Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện hệ thống tổ chức hoạt động Marketing tại Công ty In lao động - xã hội - Pdf 85

Lời nói đầu
Hiện nay, ở nớc ta, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, sự cạnh tranh trên thị
trờng trở lên gay gắt thì sự đứng vững và khẳng định vị trí của doanh nghiệp trên
thơng trờng là rất khó khăn. Sự cần thiết phải vận dụng Marketing ở Việt Nam - kể
cả trong ngành In không ngoài mục đích giúp doanh nghiệp giải quyết công việc
đó.
Xuất phát từ nhận thức trên , qua thời gian thực tập tại Công ty In Bộ Lao động
- Thơng binh - Xã hội, em đã chọn đề tài:Thực trạng và một số giải pháp hoàn
thiện hệ thống tổ chức và hoạt động Marketing tại công ty in Lao động - Xã hội
Làm chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Mục đích của đề tài là phân tích thị trờng sản phẩm in và khả năng của công ty
in LĐXH trong sản xuất và kinh doanh mặt hàng này để từ đó xây dựng và hoàn
thiện hệ thống hoạt động cho sản phẩm này.
Kết cấu của chuyên đề đợc chia làm 3 phần.
Phần I: Cơ sở lý luận về hoạt động Marketing trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp In.
Phần II: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng hoạt động
Marketing tại công ty in Bộ Lao động - Thơng binh - Xã hội.
Phần III: Một số biện pháp để hoàn thiện hệ thống tổ chức và hoạt động
Marketing tại công ty in Bộ Lao động - Thơng binh - Xã hội
Mặc dù đã có rất nhiều cố gắng, song vì còn hạn chế về trình độ, lý luận và
kinh nghiệm thực tiễn nên bài viết của em không tránh khỏi những thiếu xót, em
rất mong đợc sự chỉ dẫn của thầy cô.
Em xin trân thành cám ơn thầy giáo Nguyễn Thế Trung đã hớng dẫn tận tình và
tạo điều kiện thuận lợi cho em hoàn thiện chuyên đề tốt nghiệp này.
Hà Nội, tháng 4 năm 2002
Sinh viên thực hiện
Đào Kim Chung
1
Phần I
Cơ sở về hoạt động Marketing trong hoạt động

công ty phù hợp với nhu cầu đó, cùng với thiết lập phơng thức phân phối tốt nhất và
kích thích tiêu thụ có hiệu quả thì việc chinh phục khách hàng sẽ dễ dàng hơn. Nh
vậy thực chất của công việc marketing là biến các nhu cầu xã hội thành các cơ hội
sinh lời. Muốn vậy doanh nghiệp phải có mục tiêu rõ ràng ,cụ thể mà mục tiêu có thể
là: mục tiêu thị phần, về lợi nhuận hay về an toàn trong kinh doanh...và tuỳ theo mục
tiêu công ty theo đuổi mà đa ra quyết định về chiến lợc, chiến thuật Marketing.
2. Các quan điểm về Marketing.
Để lý thuyết về Marketing hiện đại đợc hoàn thiện và phát triển nh ngày nay,
các nhà quản trị doanh nghiệp và lý luận Marketing đã trải qua rất nhiều quan điểm,
t tởng khác nhau. Những quan điểm đầu tiên còn sơ khai, khiếm khuyết và sau đó đ-
ợc bổ xung qua thực tiễn.
Quan điểm sản xuất thì cho rằng : ngời tiêu dùng sẽ thiện cảm với những
hàng hoá đợc bán rộng rãi với giá cả phải chăng vì vậy các doanh hệ thống phân
phối. Quan điểm này chỉ đúng khi cung nhỏ hơn cầu hoặc giả nh giá thành sản
phẩm cao cần phải giảm xuống bằng cách nâng cao năng xuất để mở rộng thị trờng.
Quan điểm sản phẩm lại khẳng định rằng: ngời tiêu dùng sẽ a thích những sản
phẩm có chất lợng cao nhất, công dụng nhiều hay có những tính năng mới. Vì vậy
doanh nghiệp cần tập trung vào việc hoàn thiện hàng hoá của mình là có thể hoàn
thành đợc mục tiêu kinh doanh. Quan điểm này không phân định rõ đợc mong
muốn và nhu cầu và không tính đến sự cạnh tranh của các hàng hoá khác, cũng nh
không chú ý đúng tới các yếu tố có ảnh hởng tới việc tiêu thụ hàng hoá nh : giá cả,
quảng cáo, phân phối ...
3
Quan điểm tập trung vào bán hàng lại khẳng định: ngời tiêu dùng sẽ không
mua hàng hoá với khối lợng lớn nếu nh doanh nghiệp không có nỗ lực lớn về khâu
bán hàng và khuyến mại. Quan điểm này đã không hình thành nét mới về văn minh
thơng mại , tổ chức quản lý bán...nhng ở mức độ nhất định nó có tác dụng tốt với các
sản phẩm có nhu cầu thụ động, hoặc chọn lọc...
Cả ba quan điểm trên đều không tính đến nhu cầu của thị trờng mục tiêu vì vậy
có nhiều hạn chế trong phát triển kinh doanh của doanh nghiệp. Khắc phục những

công ty và của khách hàng đạt đợc nhng lại làm tổn hại đến môi trờng, tài nguyên
thiên nhiên, không chú ý tới các dịch vụ xã hội..Cụ thể đối với ngành in là một
ngành truyền thông tin đến với mọi ngời, nếu chỉ vì lợi ích của mình công ty chấp
nhận in những tài liệu có thông tin sai lệch, nh tác dụng của sản phẩm, tin tức sai
..thì hậu quả không thể lờng trớc đợc. Quan điểm thứ 5, Marketing đạo đức xã hội đã
ra đời. Quan điểm này khẳng định: Nhiệm vụ của doanh nghiệp là xác định đúng
đắn các nhu cầu, mong muốn và lợi ích của các thị trờng mục tiêu, trên cơ sở đó đảm
bảo thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó một cách hữu hiệu và hiệu quả hơn các đối
thủ cạnh tranh, đồng thời bảo toàn hoặc củng cố mức sống sung túc của ngời tiêu
dùng và xã hội .
3. Vai trò của Marketing
Ngày nay, các công ty đang phải chạy đua với nhau trên cùng một tuyến đờng
với những biển báo và luật lệ luôn luôn thay đổi, có thể hôm nay công ty là ngời
chiến thắng, ngời đứng đầu, nhng chiến thắng đấy không phải là vĩnh hằng. Khách
hàng ngày nay có yêu cầu rất khác nhau đối
với sản phẩm, dịch vụ, giá cả. Họ có những đòi hỏi ngày càng cao về chất lợng và
dịch vụ. Mặt khác họ lại đứng trớc sự lựa chọn vô cùng phong phú. Mọi chủng loại
sản phẩm đều có rất nhiều những nhãn hiệu nh vậy khách hàng sẽ bị hấp dẫn bởi
những hàng hoá nào đáp ứng đợc nhu cầu và mong đợi cá nhân của họ. Họ sẽ mua
5
căn cứ vào nhận thức về giá trị của mình. Điều đó có nghĩa phải coi doanh nghiệp là
một chủ thể kinh doanh, một cơ thể sống của đời sống kinh tế và cơ thể đó cần sự
trao đổi với môi trờng bên ngoài - đó là thị trờng. Quá trình đó càng diễn ra thờng
xuyên, liên tục với quy mô lớn bao nhiêu thì cơ thể đó càng khoẻ mạnh. Và chức
năng kết nối hoạt động của doanh nghiệp với thị trờng chính là thuộc lĩnh vực
Marketing.
Chính vì vậy, Marketing đã trở lên vô cùng quan trọng đối với hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng mà cạnh tranh là tất yếu. Đây
qủa là một thách thức đối với mọi công ty nếu họ muốn tồn tại và phát triển. Những
công ty chiến thắng sẽ là những công ty làm thoả mãn đầy đủ nhất và thực sự làm

7
Phân tích các cơ hội
Marketing
Tổ chức thực hiện và
kiểm tra nỗ lực Marketing
Phân đoạn và lựa chọn
thị trường mục tiêu
Thiết lập chiến lược
Marketing
Hoạch định các chương
trình Marketing
Nh vậy hệ thống thông tin bao gồm:
b, phân tích môi trờng Marketing
Khi phân tích các cơ hội Marketing phải xem xét sự tác động của môi truờng
Marketing.
Môi trờng Marketing là tổng hợp tất cả các yếu tố, những lực lợng bên trong
và bên ngoài doanh nghiệp có ảnh hởng tích cực hoặc tiêu cực đến hoạt động hoặc ra
quyết định của bộ phận Marketing trong doanh nghiệp, đến khả năng thiết lập hoặc
duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp với khách hàng.
Môi trờng Marketing bao gồm môi trờng Vi mô và môi trờng Vĩ mô.
Môi trờng Marketing Vi mô là những lực lợng có quan hệ trực tiếp tới doanh
nghiệp và tới khả năng duy trì, phát triển mối quan hệ với khách hàng mục tiêu.
Môi trờng Marketing Vi mô bao gồm:
Các yếu tố và lực lợng bên trong doanh nghiệp
Những ngời cung ứng
Các trung gian Marketing
Khách hàng, gồm: khách hàng là ngời tiêu dùng, là các doanh nghiệp, bán buôn,
các tổ chức và trị trờng quốc tế
8
Hệ thống

nhân
Marketing
Các tác
nhân khác
Đặc điểm
ngời mua
Quá trình quyết
định
Quyết định của ngời
mua
Sản phẩm
Giá
Địa điểm
Khuyến
mại
Kinh tế
Công nghệ
Chính trị
Văn hoá
Văn hoá
Xã hội
Cá tính
Tâm lý
Nhận thức vấn đề
Tìm kiếm thông
tin
Đánh giá
Quyết định
Hành vi mua hàng
Lựa chọn sản phẩm

lúc các tác nhân bên ngoài bắt đầu tác động và lúc quyết định mua. Ta phải trả lời 2
câu hỏi sau:
+ Những đặc điểm của ngời mua, văn hoá, xã hội, cá nhân và tâm lý, ảnh hởng
nh thế nào đến hành vi mua?.
10
+ Ngời mua thông qua quyết định mua sắm nh thế nào.
d, Phân tích ngành in và đối thủ cạnh tranh của ngành in.
Đánh giá cơ hội thị trờng còn phải phụ thuộc vào tiêu thức mức độ, cạnh tranh
trong nghành mà doanh nghiệp hoạt động nh thế nào. Hiểu đợc các đối thủ cạnh
tranh của mình là điều cực kỳ quan trọng để có thể lập kế hoạch Marketing có hiệu
quả. Công ty phải thờng xuyên so sánh các sản phẩm của mình, giá cả, các kênh và
hoạt động khuyến mại của mình với các đối thủ cạnh tranh. Nhờ vậy họ có thể phát
hiện đợc những lĩnh vực mình có u thế cạnh tranh hay bị bất lợi trong cạnh tranh.
Công ty có thể tung ra những đòn tiến công chính xác hơn vào đối thủ cạnh tranh
cũng nh chuẩn bị phòng thủ vững chắc hơn trớc các cuộc tiến công.
khi phân tích đối thủ cạnh tranh trong nghành công ty phải trả lời đợc 3 câu hỏi:
Chúng ta đang đơng đầu với ai, và với bớc đi nh thế nào?
Chiến lợc của đối thủ có ý nghĩa gì và chúng ta quan tâm nh thế nào?
Những lĩnh vực nào chúng ta nên tránh hay nên đối đầu?
Và để giả đáp 3 câu hỏi này công ty phải tiếp cận 5 vấn đề về đối thủ cạnh
tranh: phát hiện đối thủ cạnh tranh, phát hiện chiến lợc của đối thủ, phát hiện mục
tiêu của đối thủ, phát hiện điểm mạnh, điểm yếu và các cách phản ứng của các đối
thủ cạnh tranh. Công ty cần biết các chiến lợc của từng đối thủ cạnh tranh để phát
hiện ra những đối thủ cạnh tranh gần nhất và có những bớc đi phù hợp. Công ty cần
biết các mục tiêu của đối thủ cạnh tranh để dự đoán các biện pháp và những phản
ứng sắp tới. Khi biết đợc những điểm mạnh và mặt yếu của đối thủ cạnh tranh, công
ty có thể hoàn thiện chiến lợc của mình để giành u thế trớc những hạn chế của đối
thủ cạnh tranh, đồng thời tránh xâm nhập vào những nơi mà đối thủ đó mạnh. Biết đ-
ợc các cách phản ứng điển hình của đối thủ cạnh tranh sẽ giúp công ty lựa chọn và
định thời gian thực hiện các biện pháp.

12
Tính quan trọng, nghĩa là các đoạn thị trờng phải bao gồm các khách hàng có nhu
cầu đồng nhất với quy mô đủ lớn để co skhả năng sinh lời đợc.
Tính khả thi, tức là có đủ nguồn lực để hình thành và triển khai chơng trình
Marketing riêng biệt cho từng đoạn thị trờng đã phân chia.
Các tiêu thức để phân đoạn thị trờng đó là:
Phân đoạn theo địa lý: miền, vùng, tỉnh , huyện...
Phân đoạn dựa vào dân số xã hội: tuổi, giới tính, thu nhập, nghề nghiệp..
Phân đoạn theo tâm lý: thái độ, động cơ, cá tính,..
Phân đoạn theo hành vi ngời tiêu dùng: lý do mua, lợi íc tìm kiếm, tính trung
thực..
b, Lựa chọn thị trờng mục tiêu
Phân đoạn thị trờng đã tạo ra một số cơ hội thị trờng trớc một công ty. Bớc tiếp
theo là phải chọn lựa thị trờng mục tiêu, đó là công ty phải đa ra đợc các quyết định
về số lợng đoạn thị trờng đợc lựa chọn và đoạn thị trờng hấp dẫn nhất.
Để có các quyết định dúng về các đoạn thị trờng đợc lựa chọn cần thiết phải
thực hiện một tiến trình các công việc chủ yếu sau: thứ nhất, đánh giá các đoạn thị
trờng. Thứ hai, lựa chọn đoạn thị trờng chiếm lĩnh hay đoạn thị trờng mục tiêu.
Mục đích của đánh giá các đoạn thị trờng là nhận dạng đợc mức độ hấp dẫn của
chúng trong việc thực hiện mục tiêu của công ty. Để đánh giá đợc thị trờng phải dựa
vào 3 tiêu chuẩn: quy mô và sự tăng trởng, sức hấp dẫn của đoạn, khả năng của
doanh nghiệp.
Sau khi đánh giá các đoạn thị trờng khác nhau thì doanh nghiệp phải quyết định
lựa chọn đoạn thị trờng để kinh doanh. Thị trờng mục tiêu là đoạn thị trờng bao gồm
các khách hàng có cùng nhu cầu và mong muốn mà công ty có khả năng đáp ứng,
đồng thời có khả năng tạo ra u thế hơn so với đối thủ cạnh tranh và đạt đợc mục tiêu
Marketing đã định. Lựa chọn đoạn thị trờng mục tiêu có thể theo một trong các ph-
ơng án đó là:
Tập trung vào một đoạn thị trờng
13

dịch vụ mới. Cùng với việc quản trị chiến lợc và chu kỳ sống của sản phẩm để thiết
kế chiến lợc Marketing hiệu quả nhất.
Để chiến lợc Marketing đợc cụ thể, giúp việc thực hiện dễ dàng thì công ty phải
kế hoạch hoá hoạt động Marketing của mình. Kế hoạch hoá hoạt động Marketing là
quá trình phân tích, lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và kiểm tra các trơng trình
Marketing đối với từng nhóm khách hàng mục tiêu có nhu cầu, mong muốn cụ thể,
cụ thể quá trình kế hoạch hoá Marketing gồm các giai đoạn:
Phân tích thị trờng và chiến lợc Marketing hiện đại
Phân tích cơ may và rủi ro
Xác định mục tiêu Marketing
Lựa chọn thị trờng mục tiêu
Thiết lập Marketing - mix
Đề ra chơng trình hành động và dự đoán ngân sách
Kiểm tra thực hiện kế hoạch
Buớc 4: xây dựng ch ơng trình Marketing.
Xây dựng chơng trình Marketing chính là việc thiết lập công cụ Marketing -
mix đó là 4P: sản phẩm, giá cả, phân phối, và xúc tiến hỗn hợp.
Bớc 5: tổ chức thực hiện và kiểm tra nỗ lực Marketing
Quá trình này là quá trình mà doanh nghiệp tổ chức thực hiện các chơng trình
Marketing, đây là bớc cụ thể hoá chiến lợc trên thơng trờng và cuối cùng là quá trình
kiểm tra xem việc thực hiện có đúng với nhiệm vụ dặt ra của doanh nghiệp, mục tiêu
Marketing, chiến lợc Marketing.
5. Marketing - mix
5.1 Khái niệm Marketing - Mix
15
Marketing - mix là tập hợp các công cụ Marketing mà công ty sử dụng để theo
đuổi những mục tiêu Marketing cuả mình trên thị trờng mục tiêu.
5.2 Các công cụ của Marketing - Mix
Các bộ phận cấu thành của Marketing hỗn hợp đợc biết đến đó là:
Chiến lợc sản phẩm( product )

thể xắp xếp 4P theo trình tự về hiệu quả và tơng ứng với từng giai đoạn phát triển sản
phẩm, của thị trờng và chiến lợc của đối thủ cạnh tranh mà công ty chọn cho mình
một chiến lợc Marketing hiệu quả và sự phối hợp của 4 yếu tố Marketing - mix với
mức độ quan trọng khác nhau.
5.2.1 Chiến lợc sản phẩm
a, Sản phẩm hàng hoá theo quan điểm Marketing
Khái niệm sản phẩm hàng hoá
Sản phẩm hàng hoá là tất cả mọi thứ có thể thoả mãn nhu cầu hay ớc muốn của
khách hàng, cống hiến những lợi ích cho họ và có khả năng đa ra chào bán trên thị
trờng với mục đích thu hút sự chú ý, mua sắm, sử dụng hay tiêu dùng.
Cấp độ các yếu tố cấu thành đơn vị sản phẩm
Đơn vị sản phẩm hàng hóa là một chỉnh thể hoàn chỉnh chứa đựng những yếu
tố, đặc tính và thông tin khác nhau về một sản phẩm, hàng hoá. Những yếu tố, đặc
17
tính và thông tin đó có chức năng Marketing khác nhau và đợc xếp thành 3 cấp độ
của sản phẩm.
Cấp độ cơ bản thứ nhất là sản phẩm hàng hóa ý tởng: nó là những lợi ích cơ bản
của sản phẩm, nó giúp trả lời câu hỏi: về thực chất ngời ta mua cái gì?. Đây là cái
mà donh nghiệp muốn thành công phải tìm hiểu rõ nhu cầu thực sự khách hàng cần
là gì.
Cấp độ thứ 2 của sản phẩm là hàng hoá ý tởng: bao gồm các yếu tố nh thợc
tính, tên nhãn, bao gói, bố cục bề ngoài. Sản phẩm hiện thực giúp ngời mua nhận
biết sản phẩm này với sản phẩm khác. Trong thực tế, khi tìm mua những lợi ích cơ
bản, khách hàng dựa vào các yếu tố này.
Cấp độ thứ 3 của sản phẩm là hàng hoá bổ xung: ở cấp độ này ngời sản xuất sẽ
cung cấp cho ngời mua thêm những giá trị phụ hay những giá trị bổ xung, đây là cấp
độ tìm kiếm lợi thế cạnh tranh. Đó là các yếu tố nh: tính tiện lợi cuả sản phẩm khi sử
dụng, những dịch vụ bổ xung sau bán, điều kiện bảo hành..
Ba cấp độ của sản phẩm đã chỉ dẫn doanh nghiệp, khi thiết kế một sản phẩm
phải đầy đủ 3 yếu tố và nó cho doanh nghiệp biết cơ hội cạnh tranh chủ yếu ở đâu và

Quyết định về bao gói và dịch vụ đối với sản phẩm hàng hoá
Quyết định về dịch vụ khách hàng
Quyết dịnh về chủng loại và danh mục hàng hoá
5.2.2 Chiến lợc giá cả
Giá cả là một công cụ quan trọng trong Marketing - mix. Mặc dù cạnh tranh
qua giá là phơng pháp cạnh tranh cổ điển, thế nhng cạnh tranh qua giá đặc biệt quan
trọng ở những thị trờng có sức mua thấp và khi chi phí quá cao, khi đó giá cả là biến
số duy nhất tạo ra doanh thu.
Các yếu tố ảnh hởng đến quyết định về giá
19
+ Các yếu tố bên trong: các mục tiêu Marketing( mục tiêu tối đa
hoá lợi nhuận hiện hành, dẫn đầu về tỷ phần thị trờng, dẫn đầu về chất lợng sản
phẩm, an toàn đảm bảo sống sót hay các mục tiêu khác.), chính sách Marketing -
mix, chi phí sản xuất và các yếu tố khác.
+ Các yếu tố bên ngoài ảnh hởng đến quyết định về giá: khách
hàng và cầu hàng hoá, cạnh tranh và thị trơng, các yếu tố khác của môi trờng
Marketing.
Tiến trình xác định giá
Bớc 1: phải xác định đợc mục tiêu định giá: đó là mục tiêu đảm bảo cho công
ty tối đa hoá lợi nhuận, giàng tỷ phần ca, giành tỷ phần cao, giành lợi thế cạnh tranh
hay ổn định giá và lợi nhuận
Bớc 2: xác định cầu ở thị trờng mục tiêu gồm tổng cầu và hệ số co dãn của cầu
Bớc 3: xác định đợc chi phí sản xuất
Bớc 4: phân tích đánh giá và hàng hoá của đối thủ cạnh tranh
Bớc 5: lựa chọn phơng pháp định giá: có phơng pháp định giá theo mô hình 3C,
đó là dựa vào chi phí ( cost ), giá của đối thủ cạnh tranh ( competion ), và nhu cầu
của khách hàng ( customer ).
Các kiểu chiến lợc giá
Doanh nghiệp không thể xây dựng cho mình một mức giá duy nhất mà phải
xây dựng những chiến lợc giá để thích ứng với những thay đổi về cầu, về chi phí và

dùng
Ngời tiêu
dùng
Nguời sản
xuất
Ngời tiêu
dùng
Ngời bán lẻ
Ngời bán
buôn
Nguời sản
xuất
Ngời bán
buôn
Ngời bán
lẻ
Ngời tiêu
dùng
Đại lý
Nguời sản
xuất
Ngời bán lẻ
d, Chiến lợc xúc tiến hỗn hợp
Ngoài các chiến lợc trên, các doanh nghiệp cần phải có chiến lợc xúc tiến hỗn
hợp để tác động vào thị trờng mục tiêu nhằm đạt đợc mục tiêu kinh doanh của mình
trong một thời gian nhất định. Bản chất nó là hoạt động chuyền tin về sản phẩm và
doanh nghiệp tới khách hàng để thuyết phục họ mua. Hệ thống xúc tiến hỗn hợp
gồm :
Quảng cáo: Bao gồm mọi hình thức giới thiệu một cách gián tiếp và đề cao về
nhữnh ý tởng, hàng hoá hoặc dịch vụ đợc thực hiện theo yêu cầu của chủ thể

Trong nền kinh tế hàng hoá ngày càng phát triển, ngời tiêu dùng ngày càng có
nhiều cơ hội lựa chọn hàng hoá, cạnh tranh giữa các ngành không ngừng diễn ra,
kinh doanh sản phẩm in cũng nằm trong tình trạng đó.
Doanh nghiệp in cũng nh tất cả các doanh nghiệp khác đều thực sự thấy vai trò
quan trọng của Marketing trong oạt động kinh doanh của mình.
2. Mối quan hệ giữa Marketing và các chức năng khác của doanh nghiệp in.
Marketing phản ánh một chức năng cơ bản của kinh doanh, giống nh chức năng
sản xuất, tài chính, quản trị nhân lực,..Những chức năng này đều là những bộ phận
tất yếu về nặt tổ chức của một công ty. Nhiệm vụ cơ bản của hoạt động Marketing là
tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp, giống nh sản xuất tạo ra sản phẩm.
T đó xét về yếu tố cấu thành của nội dung quản lý doanh nghiệp, thì Marketing
là một chức năng thống nhất hữu cơ với các chức năng khác. Khi Marketing tách rời
với các hoạt động chức năng khác thì hoạt động Marketing cũng không thể thực hiện
đợc. Tuy nhiên giữa chúng có mối liên hệ với nhau nhng không thể thay thế cho
nhau. Và đây là điều các nhà doanh nghiệp hay lầm tởng.
23
3. Một số hình thức tổ chức Marketing trong doanh nghiệp, một số kiểu tổ chức
cụ thể có thể áp dụng trong ngành in.
Phòng Marketing hiện đại có rất nhiều cách tổ chức. Tất cả các cách tổ chức
Marketing đều phải dựa theo 4 chiều của hoạt động Marketing: các chức năng, địa
bàn, sản phẩm và thị trờng khác hàng.
Tổ chức theo chức năng
Ưu điểm: đơn giản về mặt hành chính
Nhợc điểm: sẽ mất đi tính hiệu quả khi sản phẩm và thị trờng của công ty
tăng lên.
Tổ chức theo nguyên tắc địa lý
24
Phó giám đốc
Marketing
Người

khu vực A
Người
quản lý
tiêu thụ
vùng n
Người
quản lý
tiêu thụ
vùng n
Người
quản lý
tiêu thụ
vùng 1
Người
quản lý
tiêu thụ
vùng 1
Tổ chức quản lý sản phẩm và nhãn hiệu
Những công ty sản xuất nhiều chủng loại sản phẩm và nhãn hiệu thờng tổ chức
quản lý sản phẩm ( hay nhãn hiệu ). Tổ chức quản lý sản phẩm do một ngời quản lý
sản phẩm phụ trách. Ngời này sẽ giám sát những ngời quản lý chủng loại sản phẩm.
Ngời quản lý chủng loại sản phẩm giám sát những ngời quản lý sản phẩm và nhãn
hiệu cụ thể.
Phần II
Kết qủa hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng
hoạt động marketing tại Công ty in lao động - xã hội.
Công ty in bộ lao động thơng binh và xã hội là doanh nghiệp nhà nớc do bộ lao
động thơng binh và xã hội thành lập . hoạt động theo theo nguyên tắc hoạch toán
kinh tế độc lập, có t cách pháp nhân, có con dấu riêng và đợc mở tài khoản tại ngân
hàng nhà nớc Việt Nam.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status