Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu tại cục hải quan tỉnh bình phước đến năm 2020 - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

NGÔ DUY TÙNG

“MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020”
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đồng Nai, Năm 2014


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG
***

NGÔ DUY TÙNG

“MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG
HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HÀNG HOÁ XUẤT NHẬP KHẨU TẠI
CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH PHƯỚC ĐẾN NĂM 2020”

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số

: 60340102
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
TRANG PHỤ BÌA
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG - SƠ ĐỒ
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài .....................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn .....................................................................1
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn ................................................2
4. Cơ sở lý luận và phƣơng pháp nghiên cứu của luận văn ...................................2
5. Đóng góp khoa học của luận văn.......................................................................3
6. Kết cấu của luận văn ..........................................................................................3
CHƢƠNG 1 ................................................................................................................4
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG
QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU ...................4
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA
XUẤT, NHẬP KHẨU ...........................................................................................4
1.1.1 Bản chất của quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu ..........4
1.1.2 Tác động của quản lý hải quan đối với hoạt động xuất, nhập khẩu hàng
hóa ....................................................................................................................5
1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC, TRÌNH TỰ, NỘI DUNG QUẢN
TRỊ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT
NHẬP NHẨU. .......................................................................................................9
1.2.1 Các Khái niệm quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan ............................9
1.2.2 Nguyên tắc Quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan ..............................10
(Điều 4, Thông tƣ số 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013)..........................10
1.2.3 Trình tự QLRR đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu ...............................11
1.2.4 Nội dung QLRR đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu..............................12



1.5.1 Kinh nghiệm Quản lý rủi ro của Hải quan Mỹ .....................................24
1.5.2 Kinh nghiệm Quản lý rủi ro của hải quan Nhật Bản.............................26
1.5.3 Bài học kinh nghiệm cho Hải quan Việt Nam và Cục Hải quan tỉnh
Bình Phƣớc. ....................................................................................................27


Chƣơng 2 ...................................................................................................................30
THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ HẢI
QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT, NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN
TỈNH BÌNH PHƢỚC ................................................................................................30
2.1 GIỚI THIỆU SƠ LƢỢC VỀ CỤC HẢI QUAN TỈNH BÌNH PHƢỚC. ......30
2.1.1 Quá trình hình thành phát triển. ............................................................30
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ. .......................................................................31
2.1.2.1 Chức năng: .........................................................................................31
2.1.2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn: ....................................................................31
2.1.3 Cơ cấu tổ chức.......................................................................................33
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ
HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT, NHẬP KHẨU TẠI CỤC HẢI
QUAN TỈNH BÌNH PHƢỚC..............................................................................35
2.2.1 Tình hình xuất, nhập khẩu hàng hóa tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phƣớc.
........................................................................................................................35
2.2.2 Khung khổ pháp lý cho phép thực hiện quản lý rủi ro trong hoạt động
quản lý hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh
Bình Phƣớc. ....................................................................................................37
2.2.3 Công việc cần thực hiện về quản trị rủi ro trong quản lý hải quan đối
với hàng hóa xuất, nhập khẩu ........................................................................41
2.2.3.1 Tuyên truyền, phổ biến về quản trị rủi ro trong hoạt động quản lý hải
quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu .........................................................42
2.2.3.2 Đào tạo, bồi dƣỡng kỹ năng quản trị rủi ro trong toàn Cục ...............42
2.2.3.3 Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật phù hợp với quản trị rủi ro trong

3.2.5 Ứng dụng công nghệ thông tin ..............................................................71
3.2.6 Giải pháp về kiện toàn tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ .........71
3.3 Một số kiến nghị nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho quản trị rủi ro trong hoạt
động quản lý hải quan đối với hàng hóa xnk. ......................................................73
KẾT LUẬN ...............................................................................................................76
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
DANH MỤC RỦI RO TRONG QUẢN LÝ HẢI QUAN, QUẢN LÝ THUẾ ĐỐI
VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU, PHƢƠNG TIỆN VẬN TẢI XUẤT
NHẬP CẢNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 3273/QĐ-BTC ngày 30 tháng 12
năm 2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính).


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Chữ viết đầy đủ

BCH BĐBP

Bộ Chỉ huy Bộ đội Biên phòng

BP.QLRR

Bộ phận Quản lý rủi ro

BQL KKT

Ban Quản lý Khu kinh tế


Sở hữu trí tuệ

TCHQ

Tổng cục Hải quan

TT,XLTT

Thu thập, xử lý thông tin

XNC

Xuất nhập cảnh

XNK

Xuất nhập khẩu

WCO

Tổ chức Hải quan thế giới

WTO

Tổ chức thƣơng mại thế giới


DANH MỤC CÁC BẢNG - SƠ ĐỒ

STT

đổi căn bản trong phƣơng thức quản lý của ngành Hải quan, tạo nền tảng cho việc
triển khai thủ tục hải quan điện tử, đẩy mạnh tự động hóa hải quan tạo thuận lợi cho
hoạt động XNK, giảm thiểu thủ tục và mức độ kiểm tra, rút ngắn thời gian thông
quan, đồng thời đảm bảo kiểm soát việc tuân thủ pháp luật trong quá trình tiến hành
thủ tục hải quan đối với hàng hóa XNK.
Tiếp nối những kết quả nêu trên, đồng thời để đáp ứng các yêu cầu: đẩy mạnh
cải cách, phát triển, hiện đại hóa ngành Hải quan; giảm tỷ lệ kiểm tra thực tế hàng
hóa xuống còn dƣới 10% vào năm 2015 và dƣới 7% vào năm 2020 (theo Chiến lƣợc
phát triển Hải quan đến năm 2020 ban hành kèm theo Quyết định số 448/QĐ-TTg),
kiểm soát việc tuân thủ pháp luật hải quan, công tác QLRR cần tiếp tục đƣợc củng
cố, hoàn thiện một cách toàn diện và chuyên sâu, đảm bảo sự gắn kết giữa các hoạt
động nghiệp vụ, tạo ra sự “cân bằng giữa tạo thuận lợi và kiểm soát”, nâng cao
năng lực quản lý của ngành Hải quan theo định hƣớng phát triển bền vững.
Xuất phát từ những căn cứ nêu trên, đề tài "Một số giải pháp hoàn thiện
quản trị rủi ro trong hoạt động quản lý hàng hoá xuất nhập khẩu tại Cục Hải
quan tỉnh Bình Phước đến năm 2020" đƣợc chọn làm đối tƣợng nghiên cứu trong
luận văn.
2. Mục tiêu nghiên cứu của luận văn
Mục tiêu nghiên cứu là đề xuất định hƣớng, giải pháp có cơ sở khoa học, thực
tiễn nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động quản lý hàng hoá xuất nhập
khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phƣớc đến năm 2020.
Phù hợp với mục đích nói trên, luận văn có nhiệm vụ:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận quản trị rủi ro trong hoạt động quản lý hải quan
đối với hàng hoá xuất nhập khẩu.


2

- Tổng thuật kinh nghiệm quản trị rủi ro trong hoạt động quản lý hải quan đối
với hàng hoá xuất nhập khẩu của một số nƣớc.

3

Các vấn đề liên quan đến đề tài luận văn sẽ đƣợc nghiên cứu dựa trên phƣơng
pháp chính là Phƣơng pháp nghiên cứu định tính mà chủ yếu là nghiên cứu tình
huống thực tế tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phƣớc. Phƣơng pháp thu thập thông tin
chủ yếu là phƣơng pháp chuyên gia, thảo luận nhóm,... thông tin này đƣợc thu thập
bao gồm thông tin sơ cấp và thứ cấp.
Khi triển khai nghiên cứu các vấn đề cụ thể trong luận văn có sử dụng các
phƣơng pháp nghiên cứu đặc thù của ngành hải quan đƣợc áp dụng để phục vụ
nghiên cứu các yếu tố liên quan đến quản trị rủi ro trong quản lý hải quan đối với
hàng hóa XNK.
5. Đóng góp khoa học của luận văn
- Góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý thuyết về quản trị rủi ro trong hoạt
động quản lý hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Khái quát một số kinh nghiệm một số nƣớc trong lĩnh vực áp dụng quản trị
rủi ro trong hoạt động quản lý hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu.
- Phân tích thực trạng, đề xuất một số kiến nghị, phƣơng hƣớng và giải pháp
thiết thực nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động quản lý hải quan đối với
hàng hoá xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phƣớc.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn gồm 03
phần chính:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn quản trị rủi ro trong hoạt động quản lý
hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu.
Chƣơng 2: Phân tích thực trạng quản trị rủi ro trong hoạt động quản lý hải
quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phƣớc.
Chƣơng 3: Một số giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro trong hoạt động quản lý
hải quan đối với hàng hoá xuất nhập khẩu tại Cục Hải quan tỉnh Bình Phƣớc đến
năm 2020.


cho Nhà nƣớc. Hơn nữa, các nhà XNK hàng hóa qua biên giới thƣờng là các thƣơng
gia giàu có nên các nhà nƣớc phong kiến muốn thu lại một phần thu nhập của họ.
Các lô hàng từ bên ngoài nhập khẩu vào một nƣớc thƣờng bị thu thuế cao hơn vì
Nhà nƣớc coi đó nhƣ một đặc ân cần đánh thuế đối với ngƣời nƣớc ngoài.


5

Cùng với thời gian, chức năng, nhiệm vụ của hải quan đƣợc mở rộng ra ngoài
lĩnh vực thu thuế. Hiện nay, cơ quan Hải quan ở nhiều nƣớc đã không chỉ dừng lại ở
việc kiểm tra thu thuế mà còn đảm đƣơng nhiều nhiệm vụ khác nhƣ kiểm tra, giám
sát hàng hóa XNK, chống buôn lậu và gian lận thƣơng mại, chống vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới, quản lý nhà nƣớc về hải quan đối với hàng hóa XNK,
xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh… Ở một số nƣớc nhƣ Mỹ, hải quan còn có thêm
nhiệm vụ thực thi luật kiểm soát xuất khẩu mà mục tiêu là ngăn chặn việc xuất khẩu
sản phẩm công nghệ cao nhƣ máy bay chiến đấu, tầu ngầm,... sang các nƣớc thù
địch.
Theo Luật Hải quan thì “Hải quan Việt Nam có nhiệm vụ thực hiện việc kiểm
tra, giám sát hàng hóa, phƣơng tiện vận tải; phòng, chống buôn lậu, vận chuyển trái
phép hàng hóa qua biên giới; tổ chức thực hiện pháp luật về thuế đối với hàng hóa
XNK; thống kê hàng hóa XNK; kiến nghị chủ trƣơng, biện pháp quản lý nhà nƣớc
về hải quan đối với hoạt động XNK, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh và chính sách
thuế đối với hàng hóa XNK” (Điều 11, Luật Hải quan đã đƣợc sửa đổi, bổ sung năm
2005 của nƣớc Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam).
Nói cách khác, đối với tất cả các nƣớc có quan hệ giao thƣơng kinh tế với
nƣớc khác đặc biệt là trong thời đại toàn cầu hóa với xu hƣớng phát triển theo
hƣớng nền kinh tế mở thì quản lý hải quan đối với hàng hóa XNK là hoạt động
không thể thiếu và ngày càng trở nên cần thiết hơn. Tuy nhiên, cũng trong thời đại
toàn cầu hóa, để tạo điều kiện cho giao thƣơng kinh tế phát triển, quản lý hải quan
phải đƣợc thiết kế làm sao để không cản trở không cần thiết các giao lƣu kinh tế qua

Ngoài ra, hải quan còn là bộ mặt của quốc gia trong quan hệ với khách quốc tế. Thái
độ, năng lực, trình độ tổ chức và tính chuyên nghiệp của hoạt động hải quan phản
ánh văn hóa ứng xử và trình độ tổ chức quản lý quốc gia. Hoạt động hải quan
chuyên nghiệp và hiệu quả làm tăng thiện cảm của đối tác trong quan hệ với quốc
gia.
Thứ ba, quản lý hải quan hỗ trợ và tạo điều kiện cho thương mại phát triển,
qua đó góp phần vào tăng trưởng và phát triển đất nước. Chi phí hải quan trong
giao dịch thƣơng mại quốc tế càng giảm, thủ tục hải quan càng đơn giản thì ngành
ngoại thƣơng càng có điều kiện phát triển. Trong thập kỷ vừa qua, nhờ các nỗ lực
cải cách hải quan ở nhiều nƣớc, thƣơng mại quốc tế đã tăng nhanh gấp hai lần so
với Tổng sản phẩm Quốc nội (GDP) thế giới. Thƣơng mại quốc tế phát triển sẽ
khuyến khích đầu tƣ, nhất là đầu tƣ nƣớc ngoài, khuyến khích tiêu dùng, khuyến
khích sản xuất, kinh doanh trong nƣớc. Không những thế, chi phí hải quan thấp còn
làm cho cả nhà sản xuất lẫn ngƣời tiêu dùng đều có lợi do giá cả hàng hóa đƣợc hạ


7

thấp một cách phổ biến. Chính vì thế, những nƣớc có khả năng tạo lập môi trƣờng
hấp dẫn đầu tƣ trực tiếp nƣớc ngoài và có khả năng tiến hành các hoạt động thƣơng
mại quốc tế một cách hiệu quả đều là những nƣớc đạt mức tăng trƣởng và phát triển
cao.
Tuy quá trình tăng cƣờng tự do hóa thƣơng mại thông qua cắt giảm thuế quan
từ các nƣớc phát triển cũng nhƣ các nƣớc đang phát triển giúp thúc đẩy thƣơng mại
quốc tế, nhƣng rõ ràng là các chính sách tự do thƣơng mại chỉ tạo điều kiện cho hội
nhập thƣơng mại khi có chính sách bổ trợ đi kèm nhằm xóa bỏ quy trình thủ tục hải
quan lạc hậu, đƣa nội dung quản lý hiện đại vào quy trình quản lý đối với hàng hóa
XNK.
Thứ tư, hải quan góp phần duy trì một sân chơi bình đẳng cho cho tất cả các
doanh nghiệp tham gia vào hoạt động thương mại quốc tế. Chƣơng trình cải cách

Hàng xuất khẩu đƣợc hoàn thuế giá trị gia tăng, hàng nhập khẩu phải nộp thuế đã
tạo ra mặt bằng không giống nhau giữa hàng tiêu dùng nội địa và hàng xuất, nhập
khẩu. Tác động này không những gây khó khăn cho hoạt động ngoại thƣơng mà còn
tiềm ẩn nguy cơ trốn thuế và lợi dụng hoàn thuế nhằm thu lợi.
Mặc dù có tác động cản trở nhất định hoạt động thƣơng mại quốc tế, nhƣng
ngày nay vai trò của quản lý hải quan đối với hàng hóa XNK không hề giảm đi, mà
còn gia tăng cùng với sự mở rộng giao lƣu giữa các nƣớc trên thế giới theo xu
hƣớng khu vực hóa và toàn cầu hóa. Bởi vì với các phƣơng tiện, thiết bị ngày càng
hiện đại, với khả năng di chuyển nhanh, các tổ chức làm ăn phi pháp và khủng bố
ngày càng lợi dụng thƣơng mại tự do để phá hoại hòa bình và cuộc sống bình yên
của loài ngƣời. Để đối phó với các tổ chức này, Hải quan phải đƣợc tăng cƣờng
không những về phƣơng tiện, quyền lực mà cả trình độ và phƣơng thức quản lý hiện
đại.
Tóm lại, quản lý hải quan đối với hàng hóa XNK vừa mang yếu tố cần thiết
khách quan, vừa mang yếu tố cản trở ở mức độ nhất định giao lƣu thƣơng mại quốc
tế. Chính vì thế, yêu cầu cải cách hải quan phổ quát trên thế giới là làm sao để quản
lý hải quan cân bằng đƣợc hai yêu cầu kiểm soát và tạo thuận lợi cho thƣơng mại.
Để hải quan hoạt động phù hợp với yêu cầu tự do hóa thƣơng mại trong khung khổ
vẫn bảo vệ đƣợc lợi ích quốc gia, các tổ chức kinh tế quốc tế, nhất là Tổ chức
Thƣơng mại Thế giới, Tổ chức Hải quan Thế giới đang tìm mọi cách khuyến khích
các quốc gia đơn giản hóa, minh bạch hóa, áp dụng phƣơng tiện hiện đại và hài hòa
thủ tục hải quan với nhau để thƣơng mại quốc tế có điều kiện giao lƣu thuận lợi
hơn. Một trong những cải cách đƣợc khuyến nghị là áp dụng QLRR đối với hàng
hóa XNK.


9

1.2 MỘT SỐ KHÁI NIỆM, NGUYÊN TẮC, TRÌNH TỰ, NỘI DUNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TRONG QUẢN LÝ HẢI QUAN ĐỐI VỚI HÀNG HÓA

10

biện pháp kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan, biện pháp quản lý thuế và các biện
pháp nghiệp vụ khác trong hoạt động xuất, nhập khẩu.
- Đo lƣờng tuân thủ là việc lựa chọn mẫu, tổng hợp, phân tích các chỉ số tuân
thủ trên từng lĩnh vực hoạt động xuất, nhập khẩu.
- Đánh giá tuân thủ là việc sử dụng kết quả đo lƣờng tuân thủ, kết hợp với các
thông tin khác liên quan để xác định mức độ tuân thủ trên từng lĩnh vực hoạt động
xuất, nhập khẩu.
- Cảnh báo rủi ro là việc thông báo và cung cấp thông tin về nguy cơ không
tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế trong hoạt động xuất, nhập khẩu.
- Ngƣời thực hiện xuất, nhập khẩu bao gồm chủ hàng hóa xuất, nhập khẩu, chủ
phƣơng tiện vận tải, ngƣời trên phƣơng tiện vận tải xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh,
hành khách xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, ngƣời nộp thuế, ngƣời đƣợc chủ hàng
hoá, chủ phƣơng tiện vận tải, ngƣời nộp thuế ủy quyền thực hiện thủ tục hải quan,
thủ tục thuế.
- Thông tin hải quan là những thông tin, dữ liệu liên quan đến hoạt động xuất,
nhập khẩu và tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động này.
- Thông tin nghiệp vụ hải quan là thông tin hải quan đã đƣợc cơ quan hải quan
thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá, có giá trị cho việc quyết định áp dụng các
biện pháp nghiệp vụ hải quan.
- Hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan là hệ thống thông tin, dữ liệu do cơ
quan hải quan quản lý để thu thập, xử lý và cung cấp các sản phẩm thông tin nghiệp
vụ cho các hoạt động nghiệp vụ hải quan.
- Hệ thống thông tin tích hợp tập trung là hệ thống mà thông tin, dữ liệu đƣợc
quản lý tập trung; hệ thống đƣợc kết nối và tiếp nhận thông tin từ các hệ thống
thông tin dữ liệu liên quan.
1.2.2 Nguyên tắc Quản lý rủi ro trong lĩnh vực hải quan
(Điều 4, Thông tƣ số 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013)
Nguyên tắc 1: Cơ quan hải quan áp dụng quản lý rủi ro để phòng ngừa, phát

ngƣời thực hiện xuất, nhập khẩu; quản lý hồ sơ rủi ro đối với các đối tƣợng trọng
điểm vi phạm pháp luật hải quan, pháp luật thuế.
- Kiến nghị, áp dụng chính sách ƣu tiên hoặc áp dụng các biện pháp kiểm tra,
giám sát, kiểm soát hải quan, biện pháp quản lý thuế và các biện pháp nghiệp vụ cần
thiết khác trong hoạt động xuất, nhập khẩu.
- Theo dõi, kiểm tra, thu thập thông tin phản hồi về kết quả thực hiện việc kiến
nghị, áp dụng chính sách ƣu tiên hoặc áp dụng các biện pháp kiểm tra, giám sát,


12

kiểm soát hải quan, biện pháp quản lý thuế và các biện pháp nghiệp vụ cần thiết
khác nêu trên; đo lƣờng, đánh giá mức độ tuân thủ pháp luật trong hoạt động xuất,
nhập khẩu.
- Quản lý, lƣu trữ, cung cấp thông tin, dữ liệu; chỉ đạo, hƣớng dẫn điều chỉnh,
bổ sung việc áp dụng quản lý rủi ro để đảm bảo hiệu quả quản lý.
1.2.4 Nội dung QLRR đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu
(Điều 6, Thông tƣ số 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013)
Cơ quan hải quan tổ chức thu thập, xử lý thông tin và áp dụng kỹ thuật QLRR
để phục vụ:
- Kiểm tra điều kiện đăng ký tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập
khẩu.
- Kiểm tra việc tuân thủ chế độ chính sách theo quy định của pháp luật hải
quan, pháp luật thuế đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.
- Kiểm tra điều kiện áp dụng thời hạn nộp thuế, bảo lãnh tiền thuế phải nộp
đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.
- Áp dụng biện pháp kiểm tra hải quan trong thủ tục hải quan đối với hàng hóa
xuất, nhập khẩu.
- Xác định trọng điểm giám sát hải quan đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.
- Lựa chọn phúc tập tờ khai hải quan, xác định trọng điểm kiểm tra sau thông

- Đo lƣờng, đánh giá tuân thủ pháp luật hải quan, pháp luật thuế trong hoạt
động xuất, nhập khẩu;
- Theo dõi, kiểm tra, đánh giá hiệu lực, hiệu quả thực hiện các biện pháp kiểm
tra, giám sát hải quan và các biện pháp nghiệp vụ khác trong quản lý đối với hàng
hóa xuất, nhập khẩu.
1.3.2 Thu thập, xử lý thông tin phục vụ QLRR.
(Điều 8, Thông tƣ số 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013)
+ Thông tin phục vụ QLRR bao gồm:
- Thông tin về ngƣời thực hiện xuất, nhập khẩu;
- Thông tin về hàng hóa xuất, nhập khẩu, hành lý của hành khách xuất cảnh,
nhập cảnh, quá cảnh;
- Thông tin về kết quả kiểm tra trong thông quan, kiểm tra sau thông quan,
giám sát hải quan, kiểm soát hải quan, thanh tra, điều tra, xử lý vi phạm trong hoạt
động xuất, nhập khẩu;
- Thông tin vi phạm pháp luật hải quan, vi phạm pháp luật thuế, vi phạm trong
lĩnh vực kế toán, thống kê;
- Các thông tin khác có liên quan đến hoạt động xuất, nhập khẩu.


14

+ Các hình thức xây dựng, quản lý hệ thống thông tin hải quan để xử lý
thông tin phục vụ QLRR:
- Quản lý, ứng dụng hệ thống thông tin nghiệp vụ hải quan để xử lý thông tin,
dữ liệu, phân tích, đánh giá rủi ro đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ hải quan;
- Khai thác, sử dụng thông tin trên hệ thống thông tin nghiệp vụ, hệ thống
thông tin, dữ liệu ở trong, ngoài ngành hải quan và các nguồn thông tin khác có liên
quan, kết hợp với kiến thức, kinh nghiệm chuyên môn để phân tích, đánh giá rủi ro,
tạo ra và cung cấp các sản phẩm thông tin nghiệp vụ theo các yêu cầu cụ thể trong
quản lý đối với hàng hóa xuất, nhập khẩu.

(Điều 14, Thông tƣ số 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013)
Hồ sơ ngƣời thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu là tập hợp thông tin về thủ tục
đăng ký, thành lập, tài chính, quá trình hoạt động, quá trình tuân thủ pháp luật,
những kết quả hoạt động quản lý của cơ quan hải quan và các thông tin khác liên
quan đến ngƣời thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu.
Cơ quan hải quan xây dựng, quản lý tập trung hệ thống thông tin hồ sơ ngƣời
thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu trên hệ thống thông tin nghiệp vụ để phục vụ việc
tích hợp, cập nhập nhật thông tin, đánh giá tuân thủ pháp luật, đánh giá rủi ro và áp
dụng các chế độ chính sách quản lý hải quan, quản lý thuế trong hoạt động xuất
khẩu, nhập khẩu.
Hồ sơ ngƣời thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu đƣợc xây dựng, áp dụng phù hợp
với yêu cầu nghiệp vụ hải quan trong từng thời kỳ.
1.3.4.2 Quản lý thông tin vi phạm pháp luật của ngƣời thực hiện XNK
(Điều 15, Thông tƣ số 175/2013/TT-BTC ngày 29/11/2013)
Cơ quan hải quan quản lý tập trung thông tin vi phạm pháp luật của ngƣời
thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu trên hệ thống thông tin nghiệp vụ để phục vụ tích
hợp, cập nhật thông tin, phân tích, đánh giá rủi ro, đánh giá tuân thủ pháp luật hải
quan, pháp luật thuế; thống kê, phân tích xu hƣớng vi phạm pháp luật hải quan,
pháp luật thuế và đáp ứng yêu cầu của các hoạt động nghiệp vụ khác trong quản lý
hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu, xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh.
Thông tin vi phạm pháp luật của ngƣời thực hiện xuất khẩu, nhập khẩu bao
gồm: thông tin về các hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trên lĩnh vực quản lý hải
quan, quản lý thuế, do cơ quan hải quan phát hiện, xử lý hoặc do các cơ quan chức
năng liên quan phát hiện, xử lý và thông tin vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực
thuế, kế toán, thống kê do cơ quan thuế và các cơ quan chức năng liên quan phát
hiện, xử lý.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status