơng pháp phân loại đa phổ.


Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính
7

Lời mở đầu
.


Viễn Thám và GIS là một lĩnh vực còn khá mới mẻ ở Việt Nam nhng những
công dụng của Viễn Thám và GIS thì không thể phủ nhận đợc. Tuy vậy việc khai
thác hết những tính năng của công nghệ này thì ở Việt Nam còn nhiều hạn chế.
Chính vì vậy mục đích của đề tài là bớc đầu nghiên cứu thử nghiệm công nghệ
Viễn thám GIS trong vấn đề theo dõi biến động sử dụng đất.
3.Nhiệm vụ của đề tài.
Chọn ảnh vệ tinh và những tài liệu có liên quan của khu vực cần nghiên cứu.
Nghiên cứu cơ sở khoa học thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ
biến động sử dụng đất.
- Nghiên cứu phơng pháp giải đoán ảnh trong phòng và kiểm tra ngoài thực địa.
- Nghiên cứu công nghệ xử lý ảnh, công nghệ thành lập bản đồ.
- Xử lý tài liệu, số liệu thu thập đợc.
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính
8
- Thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất dựa trên cơ sở công nghệ viễn thám và
công nghệ bản đồ số.
- Thành lập bản đồ biến động sử dụng đất trên cơ sở công nghệ viễn thám và GIS.
4. Phơng pháp thực hiện.
- Phơng pháp khảo sát thực địa.
- Phơng pháp bản đồ số.
- Phơng pháp viễn thám và GIS.
5. Kết quả.
- Thành lập đợc bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Kim Sơn năm 1995.
- Thành lập đợc bản đồ hiện trạng sử dụng đất của huyện Kim Sơn năm 2001.
- Bản đồ biến động sử dụng đất huyện Kim Sơn giai đoạn 1995-2001.
- Bảng ma trận về biến động sử dụng đất giai đoạn 1995-2001.
6. Bố cục của đề tài.
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, khoá luận tốt nghiệp đợc trình bày trong
4 chơng
Chơng 1: Cơ sở thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.


Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính
9
Chơng 1 Cơ sở thành lập Bản đồ hiện trạng sử dụng đất
1.1. Khái niệm về bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ chuyên đề đợc thành lập theo đơn vị
hành chính các cấp, trên đó thể hiện chính xác và đầy đủ về vị trí, ranh giới, số
lợng diện tích, các loại hình sử dụng đấtcác loại đất trong thực tế, các nội dung
khác của bản đồ đợc quy định tuỳ theo tỉ lệ, mục đích sử dụng của bản đồ.(3)
1.2. Mục đích và yêu cầu của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
1.2.1. Mục đích:
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất đợc thành lập ở tất cả các cấp hành chính nhằm các
mục đích sau:
- Thể hiện các kết quả thống kê, kết quả quy hoạch sử dụng đất, kiểm kê toàn bộ
quỹ đất cha đợc giao và đã giao theo định kì hàng năm và theo định kì 5 năm.
- Làm tài liệu phục vụ cho công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và kiểm tra
việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã đợc phê duyệt.
Là tài liệu cơ bản của công tác quản lý đất đai và nắm đợc hiện trạng quản lý, sử
dụng đất của các đơn vị hành chính.
- Làm tài liệu cơ bản, thống nhất để các ngành khác sử dụng xây dựng kinh tế
hoặc quy hoạch sử dụng đất và định hớng phát triển của các ngành nhằm sử dụng
đất hợp lý và hiệu quả.
1.2.2.Yêu cầu:
- Thể hiện đợc hiện trạng sử dụng đất đến ngày 1/10 hàng năm.

lãnh thổ).
- Tỷ lệ, nội dung, độ chính xác của bản đồ.
Yêu cầu của bản đồ hiện trạng sử dụng đất là phải thể hiện đợc hiện thực về
hiện trạng sử dụng các loại đất, do đó việc lựa chọn lới chiếu phải dựa trên các
nguyên tắc sau:
1. Đảm bảo tính phù hợp nhất với lãnh thổ nớc ta.
2. Đảm bảo độ chính xác nhất trong khả năng có thể.
3. Đảm bảo tính phù hợp với hệ quy chiếu quốc gia.
4. Đảm bảo tính thuận tiện cho chỉnh lý các số liệu đo đạc-bản đồ.
5. Đáp ứng cho mục đích và yêu cầu của bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
Bản đồ HTSDĐ ở nớc ta sử dụng phép chiếu bản đồ giữ góc không đổi, cụ
thể là phép chiếu Gauss-Kruger, UTM với tỷ lệ biến dạng chiều dài cho phép đối với
bản đồ tỷ lệ trung bình là 0.1%(1km có biến dạng chiều dài là 1m) và 0.01% (1km
có biến dạng chiều dài là 10cm) đối với bản đồ tỷ lệ lớn.
Phép chiếu Gauss-Kruger có đờng kinh tuyến trung ơng nằm giữa khu vực
chiếu, không bị biến dạng chiều dài, càng xa kinh tuyến trung ơng biến dạng này
càng lớn. Vì vậy với phép chiếu bản đồ Gauss-Kruger đợc chia thành nhiều múi
chiếu để hạn chế biến dạng cho phù hợp với bản đồ cần thành lập. Phép chiếu UTM,
về bản chất tơng tự nh phép chiếu Gauss-Kruger, nhng độ biến dạng nhỏ hơn và
có tính thống nhất cao theo chuẩn quốc tế.
1.3.2. Bố cục của bản đồ.
Đảm bảo thể hiện tốt nhất ý tởng của bản đồ, đảm bảo tính mỹ thuật và
thuận tiện cho xây dựng, sử dụng và bảo quản chúng cũng nh các điều kiện kỹ
thuật khác nh kích thớc giấy in, khuôn máy in
Bản đồ hiện trạng sử dụng đợc xây dựng theo đơn vị hành chính các cấp, nên
phải bảo đảm lãnh thổ cần xây dựng bản đồ nằm ở trung tâm của mảnh và kích
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính
11
thớc của mỗi mảnh bản đồ không vợt quá khuôn khổ tờ giấy A
0

Một số yêu cầu về độ chính xác bản đồ đợc xác định thông qua những yếu
tố đặc trng sau:
-Về diện tích: Diện tích khoanh đất tối thiểu trên bản đồ phải 10mm
2
đối với
bản đồ HTSDĐ cấp xã, 4mm
2
đối với bản đồ HTSDĐ cấp huyện, cấp tỉnh và cả
nớc thì phải đạt độ chính xác nh qui định.
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính
12
+ Trên bản đồ HTSDĐ cấp xã thì sai lệch diện tích khoanh đất trên bản đồ so
với thực địa không vợt quá 5%.
+ Trên bản đồ HTSDĐ cấp huyện không vợt quá 10%.
+ Trên bản đồ HTSDĐ cấp tỉnh không vợt quá 20%.
+ Trên bản đồ HTSDĐ cả nớc không vợt quá 30%.
- Về hình dạng: Hình dạng khoanh đất phải thể hiện đúng nh hình dạng
ngoài thực địa.
- Đối với các yếu tố dạng tuyến nh thuỷ văn, giao thông, ranh giới hành
chính thì không đợc lệch quá 0,2mm trên bản đồ so với thực địa.
- Khi khái quát đờng nét, những chỗ có độ cong nhỏ hơn 0,5mm có thể bỏ
qua.
- Bản đồ phải đợc trình bày (màu sắc, lực nét, kích thớc) đúng theo quy
định của tập ký hiệu bản đồ HTSDĐ năm 1995 của Tổng Cục Địa Chính.
1.4. Nội dung của bản đồ HTSDĐ
1.4.1. Yêu cầu đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất.(3)
Xác định nội dung bản đồ là công việc quan trọng nhất trong quá trình xây
dựng bản đồ, bao gồm:
- Liệt kê các yếu tố nội dung bản đồ.
- Xác định hệ thống phân loại, các thuộc tính cho yếu tố nội dung.

bản đồ đợc xây dựng bằng phơng pháp gián tiếp (ảnh hàng không, ảnh viễn thám).
Đối với các địa phơng không có hai loại bản đồ nền trên, nhng đã có tài
liệu bản đồ xây dựng theo chỉ thị 364 thì bắt buộc dùng bản đồ này làm nền để xây
dựng bản đồ HTSDĐ.
Trong trờng hợp không có cả hai nguồn bản đồ nêu trên thì có thể sử dụng
các loại bản đồ sau để xây dựng bản đồ HTSDĐ.
Đối với cấp xã và tơng đơng.
- Bản đồ địa chính có toạ độ.
- Bản đồ địa chính đợc xây dựng bằng các phơng pháp khác (đo chỉnh lý
bản đồ 299/TTg, đo vẽ bằng phơng pháp sử dụng ảnh máy bay).
- Sử dụng bản đồ địa hình tỷ lệ 1:5000; 1:10.000.
- Sử dụng bản đồ ảnh ở tỷ lệ thích hợp để có thể từ đó can ra các yếu tố cần
thiết để làm nền nh sông suối, các địa vật
Đối với cấp huyện và tơng đơng.
- Những huyện khi thành lập bản đồ ở tỷ lệ 1:10.000; 1:25.000 mà huyện đó
đã có đầy đủ bản đồ tơng đơng thì can lại, có lợc bỏ các yếu tố nh suối, kênh
nhỏ, đờng đất đồng bằng, lợc bỏ địa vật không cần thiết, chỉnh lý các yếu tố địa
danh, giao thông, sông, ngòi(Nếu thay đổi) theo tài liệu mới nhất của huyện, thị
xã.
- Vùng không có bản đồ địa hình ở tỷ lệ 1:10.000; 1:25.000 để sử dụng làm
bản đồ nền thì có thể sử dụng bản đồ địa hình ở tỷ lệ 1:50.000 hay 1:25.000 thu
phóng về tỷ lệ thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và có lợc bỏ,
chỉnh lý các yếu tố nội dung đã bị biến đổi.
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính
14
- Những vùng không có các loại bản đồ trên mà có bản đồ ảnh ở tỷ lệ khoảng
1:25.000 thì cũng có thể sử dụng các yếu tố cần thiết để làm bản đồ nền.
Đối với cấp tỉnh và tơng đơng.
- Bản đồ nền để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh có thể dùng
các loại bản đồ địa hình tỷ lệ 1:10.000, 1:25.000, 1:50.000, 1:100.000, bản đồ tỷ lệ

quan đến đờng đi nh cầu cống, bến phà
+ Đối với cấp huyện và tơng đơng: Trên bản đồ thể hiện tất cả các loại
đớng sắt, ô tô nh đờng quốc lộ, tỉnh lộ, liên huyện, liên xã.
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính
15
+ Cấp tỉnh và tơng đơng: Trên bản đồ thể hiện đờng sắt, đờng bộ, đờng
thuỷ, giao thông. Trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh thể hiện đến đờng
liên huyện.
+ Đối với cả nớc: Thể hiện những đờng giao thông quan trọng, đờng giao
thông trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất toàn quốc thể hiện đến đờng tỉnh lộ.
* Dáng đất:
+ Đối với cấp xã và tơng đơng: Thể hiện dáng đất trên bản đồ cấp xã bằng
các điểm độ cao đối với vùng đồng bằng và đờng đồng mức với vùng đồi núi. Phải
thể hiện đợc dáng đất toàn khu vực.
+ Đối với cấp huyện và tơng đơng: Thể hiện bằng đờng bình độ, các điểm
độ cao điển hình.
+ Cấp tỉnh và tơng đơng: Thể hiện bằng đờng bình độ cái của bản đồ cùng
tỷ lệ, các điểm độ cao điển hình.
+ Đối với cả nớc: Thể hiện các đờng bình độ cái của bản đồ địa hình cùng
tỷ lệ. *Ranh giới hành chính:
+ Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã và tơng đơng: Toàn bộ ranh
giới hành chính các cấp (nh: Ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh, ranh giới huyện,
xã, phờng, thị trấn) phải đợc thể hiện chính xác trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất
theo đúng bản đồ địa giới hành chính, thành lập theo chỉ thị 364/CP của chính phủ
khi ranh giới trùng nhau phải thể hiện ranh giới cao nhất.
+ Đối với bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp huyện và tơng đơng, tỉnh và
thành phố trực thuộc trung ơng: Ranh giới quốc gia, ranh giới tỉnh, huyện, xã,

Phân loại các loại đất trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất phụ thuộc vào mục
đích, yêu cầu, tỷ lệ của bản đồ cần thành lập, trên bản đồ hiện trạng sử dụng đất cần
thể hiện năm loại đất: (4)
+ Đất nông nghiệp: Bao gồm toàn bộ diện tích đất đang đợc sử dụng vào
mục đích sản xuất, nghiên cứu về nông nghiệp nh đất trồng cây hàng năm, cây lâu
năm, đất vờn tạp, đất có cỏ dùng vào chăn nuôi và đất có mặt nớc nuôi trồng thuỷ
sản.(3)
+ Đất lâm nghiệp: Toàn bộ diện tích đất đang dùng chủ yếu vào sản xuất hoặc
nghiên cứu, thí nghiệm về lâm nghiệp gồm đất có rừng tự nhiên, đất có rừng trồng và
đất ơm cây giống lâm nghiệp.
+ Đất chuyên dùng: Diện tích đất đang sử dụng vào mục đích không phải là
nông nghiệp, lâm nghiệp, làm nhà ở.
+ Đất ở: Gồm toàn bộ diện tích dùng để làm nhà ở và các công trình phục vụ
đời sống ở nông thôn và ở đô thị.
Đất ở nông thôn: Gồm toàn bộ diện tích dùng để xây nhà ở tập thể hoặc các
hộ gia đình và các công trình dịch vụ, nhà tắm, bếp, giếng, nhà vệ sinh, nhà xởng
sản xuất tiểu thủ công của hộ gia đình và cá nhân trong các khu dân c nông thôn.
Đất đô thị : Là đất nội thành, nội thị xã, nội thị trấn, đợc sử dụng để nhà ở và
các công trình khác có liên quan đến sinh hoạt gia đình.
+ Đất cha sử dụng: Là đất cha có đủ điều kiện hoặc cha đợc xác định để
sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản, lâm nghiệp: Cha
đợc xác định là đất dân c nông thôn, đô thị, chuyên dùng và nhà nớc cha giao
cho tổ chức, hộ gia đình nào sử dụng ổn định lâu dài.
Các nội dung cơ sở địa lý và các nội dung hiện trạng sử dụng đất đợc thể
hiện trên bản đồ tuân theo các quy định về số hoá bản đồ địa hình ở các tỷ lệ tơng
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính
17
ứng và tập ký hiệu chuẩn cho bản đồ hiện trạng sử dụng đất do Tổng Cục Địa Chính
cũ ban hành nay là bộ tài nguyên và môi trờng.
1.4.3. Các phơng pháp thể hiện nội dung bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

1.5. Các phơng pháp thành lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
ở nớc ta, các cấp đơn vị hành chính khi lập quy hoạch tổng thể kinh tế xã
hội đều đã tự lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất, theo nhiều phơng pháp thành lập
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính
18
khác nhau tuỳ địa phơng. Hiện nay có một số phơng pháp vẫn đợc áp dụng phổ
biến nh:
1.5.1. Phơng pháp đo vẽ trực tiếp.
Phơng pháp này đợc áp dụng để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất tỷ
lệ lớn, ở những vùng cha có bản đồ hoặc bản đồ đã cũ, không đảm bảo yêu cầu
cũng nh chất lợng sử dụng và không có ảnh máy bay mới chụp.
Phơng pháp này có u điểm là cho kết quả chính xác, chất lợng cao, các
giá trị trên bản đồ hoàn toàn phù hợp với giá trị đo ở ngoài thực địa.
Hạn chế của phơng pháp là tốn thời gian cũng nh kinh phí, có nhiều khu
vực không thực hiện đợc nh ở những vùng địa hình khó khăn
1.5.2. Phơng pháp sử dụng ảnh máy bay và ảnh vệ tinh.
Phơng pháp này có u điểm là cho phép thể hiện đầy đủ nội dung của bản
đồ. ở các vùng địa hình, địa vật qúa phức tạp (trung du, miền núi) việc triệt để tận
dụng các t liệu ảnh hiện có để lập bản đồ sẽ có hiệu quả hơn, giảm kinh phí và thời
gian so với đo vẽ trực tiếp ở mặt đất.
Hạn chế của phơng pháp này là cần phải có một đội ngũ những cán bộ làm
công tác đoán đọc và điều vẽ có trình độ và có nhiều hiểu biết. Thêm vào đó phơng
pháp này đòi hỏi phải có các trang thiết bị hiện đại cũng nh các hệ thống phần
mềm xử lý ảnh.
1.5.3. Phơng pháp đo vẽ chỉnh lý tài liệu bản đồ hiện có.
Bản đồ hiện trạng sử dụng đất mà nội dung các loại đất trong khu vực ít thay
đổi thì có thể xây dựng bằng cách kết hợp sử dụng các tài liệu khác nhau:
+ Bản đồ địa chính, bản đồ 299/TTg.
+ Bản đồ địa hình, bản đồ ranh giới hành chính theo chỉ thị 364.
+ Bản đồ hiện trạng sử dụng đất của thời kỳ trớc.

Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính
20


m/s. Bớc sóng của sóng điện
từ là khoảng cách từ một điểm bất kỳ trong một chu kỳ của sóng đến chính vị trí đó
của nó trong chu kỳ tiếp theo. Micromet(àm) là đơn vị đo thông dụng cho cả sóng
nhìn thấy và bức xạ hồng ngoại, các nhà quang học thờng sử dụng đơn vị là
nanomet (nm) để đo đạc sóng nhìn thấy nhằm tránh sử dụng các số lẻ thập phân.
Không giống nh tốc độ và bớc sóng, chúng thay đổi khi năng lợng điện từ
đợc truyền qua môi trờng có mật độ khác nhau, tần số thì luôn là hằng số và do đó
nó có tính cơ bản hơn. Kỹ thuật điện tử sử dụng tần số là một thuật ngữ để xác định
các dải năng lợng bức xạ, radio và dải sóng rada. Tốc độ, bớc sóng và tần số có
liên quan đến nhau bởi công thức:
C= .
Trong đó:
: tần số.
: Bớc sóng.
C : Tốc độ ánh sáng.
2.1.3. Cơ chế tơng tác.

Sóng điện từ tác động vào vật chất nh vật cứng, vật lỏng hay khí thì gọi
là bức xạ đột ngột. Sự tơng tác với vật chất có thể thay đổi phụ thuộc vào các tính
chất sau của sự bức xạ tới (Incident radiation) nh mật độ, hớng, bớc sóng, sự
phân cực và pha. Khoa học viễn thám đo đạc và ghi lại những sự thay đổi đó và các
nhà khoa học phân tích các hình ảnh và t liệu. Kết quả là phân biệt các tính chất
của vật thể tạo ra những sự thay đổi đó.
Trong quá trình tơng tác giữa bức xạ sóng điện từ và vật thể, khối lợng
và năng lợng đợc xem xét theo cơ sở vật lý cơ bản.
Sự tơng tác này, kết quả có thể là:
Đợc truyền qua. Đó là sự truyền qua môi trờng vật chất có mật độ khác
nhau (nh từ không khí vào nớc) gây ra sự biến đổi về tốc độ của bức xạ điện tử. Tỷ
số của 2 tốc độ đợc gọi là chỉ số khúc xạ và đợc thể hiện nh sau:
n=Ca/Cs.

dần theo hớng có bớc sóng ngắn hơn, khi nhiệt độ của vật chất tăng lên.
Phổ điện từ kéo dài từ các bớc sóng rất ngắn của vùng tia gamma (đợc đo
bằng phần mời của nanomet) đến sóng dài của vùng tia radio (đợc đo bằng met).
Năng lợng phản xạ từ trái đất vào ban ngày có thể đợc ghi lại nh một hàm số của
các bớc sóng. Cực đại của năng lợng đợc phản xạ ở bớc sóng 0,5àm, nó tơng
đơng với với band dải màu xanh lá cây (green) của dải nhìn thấy và nó đợc gọi là
năng lợng cực đại phản xạ. Trái đất cũng phát ra năng lợng cả ngày lẫn đêm với
cực đại năng lợng của bức xạ ở bớc sóng 9,7àm. Cực đại của năng lợng xuất
hiện ở band nhiệt vùng hồng ngoại( Infrared- IR).
Khí quyển của trái đất hấp phụ năng lợng ở các vùng tia gamma, tia X và
phần lớn tia cực tím (UV), do đó những vùng này không đợc sử dụng trong viễn
thám. Viễn thám ghi lại năng lợng ở các vùng sóng cực ngắn, hồng ngoại nhìn thấy
và cả bớc sóng dài ở vùng cực tím.
2.1.5. Một số quy luật phản xạ phổ của các đối tợng sử dụng đất ở Việt
Nam thể hiện trên ảnh tổng hợp màu giả (FCC-RGB).(1)
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính
23
Cây trồng một năm (lúa-màu-cây trồng cạn): Xuất hiện màu vàng hoặc da
cam trên ảnh FCC.

Lúa nớc: Màu đỏ, đỏ tím sẫm hoặc tím xanh, cấu trúc lới ô vuông nhỏ,
thờng trên nền phù sa sông suối, đôi chỗ xám nhạt, Không có lới ô vuông (nếu
ngập nớc), có màu lơ sẫm thì chỉ trồng đợc một vụ.
Thảm thực vật trên bãi bồi: Chỉ ở hai bên sông suối, cấu trúc rất mịn, màu
xanh vàng nhạt hoặc trắng đến màu da cam vàng sẫm. Đôi chỗ thành mảng đỏ sẫm
chỉ thị cho thảm thực vật trồng, cây hàng năm (ngô, lạc, đậu) hoặc cây thân thảo hoá
gỗ, cây lâu năm a nớc.
Cây trồng quanh khu dân c: Màu đỏ xen lẫn hạt trắng lốm đốm thành
từng đám nhỏ.
Thảm thực vật đầm lầy: Màu xanh lơ thẫm đến tím xám, cấu trúc mợt

sót nhỏ, bị chia cắt ngang và chia cắt sâu rất rõ tạo nên cấu trúc lốm đốm đặc trng.
+ Rừng rậm: Màu đỏ sẫm, độ nhàu hơi nhoè do cấu trúc nhiều tầng của
rừng.
+ Trảng cây bụi rậm: Màu đỏ hồng, độ nhàu nát tơng đối rõ.
+ Đá lộ: Màu tím đến xanh tím nhạt tím, sự nhàu nát rất rõ nét.
+ Tổ hợp thảm trảng cỏ-nơng rãy: Thờng ở chân sờn ít dốc hoặc ở núi sót,
màu hồng đến màu vàng lốm đốm đỏ trên nền vàng, đôi chỗ xanh nhạt hoặc xanh
tím trên ảnh FCC.
2.1.6. Những u thế của phơng pháp Viễn thám.
- Viễn thám là một thành tựu của công nghệ tin học ứng dụng, chính vì vậy
mà Viễn thám đã, đang và sẽ đợc áp dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Với
những u thế tiện lợi mà những nguồn t liệu và phơng pháp nghiên cứu thông
dụng khác không thể có đợc:(2)
- Tính cập nhật thông tin của vùng hay toàn bộ lãnh thổ trong cùng một thời
gian.
- Tính chất đa thời kỳ của t liệu (mutiltemporadata).
- Tính chất phong phú của thông tin đa phổ (mutilspectral data) với những dải
phổ ngày càng đợc mở rộng.
- Tính chất đa dạng của nhiều tầng, nhiều dạng thông tin ảnh hàng
không(Spectral signatures), tín hiệu phổ hàng không (mutil type of data), toàn cảnh(
sattellites image, space photographs).
. - Tính chất đa dạng của t liệu: Băng từ, phim ảnh
- Sự phát triển của các kỹ thuật và phơng tiện cải tiến và nâng cao chất
lợng, tính năng và tạo sản phẩm của từng công đoạn xử lý thông tin (input,
processing, output).
- Sự kết hợp của xử lý thông tinViễn thám với xử lý hệ thống thông tin địa lý
(GIS), thông tin liên lạc từ vũ trụ (telecommunication) định vị theo vệ tinh (GPS)
2.2. Đặc điểm của ảnh vệ tinh.
Nhiều dạng Viễn thám đợc ghi dới dạng số và đợc xử lý bởi máy tính để
tạo ảnh cho ngời giải đoán nghiên cứu. Dạng đơn giản nhất của xử lý ảnh số là sử

7
=128 giá trị từ
0-127) còn band 7 là tỷ lệ 6 bit (2
6
=64 giá trị từ 0-63). Phần lớn hệ thống xử lý số sử
dụng hệ 8 bit. Nh vậy band 4, 5 ,6 đợc khuếch đại lên hai lần và band 7 lên 4 lần
để chuyển đổi thành cùng một tỷ lệ 8 bit. Độ phân giải về thời gian của ảnh khá lớn
cứ sau 12 ngày thì khu vực lại đợc chụp lại một lần.
* ảnh TM Landsat.
Độ phân giải mặt đất của TM là 30x30m, một ảnh bao gồm 5.965 đờng quét
với 185km chiều dài đờng quét. Mỗi một đờng quét bao gồm 6.167 pixel và mỗi
band gồm 34,9x10
6
pixel. Loại ảnh TM có 7 kênh phổ.
* ảnh Spot của pháp.
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính
26
Độ phân giải mặt đất của ảnh là 65x65km. Một pixel có kích thớc là
20x20m, ảnh Spot có 3 kênh phổ.
2.2.3. Những lợi thế và hạn chế của ảnh vệ tinh.
*Những u điểm của ảnh vệ tinh.(6)
Các đặc điểm chung của ảnh Viễn thám đợc xác định dựa vào sự chuyển
động của vệ tinh nh độ cao, quỹ đạo và tốc độ chuyển động. Bên cạnh đó là kỹ
thuật, vật liệu, thiết bị thu chụp và xử lý ảnh hiện đại tạo nên khả năng u việt của
ảnh vệ tinh.
1) Do vệ tinh bay ở độ cao lớn từ 700-900km nên ảnh có tầm bao quát
rộng lớn, tính tổng quát hoá tự nhiên rõ rệt. Trên thực tế các loại ảnh chụp vùng diện
tích rộng lớn nh: ảnh LANDSAT 185x185km, SPOT 60x60km...
Với tầm quan sát rộng nh thế ảnh vệ tinh cung cấp thông tin trên phạm vi
rộng ở cùng thời điểm đợc ghi nhận ở cùng một điều kiện vật lý. Nhờ vậy mà đặc

đa thời gian ảnh vệ tinh trở thành nguồn thông tin về các hiện tợng biến đổi nhanh
cũng nh trạng thái của các đối tợng ở các giai đoạn phát triển khác nhau nh sự
thay đổi thực phủ, sự xói mòn đất. Với các nguồn thông tin đó bản đồ động thái và
dự báo đợc mở ra và phát triển có ý nghĩa quan trọng về khoa học và về thực tiễn.
Nhờ các đặc điểm trên mà bản đồ hiện nay có ý nghĩa hiện thời và giá trị sử dụng
trong lĩnh vực quản lý đất và môi trờng.
5) Cùng với các đặc điểm trên, thiết bị thu nhận và xử lý ảnh hiện đại cho
phép nhận đợc ảnh, lu giữ thông tin phong phú và tổng hợp về mặt đất. Phản ánh
đồng thời tất cả các thành phần cảnh quan. Nh vậy ảnh vệ tinh cho phép thành lập
bản đồ các thành phần riêng cũng nh toàn bộ lãnh thổ nh một hệ thống. ảnh vệ
tinh là nguồn thông tin có ý nghĩa liên ngành, đồng thời với các phơng pháp xử lý
khai thác hiện đại nhằm tìm ra các nguồn thông tin hữu ích cho các chuyên ngành.
Ngoài những bản đồ phản ánh điều kiện tài nguyên môi trờng ra còn nhiều bản đồ
kinh tế xã hội cũng tìm thấy ảnh vệ tinh nguồn t liệu tin cậy, chi tiết khách quan.
Những đặc điểm nêu trên cũng xác định vai trò của ảnh vệ tinh trong việc thành lập
bản đồ chuyên đề về mặt thông tin cũng nh phơng pháp luận và kỹ thuật. Chúng
đảm bảo tính đồng bộ của thông tin tính khách quan của tài liệu, tính chỉnh hợp và
thống nhất về thời gian.
6) Từ các đặc điểm trên cũng tạo khả năng thu nhận thông tin về các vùng
khó đến hoặc không thể tiếp cận đợc nh hải đảo, biên cơng. Nh vậy ảnh vệ tinh
đem lại khả năng loại trừ một số trở ngại mà phơng pháp truyền thống phải mất rất
nhiều công sức và tiền của để khắc phục.
7) ảnh vệ tinh có thể sử dụng đợc các thiết bị và công nghệ đang dùng xử lý
ảnh hàng không để xử lý chúng.
Tất cả các đặc điểm trên đã xác định khả năng ứng dụng ảnh vệ tinh vào
công tác bản đồ với hiệu quả cao về khoa học công nghệ, phơng pháp luận cũng
nh hiệu quả kinh tế. Tuy nhiên cũng cần phải lu ý bên cạnh những u việt của ảnh
vệ tinh cũng còn những hạn chế cần tìm hiểu để khắc phục.
* Những hạn chế của ảnh Viễn thám.
Khóa luận tốt nghiệp Nguyễn Thị Xuân K45 Địa chính

đợc dễ dàng, kỹ thuật này gồm: Kỹ thuật lọc theo hớng và kỹ thuật lọc không theo
hớng.
+ Kỹ thuật ghép nối ảnh số.
+ Kỹ thuật thiết lập hình ảnh nổi tổng hợp.
2.3.3. Kỹ thuật chiết tách thông tin.(1)
+ Kỹ thuật tạo các ảnh thành phần chính.

Trích đoạn 1 Xác định mục đích và yêu cầu đối với bản đồ HTSDĐ cần thành lập. Đánh giá tình hình sử dụng đấthuyện Kim Sơn năm 1995. Đánh giá tình hình sử dụng đấthuyện Kim Sơn năm 2001.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status