Đề án chuyên ngành
Lớp: QTNL 42b
Phần I : lời Mở đầu
Từ năm 1986 đến nay, nền kinh tế nớc ta chuyển từ kinh tế kế hoạch hoá
tập trung sang nền kinh tế thị trờng định hớng Xã hội chủ nghĩa với việc công nhận
nền kinh tế nhiều thành phần thì thị trờng sức lao động( còn gọi là thị trờng lao
động ) mới thực sự đợc hình thành. Trong nền kinh tế thị trờng đó, sức lao động là
hàng hoá do vậy tiền lơng là giá cả của sức lao động. Tiền lơng phản ánh nhiều
mối quan hệ kinh tế xã hội khác nhau, đó là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả
cho ngời lao động - phản ánh mối quan hệ kinh tế. Mặt khác tiền lơng là loại hàng
hoá đặc biệt vì vậy mà nó còn là vấn đề xã hội, liên quan đến đời sống va trật tự xã
hội.
Đối với các doanh nghiệp trong hoạt động sản xuất kinh doanh thì tiền lơng
là một loại chi phí sản xuất kinh doanh, vì vậy nó luôn luôn đợc tính toán và quản
lý chặt chẽ còn đối với ngời lao động, tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động là
phần thu nhập chủ yếu của họ ảnh hởng trực tiếp đến đời sống của họ. Bởi lẽ đó
tiền lơng có chức năng là một yếu tố tạo động lực cho ngời lao động. Để cân bằng
lợi ích của chủ doanh nghiệp và của ngời lao động thì cần phải có một hệ thống trả
công hợp lý cho ngời lao động.
Hiện nay, tiền lơng cha thực sự phát huy đợc tính tạo động lực của nó, trong
một số doanh nghiệp các hình thức trả công cho ngời lao động còn cha thực sụ phù
hợp với đặc điểm công việc, ngành nghề và còn cha rõ ràng trong trả công. Chính
vì vậy nghiên cứu vấn đề, hình thức trả công cho ngời lao động là cần thiết, cũng
xuất phát từ đó mà em mạnh dạn chọn đề tài:" Các hình thức trả công cho ngời
lao động tại xí nghiệp khảo sát xây dựng - Công ty t vấn xây dựng sông Đà
--Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện".
Trong khuôn khổ của đề tài nghiên cứu em đi vào phân tích u nhợc điểm,
điều kiện áp dụng của các hình thức trả công hiện nay và đi sâu vào phân tích thực
SV thực hiện: ứng Thị Lợi
1
Đề án chuyên ngành
ngời lao động nhận đợc cố định thờng xuyên trong một đơn vị thời gian. Do vậy
tiền lơng thờng đợc dùng để chỉ tiền công trả cho lao động quản lý, trả cho những
lao động làm những công việc mang tính chất ổn định.
Trong đề án việc dùng "tiền công"hay từ "tiền lơng " không ảnh hởng đến
nội dung của đề án nên ta có thể dùng cả 2 từ.
b) Những nguyên tắc cơ bản của tổ chức tiền lơng.
Những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức tiền lơng là cơ sở quan trọng trọng
nhất để xây dựng đợc một cơ chế trả lơng, quản lý tiền lơng và thu nhập thích hợp.
Khi xây dựng chế độ trả công và tổ chức trả công phải theo các nguyên tắc sau:
Nguyên tắc 1: Trả lơng ngang nhau cho lao động ngang nhau
Nguyên tắc này dùng thớc đo lao động để đánh giá và so sánh và thực hiện
trả công. Những ngời lao động khác nhau về tuổi tác, giới tính, trình độ nhng có
mức hao phí lao động nh nhau thì đợc trả công nh nhau.
Đây là nguyên tắc rất quan trọng vì nó đảm bảo đợc sự công bằng, sự bình
đẳng trong trả công
SV thực hiện: ứng Thị Lợi
3
Đề án chuyên ngành
Lớp: QTNL 42b
Nguyên tăc 2: Đảm bảo năng suất lao động tăng nhanh hơn tiền lơng bình
quân
Trong từng doanh nghiệp thì thấy rằng, tăng tiền lơng dẫn đến tăng chi phí
sản xuất, kinh doanh; tăng năng suất lao động lại làm giảm chi phí cho từng đơn vị
sản phẩm. Một doanh nghiệp chỉ thực sự kinh doanh có hiệu quả khi chi phí nói
chung cũng nh chi phi cho một đơn vị sản phẩm giảm đi, tức mức giảm chi phí do
tăng năng suất lao động phải lớn hơn mức tăng chi phí do tăng tiền lơng bình quân.
Rõ ràng là nguyên tắc này là cần thiết để nâng cao hiệu kinh doanh của
doanh nghiệp, nâng cao đời sống của ngời lao động và phát triển nền kinh tế
Nguyên tắc 3: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lơng giữa những ngời
lao động làm các nghề khác nhau trong nền kinh tế quốc dân .
này sẽ cụ thể hoá hơn với công ty mình.
Các yếu tố thuộc về công việc cũng ảnh hởng tới hệ thống trả công của
doanh nghiệp đó là những đặc điểm ngành nghề, tính trách nhiệm, điều kiện làm
việc .. .đòi hỏi doanh nghiệp phải có hệ thống trả công phù hợp.
3) Các hình thức trả công cho ngời lao động.
a) Hình thức trả công theo thời gian.
Khái niệm: Hình thức trả công theo thời gian là hình thức trả công
trong đó tiền công đợc xác định phụ thuộc và mức lơng cấp bậc và số lợng thời
gian làm việc thực tế.
Đối tợng áp dụng: Hình thức trả công này thờng đợc áp dụng trả công cho
ngời lao động trong những trờng hợp trả công đối cho các viên chức quản lý
chuyên môn nghiệp vụ , nhân viên thừa hành kỹ thuât, phục vụ và những đối tợng
SV thực hiện: ứng Thị Lợi
5
Đề án chuyên ngành
Lớp: QTNL 42b
khác mà không thể thực hiện trả lơng khoán hoặc theo sản phẩm; những ngời lao
động làm những công việc khó định mức một cách chặt chẽ và chính xác; những
công việc mà năng suất chủ yếu dựa vào máy móc, những công việc sản xuất thử
hoặc sản xuất tạm thời.
Công thức :
Tiền công =Mức lơng cấp bậc
ì
số lợng thời gian hao phí thực tế
( Giờ hoặc ngày)
Mức lơng cấp bậc tháng
Mức lơng cấp bậc ngày =
Số ngày công chế độ
Mức lơng cấp bậc ngày
Mức lơng cấp bậc giờ =
việc
và nói chung cha thực sự gắn với kết quả lao đông vì vậy mà ngời lao động
chỉ quan tâm đến thời gian làm việc mà không chú ý đến hiệu quả và kết quả công
việc
a
2
- Chế độ trả công theo thời gian có th ởng
Theo chế độ này tiền công mà ngời lao động nhận đợc gồm tiền công trả
theo chế độ trả công theo thời gian đơn giản và tiền thởng khi đạt chỉ tiêu về số l-
ợng hoặc chất lợng đã quy định. Đây là chế độ trả trả công đợc áp dụng hiện nay
bởi đây là chế độ trả công không những phản ánh mức độ thành thạo, thời gian làm
việc thực tế mà còn gắn với thành tích công tác của từng ngời lao động,
Đối với doanh nghiệp nhà nớc hiện nay chế độ này đợc cụ thể hoá và đợc
quy định có 2 cách trả:
Cách 1: Trả lơng theo công việc đợc giao gắn với mức độ phức tạp, tính
trách nhiệm của công việc đòi hỏi, mức độ hoàn thành công việc, số ngày công
thực tế không phụ thuộc vào hệ số mức lơng đợc xếp theo nghị định 26/CP ngày
23/5/1993 của chính phủ
*Công thức tính:
T
i
=
i
m
j
jj
V
n
hn
do doanh nghiệp xác định).
Cách 2 :Trả lơng cho ngời lao động vừa theo hệ số lơng đợc xếp theo nghị
định 26/CP vừa theo kết quả cuối cùng của từng ngời từng bọ phận. Công thức tính
nh sau:
T
i
= T
1i
+ T
2i
Trong đó:T
i
- Tiền lơng của ngời thứ i nhận đợc.
T
1i
- Tiền lơng tính theo nghị định 26/CP ngời thứ i đợc tính:
T
1i
= n
i
*t
i
Trong đó: t
i
- Mức lơng ngày theo nghị định 26/CP.
n
i
- Số ngày công làm việc thực tế.
T
2i
SV thực hiện: ứng Thị Lợi
8
Đề án chuyên ngành
Lớp: QTNL 42b
b) Hình thức trả công theo sản phẩm hoặc lơng khoán.
Đây là hình thức trả công trong đó tiền công đợc xác định phụ thuộc vào
mức lơng theo cấp bậc, mức lao động và số sản phẩm thực tế sản xuất ra và đợc
nghiệm thu về chất lợng .
*Công thức chung:
Tiền công = Đơn giá tiền lơng * số sản phẩm thực tế.
Đơn giá là số tiền dùng để trả công cho một sản phẩm sản xuất ra đợc
nghiệm thu về chất lợng. Đơn giá xác định qua mức đơn giá tiền lơng. Mức đơn
giá tiền lơng có thể là mức thời gian hoặc mức sản lợng.
Hình thức này có các chế độ sau:
b
1
) Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân .
Chế độ trả công theo sản phẩm trực tiếp cá nhân đợc áp dụng để trả cho ngời
lao động trực tiếp sản xuất trong điều kiện quá trình lao động của họ mang tính
độc lập tơng đối có thể định mức nghiệm thu kiểm tra sản phẩm một cách cụ thể và
riêng biệt.
*Công thức tính nh sau:
L = Đg *Q
Trong đó: L - Tiền công thực tế nhận đợc.
Q - Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành.
Đg - Đơn giá tiền lơng.
Đơn giá tiền lơng tính bằng công thức:
Đg =
Q
L
L = Đg * Q
1
Trong đó : Q
1
- Sản lợng thực tế của tổ đã hoàn thành
Đơn giá tiền lơng ( Đg) đợc tính bằng các cách nh sau:
+ Đg =
Q
Lcb
n
i
i
=1
Trong đó:
+ Đg=
i
n
i
i
TLcb *
1
=
=
n
i
i
dc
= ---------------------------------------------
Mức lơng cấp bậc tổ (
=
n
i
i
Lcb
1
)
- Tính tiền công cho từng cá nhân trong tổ theo công thức :
L
i
= Lcb
i
* H
dc
Phơng pháp dùng giờ hệ số: Phơng pháp này đợc thực hiện theo
trình tự nh sau:
- Quy đổi số giờ làm việc thực tế của công nhân ở từng cấp bậc công việc
khác nhau ra số giờ làm việc của công nhân bậc 1
Tqd
i
= số giờ làm việc thực tế của công nhân i * Hệ số lơng cấp bậc
cv của công nhân i
SV thực hiện: ứng Thị Lợi
11
Đề án chuyên ngành
theo phơng pháp đơn giản hơn nh bình bầu A,B,C hoặc phân loại.
Ưu điểm của chế độ trả công theo sản phẩm tập thể là có tác dụng nâng cao
ý thức trách nhiệm, tinh thần hợp tác tính trách nhiệm, tính phối hợp khuyến khích
tăng năng suất lao động của cả tổ
Tuy nhiên chế độ trả công sản phẩm tập thể cũng có hạn chế khuyến khích
tăng năng suất lao động cá nhân vì tiền công phụ thuộc vào kết quả chung của tổ
chứ không phụ thuộc vào kết quả làm việc của bản thân họ, công nhân sẽ có tâm lý
ỷ lại vào tập thể.
b
3)
Chế độ trả công theo sản phẩm gián tiếp.
Chế độ này chủ yếu áp dụng để trả công cho công nhân phụ .
Công thức tính lơng của công nhân phụ ( Lp) nh sau:
Lp = Đg *Q
1
SV thực hiện: ứng Thị Lợi
12
Đề án chuyên ngành
Lớp: QTNL 42b
Trong đó : Q
1
sản lợng thực tế của công nhân chính
Đg : Đơn giá tiền lơng của công nhân phụ trợ đợc xác định bởi công
thức:
Đg =
QM
L
*
L : Lơng cấp bậc của công nhân phụ trợ.
Q
1
- Số lợng sản phẩm thực tế hoàn thành
Việc xác định đơn giá giao khoán là một trong những vấn đề rất phức tạp và
rất quan trọng. Đơn giá giao khoán đợc tính toán dựa vào phân tích công việc nó
chung và phân tích các khâu công việc giao khoán cho công nhân.
Chế độ trả lơng khoán có u điểm có tác dụng làm cho ngời lao động phát
huy sáng kiến và tích cực cải tién lao động để tối u hoá quá trình làm việc giảm
thời gian lao động, hoàn thành nhanh công việc giao khoán. Tuy nhiên việc xác
định đơn giá giao khoán phức tạp, nhiều khi khó xác định đợc chính xác, mặt khác
khi giao khoán thì việc sử dung máy móc thiếu bảo đảm giữ gìn, không tiết kiệm
nguyên vật liệu.
b
5
) Chế độ trả công theo sản phẩm có th ởng.
Chế độ này là sự kết hợp trả lơng theo sản phẩm và ( theo chế độ đã trình
bày trên) và tiền thởng.
Tiền lơng của công nhân đợc tính nh sau:
100
)( hmL
LL
th
+=
Trong đó: L
th
- Tiền lơng sản phẩm có thởng
L - Tiền lơng sản phẩm với đơn giá cố định .
m - Tỷ lệ phần trăm tiền thởng( Tính theo tiền lơng sản phẩm
với đơn giá cố định)
1) Giới thiệu chung về xí nghiệp.
Xí nghiệp khảo sát xây dựng là một doanh nghiệp nhà nớc một đơn vị thuộc
công ty t vấn xây dựng Sông Đà- Tổng công ty xây dựng Sông Đà, đợc thành lập
nhằm đáp ứng nhiềm vụ khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn phục vụ cho công tác
thiết kế các công trình thuỷ điện, thuỷ lợi, giao thông và các công trình dân dụng
công nghiệp. Cùng với công ty t vấn xây dựng, xí nghiệp khảo sát xây dựng đã
SV thực hiện: ứng Thị Lợi
15
Đề án chuyên ngành
Lớp: QTNL 42b
đảm nhận các công việc khảo sát phục vụ thiết kế và xây dựng các công trình
Tổng công ty đầu t và một số công trình khác .
Lĩnh vực hoạt động của xí nghiệp là khảo sát địa hình, địa chất, thuỷ văn và
các công trình thuỷ điện thuỷ lợi, công trình giao thông hầm, công trình xây dựng
dân dụng, khu công nghiệp, khoan khảo sát , khoan khai thác nớc ngầm và khoan
phun gia cố .
Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp đợc tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng
do giám đốc Trần Văn Vinh lãnh đạo, giúp việc cho giám đốc là các phó giám
đốc : Phó giám đốc thứ nhất là đồng chí Phan Đình Toại, Phó giám đốc phụ trách
công tác khảo sát địa hình- đồng chí Lê Văn Vinh, Phó giám đốc phụ trách bộ
phận khoan khảo sát địa hình thuỷ văn - đồng chí Bùi Đức Tín, phó giám đốc phụ
trách khảo sát địa chất - đồng chí Đỗ Thanh Bình và các trởng ban: Trởng ban tài
chính tổng hợp -đồng chí Nguyễn Thị Nguyệt, Trởng ban phụ trách ban kỹ thuật kế
hoạch kỹ thuật Phạm Văn Chung. Tổng số cán bộ công nhân viên là 57 ngời( kể
cả hợp đồng ngắn hạn). Bộ phận gián tiếp gồm: Ban giám đốc( 4 ngời), ban tài
chính tổng hợp( 4ngời ) ban kỹ thuật kế hoạch( 4 ngời). Bộ phận trực tiếp gồm : bộ
phận điạ hình thuỷ văn(16 ngời chia làm 4 tổ ), bộ phận khoan điạ chất (18 ngời
chia làm 5 tổ), ban kỹ thuật kế hoạch( 11 ngời trừ nhóm gián tiếp )
Cơ cấu lao động của doanh nghiệp theo trình độ chuyên môn và thể hiện ở
bảng sau: