TIỂU LUẬN: Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức và hoạt động Marketing tại công ty in Lao động Xã hội potx - Pdf 12


TIỂU LUẬN:

Thực trạng và một số giải pháp hoàn
thiện hệ thống tổ chức và hoạt động
Marketing tại công ty in Lao động -
Xã hội
Lời nói đầu

Hiện nay, ở nước ta, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, sự cạnh tranh trên thị
trường trở lên gay gắt thì sự đứng vững và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên
thương trường là rất khó khăn. Sự cần thiết phải vận dụng Marketing ở Việt Nam - kể cả
trong ngành In không ngoài mục đích giúp doanh nghiệp giải quyết công việc đó.
Xuất phát từ nhận thức trên , qua thời gian thực tập tại Công ty In Bộ Lao động -
Thương binh - Xã hội, em đã chọn đề tài:”Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện
hệ thống tổ chức và hoạt động Marketing tại công ty in Lao động - Xã hội” Làm
chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mục đích của đề tài là phân tích thị trường sản phẩm in và khả năng của công ty in
LĐXH trong sản xuất và kinh doanh mặt hàng này để từ đó xây dựng và hoàn thiện hệ
thống hoạt động cho sản phẩm này.
Kết cấu của chuyên đề được chia làm 3 phần.
Phần I: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp In.
Phần II: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng hoạt động Marketing tại
công ty in Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội.

Thống kê 1994 ).
“ Marketing là sự phân tích, tổ chức,kế hoạch hoá và kiểm tra những khả năng thu
hút khách hàng của công ty cũng như các chính sách và hoạt động với quan điểm thoả
mãn nhu cầu và mong muốn của nhóm khách hàng đã lựa chọn ”( Quản trị Marketing -
Philip Kotler 2000 ).
Theo viện nghiên cứu Marketing Anh thì đưa ra định nghĩa:“ Marketing là chức
năng quản lý công ty về mặt tổ chức và quản lý toàn bộ các hoạt động kinh doanh từ việc
phát hiện ra và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu thực sự của một mặt

hàng cụ thể, đến việc đưa hàng hoá đến tay người tiêu dùng cuối cùng, nhằm đảm bảo
cho công ty thu được lợi nhuận dự kiến”.
Khái niệm Marketing chỉ ra rằng: việc đầu tiên mà doanh nghiệp phải làm là tìm
hiểu, phát hiện ra nhu cầu của khách hàng mục tiêu và thích nghi mặt hàng của công ty
phù hợp với nhu cầu đó, cùng với thiết lập phương thức phân phối tốt nhất và kích thích
tiêu thụ có hiệu quả thì việc chinh phục khách hàng sẽ dễ dàng hơn. Như vậy thực chất
của công việc marketing là biến các nhu cầu xã hội thành các cơ hội sinh lời. Muốn vậy
doanh nghiệp phải có mục tiêu rõ ràng ,cụ thể mà mục tiêu có thể là: mục tiêu thị phần,
về lợi nhuận hay về an toàn trong kinh doanh và tuỳ theo mục tiêu công ty theo đuổi mà
đưa ra quyết định về chiến lược, chiến thuật Marketing.
2. Các quan điểm về Marketing.
Để lý thuyết về Marketing hiện đại được hoàn thiện và phát triển như ngày nay, các
nhà quản trị doanh nghiệp và lý luận Marketing đã trải qua rất nhiều quan điểm, tư tưởng
khác nhau. Những quan điểm đầu tiên còn sơ khai, khiếm khuyết và sau đó được bổ xung
qua thực tiễn.
Quan điểm sản xuất thì cho rằng : “ người tiêu dùng sẽ thiện cảm với những hàng
hoá được bán rộng rãi với giá cả phải chăng vì vậy các doanh hệ thống phân phối”. Quan
điểm này chỉ đúng khi cung nhỏ hơn cầu hoặc giả như giá thành sản phẩm cao cần phải
giảm xuống bằng cách nâng cao năng xuất để mở rộng thị trường.
Quan điểm sản phẩm lại khẳng định rằng: “ người tiêu dùng sẽ ưa thích những sản
phẩm có chất lượng cao nhất, công dụng nhiều hay có những tính năng mới. Vì vậy

 Mua thêm những sản phẩm khác khi công ty đưa ra
 Tuyên truyền tốt về công ty và các sản phẩm mà công ty đưa ra
 ít chú ý tới những nhãn hiệu và quảng cáo cạnh tranh và ít nhạy cảm về
giá
 Góp ý cho công ty về sản phẩm, dịch vụ
 Đòi hỏi chi phí phục vụ ít hơn khách hàng mới

Marketing hiện đại hướng dẫn doanh nghiệp phải biết sử dụng tổng hợp các biện
pháp để phát hiện nhu cầu và biến nó thành hành vi mua hàng, cùng với việc phối hợp
các bộ phận khác trong doanh nghiệp đều hướng đến khách hàng. Và đạt đến đích là gia
tăng lợi nhuận nhờ tăng mức độ thoả mãn nhu cầu của khách hàng.
Do trong quá trình kinh doanh theo định hướng Marketing, một số lợi ích của công
ty và của khách hàng đạt được nhưng lại làm tổn hại đến môi trường, tài nguyên thiên
nhiên, không chú ý tới các dịch vụ xã hội Cụ thể đối với ngành in là một ngành truyền
thông tin đến với mọi người, nếu chỉ vì lợi ích của mình công ty chấp nhận in những tài
liệu có thông tin sai lệch, như tác dụng của sản phẩm, tin tức sai thì hậu quả không thể
lường trước được. Quan điểm thứ 5, Marketing đạo đức xã hội đã ra đời. Quan điểm này
khẳng định: “ Nhiệm vụ của doanh nghiệp là xác định đúng đắn các nhu cầu, mong muốn
và lợi ích của các thị trường mục tiêu, trên cơ sở đó đảm bảo thoả mãn nhu cầu và mong
muốn đó một cách hữu hiệu và hiệu quả hơn các đối thủ cạnh tranh, đồng thời bảo toàn
hoặc củng cố mức sống sung túc của người tiêu dùng và xã hội ”.
3. Vai trò của Marketing
Ngày nay, các công ty đang phải chạy đua với nhau trên cùng một tuyến đường với
những biển báo và luật lệ luôn luôn thay đổi, có thể hôm nay công ty là người chiến
thắng, người đứng đầu, nhưng chiến thắng đấy không phải là vĩnh hằng. Khách hàng
ngày nay có yêu cầu rất khác nhau đối
với sản phẩm, dịch vụ, giá cả. Họ có những đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng và dịch
vụ. Mặt khác họ lại đứng trước sự lựa chọn vô cùng phong phú. Mọi chủng loại sản phẩm
đều có rất nhiều những nhãn hiệu như vậy khách hàng sẽ bị hấp dẫn bởi những hàng hoá
nào đáp ứng được nhu cầu và mong đợi cá nhân của họ. Họ sẽ mua căn cứ vào nhận thức

bước này thành một hệ thống kế tiếp nhau, bước trước làm tiền đề bước sau, bước sau
điều chỉnh bước truớc: Phân tích các
cơ h
ội
Marke
ting

Phân đo
ạn và lựa chọn thị tr
ư
ờng
mục tiêu
Thiết lập chiến lược Marketing

Ho
ạch
đ
ịnh các ch
ương tr
ình
Marketing

ệ thống nghiên
cứu Marketring
H
ệ thống
phân
tích
Marketin

b, phân tích môi trường Marketing
Khi phân tích các cơ hội Marketing phải xem xét sự tác động của môi truờng
Marketing.
‘Môi trường Marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố, những lực lượng bên trong và
bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động hoặc ra quyết
định của bộ phận Marketing trong doanh nghiệp, đến khả năng thiết lập hoặc duy trì mối
quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng”.
Môi trường Marketing bao gồm môi trường Vi mô và môi trường Vĩ mô.
Môi trường Marketing Vi mô là những lực lượng có quan hệ trực tiếp tới doanh
nghiệp và tới khả năng duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng mục tiêu.
Môi trường Marketing Vi mô bao gồm:
 Các yếu tố và lực lượng bên trong doanh nghiệp
 Những người cung ứng
 Các trung gian Marketing
 Khách hàng, gồm: khách hàng là người tiêu dùng, là các doanh nghiệp, bán buôn, các
tổ chức và trị trường quốc tế
 Đối thủ cạnh tranh: quan điểm Marketingxem xét cạnh tranh trên 4 cấp độ đó là: cạnh
tranh mong muốn, cạnh tranh sản phẩm cùng thoả mãn một mong muốn, cạnh tranh
cùng một sản phẩm, cạnh tranh nhãn hiệu.

Địa điểm
Khuyến
mại
Kinh tế
Công nghệ
Chính trị
Văn hoá
Văn hoá
Xã hội
Cá tính
Tâm lý
Nhận thức vấn đề
Tìm kiếm thông tin
Đánh giá
Quyết định
Hành vi mua hàng
Lựa chọn sản phẩm
Lựa chọn nhãn hiệu
Lựa chọn đại lý
Định thời gian mua
Định số lượng mua
Mô hình hành vi mua của người tiêu dùng
Còn những yếu tố xhủ yếu ảnh hưởng tới hành vi mua sắm được chia thành 4 nhóm:
yếu tố văn hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý được mô tả theo sơ đồ sau:
Văn hoá
Xã h
ội

Ngư
ời mua

Nhánh văn hoá Hoàn cảnh Hiểu biết

Vai trò và địa vị Kinh tế Niềm tin
và thái độ

Tầng lớp xã hội
Mô hình chi tiết các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi

Nghiên cứu hành vi khách hàng chính là nghiên cứu cách thức mà mỗi khách hàng
sẽ thực hiện trong việc đưa ra quyết định sử dụng tài sản của họ để mua sắm và sử dụng
hàng hoá. Những hiểu biết về hành vi người tiêu dùng thực sự là những giải pháp về các
vấn đề nền tảng cho giải pháp Marketing như: Ai là người mua?, thị trường đó mua gì?,
tại sao thị trường đó lại mua hàng hoá và dịch vụ đó?, những ai tham gia vào việc mua
sắm?, họ mua sắm như thế nào?, khi nào họ mua?, và mua ở đâu?.
Điểm xuất phát để hiểu được người mua là mô hình tác nhân phản ứng. Marketing
và các tác nhân của môi trường đi vào ý thức của người mua. Những đặc điểm và quá
trình quyết định của người mua dẫn đến những quyết định mua sắm nhất định. Nhiệm vụ
của người làm Marketing là hiểu được điều gì xảy ra trong ý thức của người mua giữa lúc
các tác nhân bên ngoài bắt đầu tác động và lúc quyết định mua. Ta phải trả lời 2 câu hỏi
sau:
+ Những đặc điểm của người mua, văn hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý, ảnh hưởng

Phân đoạn và lựa chọn thị trường mục tiêu là một trong những nội dung quan trọng
của lý thuyết Marketing và là một khâu không thể thiếu được của tiến trình hoạch định
chiến lược Marketing.
Nhất thiết phải tiến hành phân đoạn thị trường và lựa chọn thị trường mục tiêu vì thị
trường tổng thể rất rộng lớn với những nhu cầu, đặc tính mua và khả năng tài chính rất
khách nhau, do vậy không phải doanh nghiệp nào cũng đủ nguồn lực để phục vụ được tất
cả khách hàng trên thị trường đó. Mặt khác mỗi doanh nghiệp phải đối mặt với rất nhiều

đối thủ mà họ chỉ có một thế mạnh xét trên phương diện nào đó trong việc thoả mãn nhu
cầu thị trường. Phân đoạn, lựa chọn thị trường mục tiêu chính là doanh nghiệp biết tập
trung nỗ lực của mình vào đúng thị trường, biết xây dựng cho mình một tư cách riêng,
một hình ảnh riêng để sức mạnh của mình được khai thác một cách hiệu quả nhất.
a, Phân đoạn thị trường.
Đoạn thị trường là một nhóm người tiêu dùng có phản ứng như nhau đối với cùng
một tập hợp các kích thích Marketing. Phân đoạn thị trường là chia thị trường tổng thể
thành những đoạn, những khúc khác nhau căn cứ vào đặc tính khách quan của thị trường
và vào mục đích nghiên cứu. Phân đoạn thị trường đã chia được thị trường tổng thể thành
những khúc đồng nhất, giúp doanh nghiệp trong việc lựa chọn một hoặc một vài đoạn thị
trường mục tiêu để làm đối tượng ưu tiên cho các nỗ lực Marketing.
Tuy nhiên những đoạn thị trường chia song phải đáp ứng được những yêu cầu sau
thì mới là hiệu quả:
 Tính đo lường được, quy mô và hiệu quả của đoạn thị trường phải đo lường được
 Tính tiếp cận được, tức doanh nghiệp phải nhận biét và phục vụ được đoạn thị trường
đã phân chia theo tiêu thức nhất định
 Tính quan trọng, nghĩa là các đoạn thị trường phải bao gồm các khách hàng có nhu
cầu đồng nhất với quy mô đủ lớn để co skhả năng sinh lời được.
 Tính khả thi, tức là có đủ nguồn lực để hình thành và triển khai chương trình
Marketing riêng biệt cho từng đoạn thị trường đã phân chia.
Các tiêu thức để phân đoạn thị trường đó là:
 Phân đoạn theo địa lý: miền, vùng, tỉnh , huyện

 Marketing tập trung
Và việc lựa chọn chiến lược đáp ứng phải dựa trên việc phân tích các yếu tố:
 Khả năng tài chính của công ty

 Mức độ đồng nhất của sản phẩm
 Giai đoạn của chu kỳ sống của sản phẩm
 Chiến lược Marketing của đối thủ cạnh tranh
Từ đó doanh nghiệp tìm cách định vị hàng hoá vào tâm trí của khách hàng, tức là
thiết kế sản phẩm có những đặc tính khác biệt so với hàng hoá của đối thủ cạnh tranh và
tạo cho nó một hình ảnh riêng đối với khách hàng. Định vị sản phẩm doanh nghiệp có thể
chọn trong 2 chiến lược: cạnh tranh với sản phẩm sẵn có trên thị trường hay chiếm lĩnh
một vị trí mới.
Bước 3: Thiết lập chiến lược Marketing
Hoạch định chiến lược Marketing hướng theo thị trường là qúa trình quản trị nhằm
phát triển và duy trì sự ăn khớp có thể thực hiện đượcgiữa mục tiêu của tổ chức, khả năng
tài nguyên cùng cơ hội của mình trên thị trường biến động. Mục đích của lập kế hoạch
chiến lược là định hình và định hình lại sản phẩm của công ty để chúng có thể đem lại lợi
nhuận và mức tăng trưởng mục tiêu dài hạn. nhằm giúp công ty tuyển chọn được tổ chức,
đơn vị kinh doanh của mình để đảm bảo tài sản và tăng trưởng tránh được đảo lộn bất
ngờ của môi trường.
Quá trình này bao gồm việc doanh nghiệp tạo đặc điểm phân biệt và định vị cho sản
phẩm, rồi đến quá trình phát triển, thử nghiệm và tung ra thị trường sản phẩm, dịch vụ
mới. Cùng với việc quản trị chiến lược và chu kỳ sống của sản phẩm để thiết kế chiến
lược Marketing hiệu quả nhất.
Để chiến lược Marketing được cụ thể, giúp việc thực hiện dễ dàng thì công ty phải
kế hoạch hoá hoạt động Marketing của mình. Kế hoạch hoá hoạt động Marketing là quá
trình phân tích, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra các trương trình Marketing
đối với từng nhóm khách hàng mục tiêu có nhu cầu, mong muốn cụ thể, cụ thể quá trình
kế hoạch hoá Marketing gồm các giai đoạn:
 Phân tích thị trường và chiến lược Marketing hiện đại

Chủng loại Kênh
Chất lượng Phạm vi
Mẫu mã Sản phẩm Phân phối Phân phối
Tính năng Danh mục hàng hoá
Tên nhãn Địa điểm
Bao bì Dự trữ
Kích cỡ Vận chuyển
Dịch vụ
Bảo hành

Giá cả Khuyến mãi
Giá quy định Kích thích tiêu thụ
Chiết khấu Quảng cáo
Bới giá Lực lượng bán hàng
Kỳ hạn thanh toá Quan hệ công chúng
Điều kiện trả chậm Marketing trực tiếp
Các công cụ Marketing không phải thực hiện một cách rời rạc mà phải được phối
hợp chặt chẽ với nhau nhưng cũng không vì thế mà xây dựng các chiến lược này mang
tính chất cân bằng. Mặt khác với việc sử dụng 4P phải đảm bảo tính cụ thể, nghĩa là nó
phải xác định cho từng sản phẩm, cho từng thị trường mục tiêu, cho từng địa bàn kinh
doanh. Và sử dụng 4P phải đảm bảo tính thống nhất với chiến lược định vị đã xác lập ở

cung cấp cho người mua thêm những giá trị phụ hay những giá trị bổ xung, đây là cấp độ
tìm kiếm lợi thế cạnh tranh. Đó là các yếu tố như: tính tiện lợi cuả sản phẩm khi sử dụng,
những dịch vụ bổ xung sau bán, điều kiện bảo hành

Ba cấp độ của sản phẩm đã chỉ dẫn doanh nghiệp, khi thiết kế một sản phẩm phải
đầy đủ 3 yếu tố và nó cho doanh nghiệp biết cơ hội cạnh tranh chủ yếu ở đâu và giúp
doanh nghiệp định hướng tìm khoảng trống trong thị trường.
 Phân loại hàng hoá
Để một chiến lược Marketing hiệu quả và thích hợp nhà quản trị Marketing cần phải
biết hàng hoá của doanh nghiệp mình thuộc loại nào vì chiến lược Marketing khác nhau
tuỳ thuộc vào hàng hoá. Có 2 cách phân loại hàng hoá: phân theo thời hạn sử dụng và
theo thói quen mua hàng.
Phân theo thời hạn sử dụng và hình thái tồn tại, hàng hóa gôm:
+ Hàng hoá lâu bền
+ Hàng hoá sử dụng ngắn hạn
+ Dịch vụ
Phân loại hàng hoá tiêu dùng theo thói quen mua hàng:
+ Hàng hóa sử dụng thường ngày
+ Hàng hoá mua ngẫu hứng
+ Hàng hoá mua khẩn cấp
+ Hàng hoá mua có lựa chọn
+ Hàng hóa cho các nhu cầu đặc thù
+ Hàng hoá cho nhu cầu thụ động
b, Các quyết định của chiến lược sản phẩm
Chiến lược sản phẩm là việc xác định sanh mục sản phẩm, chủng loại và đặc tính
của nó như tên gọi, nhãn hiệu,đặc tính kỹ thuật, bao gói, dịch vụ
Như vậy, chiến lược sản phẩm đòi hỏi phải thông qua nhiều quyết định
 Quyết định về nhãn hiệu sản phẩm hàng hoá
Đây là một quyết định quan trọng, nó liên quan trực tiếp tới ý đồ định vị hàng hoá
trên thị trường

khách hàng ( customer ).

 Các kiểu chiến lược giá
Doanh nghiệp không thể xây dựng cho mình một mức giá duy nhất mà phải xây
dựng những chiến lược giá để thích ứng với những thay đổi về cầu, về chi phí và về “ thủ
đoạn ” của đối thủ cạnh tranh
+ Chiến lược xác định giá cho sản phẩm mới: đây là chiến lược được soạn thảo với
giai đoạn đầu của chu kỳ sống sản phẩm, công ty có thể chọn một trong hai chiến lược về
giá là chiến lược “ hớt phần ngon ” vvà chiến lược “ bám chắc thị trường ”.
+ Chiến lược giá áp dụng cho danh mục hàng hoá gồm: định giá cho chủng loại
hàng hoá, xác định giá cho hàng hóa phụ thêm, xác định giá cho sản phẩm kèm theo bắt
buộc và định giá cho sản phẩm phụ sản xuất.
+ Chiến lược định giá hai phần: thường sử dụng cho các công ty dịch vụ, phần một
người tiêu dùng trả cho người sản xuất để được quyền sử dụng tối thiểu, phần hai người
tiêu dùng phải chi trả cho những tiêu dùng vượt quá mức tối thiểu.
+ Chiến lược định giá chọn gói
+ Chiến lược định giá theo nguyên tắc địa lý
+ Chiến lược chiết giá và bớt giá
+ Định giá khuyến mại
+ Định giá phân biệt
+ Chiến lược thay đổi giá
c, Chiến lược phân phối sản phẩm
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về kênh phân phối: kênh phân phối là con đường
đưa sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng, là quá trìng tạo ra sự ăn khớp về cung và
cầu xét trên góc độ địa điểm, chủng loại, thời gian. Nhưng trên quan điểm của người tiêu
dùng kênh phân phối là hệ thống cho hàng hoá sẵn sàng ở nơi người tiêu dùng có thể mua
đượcvới giá hợp lý. Còn theo quan điểm của người sản xuất kênh phân phối là tập hợp
các quan hệ được tổ chức, thiết lập và thực hiện trong quá trìng lưu thông, tiêu thụ sản
phẩm nhằm đạt những mục tiêu đã định của người sản xuất.
 Cấu trúc kênh phân phối ( cho hàng hoá và dịch vụ tiêu dùng ).

ý tưởng, hàng hoá hoặc dịch vụ được thực hiện theo yêu cầu của chủ thể quảng cáo và
chủ thể phải thanh toán các chi phí.
 Marketing trực tiếp: sử dụng thư, điện thoại và những công cụ gián tiếp khác để thông
tin cho những khách hàng hiện có và khách hàng triển vọng yêu cầu họ có phản ứng
đáp lại
 Xúc tiến bán: là những biện pháp tác động tức thời ngắn hạn để khuyến khích việc
mua sản phẩm hay dịch vụ.
 Tuyên truyền: là việc khích thích một cách gián tiếp nhằm tăng nhu cầu về hàng hóa
dịch vụ hay tăng uy tín tức có ý nghĩa thương mại về chúng trên các ấn phẩm, các
phương tiện thông tin đại chúng một cách thuận lợi và miễn phí.

 Bán hàng cá nhân: là sự giới thiệu bằng miệng về hàng hoá hoặc dịch vụ của người
bán hàng qua cuộc đối thoại với moọt hoặc nhiều khách hàng tiềm năng nhằm mục
đích bán hàng.
Các bước tiến hành hoạt động truyền thông gồm:
+ Xác định người nhận tin
+ Xác định phản ứng của người nhận tin
+ Lựa chọn phương tin truyền thông
+ Lựa chọn và thiết kế thông điệp
+ Chọn lọc những thuộc tính của nguồn tin
+ Thu nhận thông tin phản hồi
Và mỗi một công cụ xúc tiến hỗn hợp doanh nghiệp phải xác định cho nó mục tiêu,
ngân sách, nội dung truyền đạt, phương tiện và đánh giá cụ thể.

II. vai trò và vị trí của Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp in.
1. Vai trò và vị trí của Marketing trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp in
Ngành in là một ngành gia công thông tin. Sản phẩm chính của ngành là các ấn
phẩm phục vụ công tác tư tưởng, văn hoá, nâng cao đời sống tinh thần của nhân dân. Bên
cạnh đó là một mảng hoạt động rất quan trọng phục vụ cho hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp: in ấn bao bì, nhãn mác, các tờ rơi quảng cáo
Ưu điểm: đơn giản về mặt hành chính
Nhược điểm: sẽ mất đi tính hiệu quả khi sản phẩm và thị trường của công ty
tăng lên.
Tổ chức theo nguyên tắc địa lý Phó giám đốc
Marketing
Người
quản lý
sản
phẩm
mới
Người
quản lý
nghiên
cứu
marketing
Người
quản lý
tiêu thụ
Người
quản

quảng
cáo và
kích
thích Phần II
Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng hoạt động marketing tại
Công ty in lao động - xã hội.
Công ty in bộ lao động thương binh và xã hội là doanh nghiệp nhà nước do bộ lao
động thương binh và xã hội thành lập . hoạt động theo theo nguyên tắc hoạch toán kinh tế


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status