Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đa số các doanh nghiệp Việt Nam thành công cho đến nay đã phát triển
và trưởng thành từ một bối cảnh thị trường rất đặc thù là đi từ một thị trường
kinh tế tập trung, nơi mà hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp được phân
bổ từ trên xuống chứ không theo nguyên tắc cung cầu và thị trường thì được
phân chia rõ ràng chứ không có yếu tố cạnh tranh.
Nhưng những yếu tố đã giúp các doanh nghiệp chúng ta làm nên thành
công trong quá khứ liệu có còn phù hợp để giúp các doanh nghiệp tiếp tục
phát triển thành công trong điều kiện thị trường mới, một thị trường cạnh
tranh khốc liệt, một sân chơi mà đối thủ là những công ty nước ngoài, những
tập đoàn đa quốc gia đã có kinh nghiệm nhiều năm, có nguồn vốn dồi dào,
có một dàn nhân sự được trang bị kiến thức đến tận răng với những kinh
nghiệm trận mạc dày dặn từ những thị trường khác? Rõ ràng là để chơi được
trong môi trường thị trường mới một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần
được trang bị kiến thức để nắm được luật chơi mới, phải có trong tay những
kiến thức và kỹ năng phù hợp với yêu cầu của thị trường mới và hoạt động
Marketing là một trong những hoạt động quan trọng nhất cho bất kỳ ai muốn
đóng một vai trò bất kỳ nào đó trong thị trường ngày nay.
Trước sự hội nhập ngày càng sâu rộng, sự cạnh tranh khốc liệt của nền
kinh tế thị trường thì doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh
đều phải xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng hóa dịch vụ. Một doanh nghiệp
chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vững nếu họ bám sát và thích ứng với mọi
sự thay đổi của thị trường và có trách nhiệm đến cùng với sản phẩm của
mình kể cả khi sản phẩm đó đang được người tiêu dùng sử dụng. Để làm
1
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
được điều đó thì doanh nghiệp cần phải có chiến lược Marketing hợp lý để
thích nghi được với sự thay đổi của thị trường. Nếu chiến lược Marketing
được xác định đúng đắn sẽ là tiền đề giúp doanh nghiệp có được những
CP dược mỹ phẩm Hồng Nguyên, từ đó đưa ra một số giải pháp khả thi
nhằm hoàn thiện các hoạt động Marketing của công ty.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về Marketing.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các hoạt động Marketing của công ty
CP dược mỹ phẩm Hồng Nguyên trong những năm gần đây.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hoạt động Marketing
của công ty.
1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là các hoạt động Marketing chủ yếu của
công ty như: nghiên cứu thị trường, tình hình thực hiện chiến lược sản phẩm,
chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến Marketing.
1.3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu các hoạt động Marketing
sản phẩm dược phẩm của công ty CP dược mỹ phẩm Hồng Nguyên.
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại công ty CP dược mỹ
phẩm Hồng Nguyên.
- Phạm vi thời gian:
+ Các số liệu phục vụ cho đề tài tập trung chủ yếu từ năm 2007
đến 2009.
3
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
+ Thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài từ ngày 01/01/2010 đến
10/05/2010.
1.4. Kết quả nghiên cứu dự kiến
- Khái quát những đặc điểm cơ bản của công ty như: quá trình hình
thành và phát triển, bộ máy quản lý của công ty, tình hình vốn và cơ sở vật
chất, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2007-
2009).
Theo quan niệm hiện đại về Marketing: Marketing là quá trình làm
việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu và
mong muốn của con người. Cũng có thể hiểu Marketing là một dạng hoạt
động của con người nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua
5
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
trao đổi. (Nguồn: Trần Minh Đạo,2006, Marketing căn bản, nhà xuất bản
kinh tế quốc dân, Hà Nội)
Từ những quan niệm về Marketing cổ điện và Marketing hiện đại có
thể khái quát về Marketing như sau: Marketing là chức năng quản lý của
doanh nghiệp về tổ chức và toàn bộ các hoạt động về khách hàng, từ việc
phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu
thực sự về một hàng hóa cụ thể đến việc đưa hàng hóa đó đến người tiêu
dùng cuối cùng nhằm làm cho khách hàng thỏa mãn khi tiêu dùng hàng hóa
hay dịch vụ của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đảm bảo cho doanh nghiệp đạt
được mục tiêu đề ra.
* Vai trò của Marketing trong sản xuất kinh doanh
Marketing là công cụ để hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế
xã hội giúp nhà kinh doanh thích ứng với sự biến động của thị trường, không
ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hơn nữa bất kì một oanh nghiệp nào
khi tham gia thị trường muốn sản xuất ra sản phẩm đều phải trả lời được hai
câu hỏi:
Một là: liệu thị trường có cần hết, mua hết số sản phẩm sản xuất ra
hay không?
Hai là: liệu giá mà doanh nghiệp bán, người tiêu dùng có đủ tiền mua
hay không?
Như vậy, Marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường; có nghĩa là đảm bảo
cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết
lấy thị trường- nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc
gian giữa sản xuất và tiêu dùng.
7
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
- Chức năng lưu kho: chức năng ny có liên quan đến việc dự trữ hàng
hóa ở trong kho của các nhà kinh doanh để dảm bảo sự ăn khớp giữa sản
xuất và tiêu dùng, đảm bảo việc chắc chắn thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
đúng thời gian.
- Chức năng tài chính tín dụng: cung cấp tiền mặt và tín dụng cần thiết
cho sản xuất, vận chuyển, lưu kho, xúc tiến, bán và mua sản phẩm.
- Chức năng chia sẻ rủi ro: giải quyết sự không chác chắn trong quá
trình phân phối sản phẩm trên thị trường.
- Chức năng thông tin: liên quan đến thu thập, phân tích và phân phối
tất cả các thông tin cần thiết cho lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các hoạt
động phân phối.
- Chức năng thương lượng: cố gắng đạt được thỏa thuận cuối cùng về
giá cả và những điều kiện khác có thể thực hiện được việc chuyển giao
quyền sơ hữu hay quyền sử dụng.
Tất cả những chức năng của kênh phân phối đồng nghĩa với các giai
đoạn của quá trình lưu thông tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế.
* Chức năng tiêu thụ
Chức năng này có thể thâu tóm thành hai loại hoạt động lớn:
- Kiểm soát về giá cả: tùy thuộc vò nhu cầu, quy trình sản xuất, đối
thủ cạnh tranh mà thi hành chính sách giá cả hợp lý. Có nhiều chính sách giá
cả như phân khúc thị trường, giá cả theo vòng đời sản phẩm, giá cả ưu tiên
theo số lượng…
- Chỉ ra các nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng: Nhiên cứu tâm lý
khách hàng để hướng dẫn nhân viên khả năng thuyết phục, hướng dẫn và
định hướng khách hàng nhằm khai thác triệt để nhu cầu có khả năng thanh
toán của khách hàng. Từ những nghiên cứu cơ bản và chi tiết của Marketing,
8
- Mặt hàng nào, thị trường nào có khả năng tiêu thụ với khối lượng lớn
phù hợp với năng lực và đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp?
- Với mức giá nào thì khả năng chấp nhận của thị trường là lớn nhất
trong từng thời kỳ?
- Yêu cầu chủ yếu của thị trường về mẫu mã, bao bì, phương thức thanh
toán, phương thức phục vụ
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ và phương thức phân phối sản phẩm
Dự báo mức bán sản phẩm rất quan trọng và cần thiết làm cơ sở cho việc
xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp dự
báo càng chính xác thì khả năng đưa ra quyết định chiến lược tiêu thụ càng
đúng.
Yêu cầu:
- Đánh giá lợi ích và thiệt hại khi quyết định thâm nhập thị trường,
khả năng mức độ khai thác thị trường.
- Phân tích và quyết định chính sách tiêu thụ sản phẩm những thay đổi
và hiệu quả của thay đổi trên cơ sở triển vọng bán.
Dự báo được tiến hành theo phương pháp dự báo biến động bao gồm
dự báo tiềm năng thị trường, dự báo thị phần triển vọng và dự báo mức bán.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp dự báo trực tiếp hoặc
dự báo ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Để hoạt động Marketing có hiệu quả, sau khi nghiên cứu thị trường
hoạch định được vị thế cho sản phẩm trên thị trường doanh nghiệp cần xác
lập được chiến lược Marketing cho sản phẩm trên thị trường mục tiêu.Chiến
lược Marketing hỗn hợp là các loại chiến lược khác nhau để doanh nghiệp
thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình. Chiến lược Marketing hỗn
hợp không được thành công nếu các yếu tố không được vận hành một cách
10
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
đồng bộ và linh hoạt. Các yếu tố đều có vai trò ngang nhau trong chiến lược
Marketing, do đó không nên quá coi trọng bất kỳ một yếu tố nào. Theo
duy nhất của Marketing hỗn hợp tạo doanh thu cho doanh nghiệp. Các quyết
định về giá luôn gắn với kết quả tài chính của doanh nghiệp. Thông tin về
giá cả luôn giữ vị trí số 1 trong việc đề xuất các quyết định kinh doanh nói
chung và các quyết định về giá cả nói riêng. Quản trị giá cả lf một trong
những nội dung quan trọng của quản trị Marketing.
Chiến lược giá là chiến lược nhằm xác định mức giá bán phù hợp cho
từng mặt hàng ở thời điểm cụ thể, cho từng đối tượng khác nhau và phù hợp
với mục tiêu doanh nghiệp đề ra. Giá cả sản phẩm phải được xem xét trong
quá trình lưu thông sản phẩm.
Mặc dù các yếu tố phi giá cả ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong
Marketing hiện đại song chiến lược giá là một trong bốn hệ thống chiến lược
quan trọng của hệ thống Marketing hỗn hợp, giá cả là yếu tố quan trọng tạo
ra kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chiến lược giá cả thường bao gồm những mục tiêu chủ yếu sau:
o Tối đa hoá lợi nhuận trong khi vẫn thoả mãn các mục tiêu về thị phần,
danh tiếng và an toàn trong kinh doanh.
o Tạo điều kiện cho sản phẩm xâm nhập và mở rộng thị trường.
o Bảo vệ, củng cố thị trường đã chiếm lĩnh.
Chiến lược giá quan hệ mật thiết với chiến lược sản phẩm tạo hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp. Chiến lược sản phẩm dù rất quan trọng nếu
không được hỗ trợ bởi chiến lược giá thì sẽ thu được ít hiệu quả. Xác định
một chiến lược giá đúng đắn sẽ đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá của doanh
nghiệp, từ đó đảm bảo các mục tiêu khác. Nội dung nghiên cứu của chiến
lược giá gồm:
Chiến lược 4P
Thị trường mục tiêu
Chiến lược sản
phẩm
- Sản phẩm đa dạng
- Chất lượng
- LL bán hàng
- QH công chúng
- MAR trực tiếp
12
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
- Yếu tố tác động đến quyết định giá
- Lựa chọn phương pháp định giá và chính sách giá
- Nghiên cứu chi phí sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho việc định giá
- Nghiên cứu giá cả hàng hóa cùng loại trên thị trường
- Nghiên cứu cung cầu, thị hiếu khách hàng để có quyết định về giá hợp
lý
- Điều chỉnh giá theo sự biến động của thị trường
* Chiến lược phân phối (Place)
Phân phối là quá trình đưa hàng hoá từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng.
Chiến lược phân phối là phương hướng thể hiện cách thức doanh
nghiệp cung ứng các sản phẩm dịch vụ cho khách hàng của mình trên thị
trường mục tiêu.
Chiến lược phân phối có vai trò quan trọng trong hoạt động SXKD
của mỗi doanh nghiệp. Một chiến lược phân phối hợp lý sẽ làm cho quá
trình SXKD an toàn, tăng cường khả năng liên kết trong kinh doanh, giảm
được sự cạnh tranh và làm cho quá trình lưu thông hàng hoá nhanh chóng.
Chiến lược phân phối có mối quan hệ chặt chẽ với chiến lược sản
phẩm và chiến lược giá. Chiến lược phân phối chịu ảnh hưởng của 2 chiến
lược này nhưng đồng thời nó cũng tác động quay trở lại đối với việc xây
dựng và triển khai hai chiến lược này.
Nội dung nghiên cứu về chiến lược phân phối bao gồm:
- Mục tiêu chiến lược phân phối
- Thiết kế và lựa chọn kênh phân phối hàng hóa
- Tổ chức hoạt động bán hàng
* Chiến lược xúc tiến marketing (Promotion)
chỉnh giá
- Thời hạn t.toán
toan
Chiến lược xúc
tiến yểm trợ TTSP
- Xúc tiến bán hàng
- Quảng cáo
- Khuyến mãi
- LL bán hàng
- QH công chúng
- MAR trực tiếp
13
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
Nó được thực hiện thông qua những hình thức như quảng cáo, chào hàng, tổ
chức hội chợ, triển lãm, các hình thức khuyến mãi, tuyên truyền, cổ động và
mở rộng quan hệ với công chúng... Những hoạt động yểm trợ phải thích hợp
với từng hoàn cảnh, điều kiện cụ thể nhằm hướng vào phục vụ tối đa những
mong muốn của khách hàng. Vì vậy, biết chọn lựa những hình thức phương
tiện thích hợp cho từng hoạt động yểm trợ, tính toán ngân sách yểm trợ đối
với từng mặt hàng có tầm quan trọng đặc biệt trong kinh doanh.
Chiến lược 4P được tóm tắt theo sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1: Nội dung chiến lược Marketing hỗn hợp
(Nguồn: TS. Lê Thế Giới,ThS.Nguyễn Xuân Lãn, 1999)
2.1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động Marketing
* Các yếu của môi trường vi mô
Chiến lược 4P
Thị trường mục tiêu
Chiến lược sản
phẩm
- Sản phẩm đa dạng
- Khuyến mãi
- LL bán hàng
- QH công chúng
- MAR trực tiếp
14
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
Mục tiêu sâu xa và quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp là theo đuổi
lợi nhuận. Muốn vậy hệ thống quản trị Marketing phải đảm bảo tạo ra được
sự thỏa mãn khách hàng một cách có ưu thế so với đối thủ cạnh tranh. Đây
là nhiệm vụ cơ bản của bộ phận Marketing trong doanh nghiệp.
- Các lực lượng bên trong công ty
Một công ty nếu được tổ chức các bộ phận bên trong theo mô hình
chức năng thì trong kết cấu tổ chức của mình thường có các bộ phận điển
hình sau: Bộ phận tài chính kế toán, bộ phận quản trị sản xuất, bộ phận quản
trị nhân lực, bộ phận Marketing, bộ phận nghiên cứu và phát triển, bộ phận
cung ứng… Việc soạn thảo các kế hoạch và chương trình Marketing được
giao cho bộ phận Marketing. Các bộ phận trong công ty thường có những
mục tiêu theo đuổi khác nhau do chức năng công việc chi phối.
Các quyết định Marketing do bộ phận marketing trong công ty đưa ra
phải chịu sự ràng buộc của mục tiêu chiến lược, phương châm…Chúng phải
trở thành những hoạt động có vai trò chính yếu trong việc quyết định sự
thành bại của các mục tiêu, chiến lược và kế hoạch kinh doanh do ban lãnh
đạo đưa ra. Bên cạnh đó, phòng marketing phải tranh thủ được sự ủng hộ
cao nhất của các bộ phận khác trong công ty đối với các quyết định
marketing của mình. Trong điều kiện hiện nay, các nhà quản trị marketing
để đạt được sự đồng thuận của các lực lượng bên trong công ty họ gặp phải
hai cản trở rất lớn:
Một là, xã hội kể cả những người quản lý cấp cao của công ty hoặc họ
chưa có nhận thức đầy đủ về marketing, hoặc họ không muốn dảo lộn về
nhiều mặt theo yêu cầu của việc biến một công ty thành “công ty
doanh nghiệp cụ thể còn có nhiều công chúng trực tiếp khác nữa mà các nhà
16
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
quản trị marketing không thể bỏ qua. Những lực lượng này có thể tỏ thái độ
quan tâm, thiện cảm, ủng hộ…khác nhau đối với doanh nghiệp.
+ Khách hàng: khách hàng là thị trường của doanh nghiệp, đông thời
khách hàng lại là một trong những lực lượng- yếu tố quan trọng nhất chi
phối mang tính quyết định tới các hoạt động marketing của doanh nghiệp.
Mỗi sự biến đổi về nhu cầu, về quyết định mua sắm của khách hàng đều
buộc doanh nghiệp phải xem xét lại các quyết định marketing của mình.
* Các yếu tố của môi trường vĩ mô
- Yếu tố nhân khẩu
Nhân khẩu là yếu tố đầu tiên quan trọng mà bất kỳ nhà quản trị
marketing nào cũng phải quan tâm. Vì nhân khẩu tạo ra khách hàng cho
doanh nghiệp. Tiếp cận nhân khẩu- dân số theo những góc độ khác nhau đều
có thể trở thành những tham số ảnh hưởng tới quyết định marketing của
doanh nghiệp. Nhân khẩu hay dân số tác động tới hoạt động marketing của
các doanh nghiệp chủ yếu trên các phương diện sau: quy mô và tốc độ tăng
dân số là khía cạnh quan trọng tác động tới quy mô nhu cầu; cơ cấu dân số
có tác động rất lớn đến cơ cấu nhu cầu các hàng hóa dịch vụ cụ thể và đến
đặc tính nhu cầu; tình trạng hôn nhân và gia đình cũng là vấn đề đáng chú ý
của nhiều quyết định marketing; tốc đô thị hóa.
- Yếu tố kinh tế
Nhu cầu của thị trường- khách hàng phụ thuộc rất lớn vào khả năng
mua sắm của họ. Trên thị trường hàng tiêu dùng, khả năng mua sắm phụ
thuộc rất lớn vào thu nhập của dân cư, mức giá…Trên thị trường hàng tư
liệu sản xuất khả năng mua sắm phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư và khả
năng vay nợ. Chính vì vậy, yếu tố kinh tế có tác động rất lớn đến hoạt động
marketing của doanh nghiệp. Hoạt động marketing là nghiên cứu xem thị
17
nghệ mới làm thay đổi tận gốc rễ công nghệ truyền thống, tạo khả năng thay
thế tiệt để các hàng hóa truyền thống.
- Yếu tố chính trị
Môi trường chính trị bao gồm: vấn đề điều hành của chính phủ, hệ
thống pháp luật và các thông tư, chỉ thị, vai trò của các nhóm xã hội. Những
diễn biến của các yếu tố này ảnh hưởng rất mạnh và cũng rất trực tiếp đến
các quyết đinh marketing của doanh nghiệp.
- Yếu tố văn hóa
Con người sống trong bất kỳ xã hội nào cũng mang một ban sắc văn
hóa tương ứng với xã hội đó. Bản sắc văn hóa khác nhau sẽ hình thành nên
các quan niệm khác nhau về các giá trị và chuẩn mực. Các nhà quản trị
marketing nếu hiểu được, nhận thức được về các quan niệm giá trị và chuẩn
mực họ sẽ có quyết định marketing đúng, ngược lại họ có thể phạm phải sai
lầm khôn lường. Văn hóa ảnh hưởng tới các quyết định marketing rất đa
dạng, rất nhiều chiều. Nó có thể tạo cơ hội hấp dẫn cho một ngành kinh
doanh, ví dụ những quan niệm về các sản phẩm tiêu dùng trong dịp lễ tết đã
tạo thành chỗ dựa vững chắc cho nhiều sản phẩm truyền thống. Văn hóa có
thể gợi ra ý tưởng về thiết kế, về lựa chọn màu sắc cho một sản phẩm, về tạo
dựng một hình ảnh cho Lô-gô…
2.1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động marketing
của công ty
- Doanh thu: là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như hoạt động marketing của doanh nghiệp, bởi nó phần
nào thể hiện được thị phần, uy tín, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Doanh thu = Số lượng hàng hóa tiêu thụ * Giá bán
19
Khúa lun tt nghip i hc Nguyn Th Ngc QTKD51
- Li nhun: l mt trong 3 mc tiờu m bt k mt doanh nghip sn
xut kinh doanh no u hng ti, l iu kin tiờn quyt i vi s tn ti
v phỏt trin ca doanh nghip.
tăng trởng của ngành dợc Châu là 7,6%/ năm, thị phần của Châu cũng nhỏ
bé bằng 7% (17,04 tỷ USD) , trong khi dân số Châu chiếm 30% dân số thế
giới. Chứng tỏ tiềm năng phát triển công nghiệp dợc ở đây còn lớn, cần đợc
nghiên cứu đầu t phát triển một cách thích hợp. (Ngun: r Ng. Chu Teck.
Riview of the Southeast Asean Pharmacetical Market 1996)
Chi tiết hơn về thị trờng dợc phẩm Châu . Trong khu vực Bắc và
Đông Nam , Hàn Quốc là nớc có doanh số bán cao nhất, vợt xa các nớc khác
trong khu vực, chiếm 43% doanh số bán của cả khu vực. Hàn Quốc là nớc
công nghiệp phát triển là một trong mời nền kinh tế phát triển nhất thế giới, và
đã rất quan tâm phát triển công nghiệp dợc. Ngoài các nớc trong khu vực trên,
ở Châu phải kể đến Trung Quốc, có nền kinh tế lớn nhất Châu , doanh số
bán thuốc của Trung Quốc đạt khoảng 10,8 tỉ USD/ năm. Đây là một khu vực
có tiềm lực lớn cả về sức bán và sức mua.
Riêng ở Việt Nam năm 2007 doanh số bán thuốc đạt 1892 tr.USD, tăng
31,7% so với năm 2006.
Một đặc điểm quan trọng của thị trờng dợc phẩm thế giới là nguồn
thuốc bán ra tập trung vào một số hãng và tập đoàn dợc phẩm lớn, 25 hãng
hàng đầu trên thế giới bán ra với 148 tỷ USD chiếm 60,8% thuốc đợc bán ra
trên thế giới. Thể hiện xu hớng tích tụ và tập chung hoá cao độ của nền kinh tế
t bản ở ngành dợc trong cơ chế thị trờng. Điều đáng chú ý là các hãng hàng
đầu trên thế giới bán 90% sản phẩm của họ ra nớc ngoài.
(Ngun:thụng tin kinh t- xó hi s 5 v tp chớ dc hc,2008)
21
Khúa lun tt nghip i hc Nguyn Th Ngc QTKD51
Bng 2.1:Tốc độ tăng GDP hàng năm và doanh thu dợc phẩm
một số nớc Asean :
Năm 2007 2008
Nớc Tốc độ tăng
GDP (%)
Doanh thu
22
Khúa lun tt nghip i hc Nguyn Th Ngc QTKD51
Nhiều cơ sở sản xuất đã mạnh dạn đầu t theo hớng công nghiệp hoá, hiện đại
hoá, đến hết năm 2009 đã có 41 cơ sở đạt tiêu chuẩn Thực hành sản xuất thuốc
tốt (GMP).
Tuy nhiên, hiện nay ngành Dợc Việt Nam mới chỉ có khả năng sản xuất
đợc một số thành phẩm trong đó chủ yếu (>90%) là các thuốc Generic, thuốc
kháng sinh, thuốc điều trị các bệnh thông thờng . d ới dạng bào chế đơn giản.
Hầu hết các nguyên liệu dùng để sản xuất thuốc trong nớc phải nhập từ nớc
ngoài.
Tính đến tháng 12/2008, trong tổng số hơn 1000 tên thuốc đã đợc cấp
số đăng ký lu hành thì chỉ có 6129 thuốc với khoảng 400 hoạt chất là sản xuất
trong nớc, đáp ứng đợc khoảng 35% - 40% (tính theo trị giá) nhu cầu sử dụng
thuốc của nhân dân. Trong khi đó, chúng ta đã cấp số đăng ký cho 4353 thuốc
nớc ngoài với khoảng 1000 hoạt chất, chiếm khoảng 60% - 65% nhu cầu điều
trị. Thuốc nớc ngoài nhập khẩu vào Việt Nam đa số là các thuốc biệt dợc,
thuốc chuyên khoa đặc trị, nhiều thuốc còn đang trong thời gian bảo hộ phát
minh, sáng chế.
Thuốc ngoại nhập vào Việt nam bằng nhiều cách: mậu dịch, phi mậu
dịch, trốn lậu thuế dới nhiều hình thức. Cơ cấu nhập khẩu thuốc còn cha hợp
lý, chỉ tập trung vào những thuốc có lợi nhuận cao đặc biệt là hệ thống cung
ứng thuốc của t nhân.
Một thực tế nữa là trong các thuốc nội đợc cấp số đăng ký có nhiều mặt
hàng trùng lặp: trong 6129 sản phẩm đợc Bộ Y tế cấp số đăng ký sản xuất
trong nớc chỉ có khoảng 400 hoạt chất so với 1000 hoạt chất/4353 thuốc nớc
ngoài. Hiện tợng "nhái" mẫu mã ngày càng phổ biến làm cho ngời tiêu dùng
không phân biệt đợc hàng của xí nghiệp này với xí nghiệp khác, giữa hàng nội
và hàng ngoại. (Nguồn: cục quản lý dợc- Bộ Y tế)
23
Khúa lun tt nghip i hc Nguyn Th Ngc QTKD51
thác mọi tiềm năng của mình với chiến lợc, sách lợc đúng đắn để tạo cơ sở
thành công, đứng vững và chiếm lĩnh thị trờng, trong đó chiến lợc Marketing
là vô cùng quan trọng
2.1.3. Tng hp v ỏnh giỏ cỏc nghiờn cu cú liờn quan trc õy
* Thc trng v nhng gii phỏp ch yu nõng cao sc cnh tranh sn
phm thc n chn nuụi ca cụng ty TNHH Charoen Pokphand Vit Nam
trờn th trng tnh Thỏi Nguyờn
( Kiu ỡnh Thộp, 2004, Trng HNN H ni)
ti nghiờn cu c c s lý lun v c s thc tin cho ngnh
thc n chn nuụi Vit Nam. Nghiờn cu thc trng sn xut v kinh doanh
thc n chn nuụi ca cụng ty trờn th trng tnh Thỏi Nguyờn. Thy c
th trng thc n chn nuụi tnh Thỏi Nguyờn rt a dng; a dng v
chng loi, v cụng ty cnh tranh, tp quỏn chn nuụiTuy vy nhng sn
lng tiờu th ca cụng ty ng v trớ th hai vi th phn bỡnh quõn l
18% sau cụng ty Proconco. ti ó nghiờn cu thc trng hot ng
marketing ca cụng ty v rỳt ra c mt s im sau: cụng ty cha to
c li th marketing, l mt cụng ty ln nhng cỏc hot ng nghiờn cu
th trng, tip th, kớch thớch tiờu thcha cú hiu qu. S lng cỏn b
th trng vn cũn ớt v cha cú chuyờn mụn cao.
Bờn cnh nhng u im trờn thỡ ti cũn cú mt s hn ch sau:
ti tuy ó tỡm hiu v ỏnh giỏ c thc trng sn xut kinh doanh thc n
chn nuụi ca cụng ty cng nh ỏnh giỏ c thc trng cỏc hot ng
marketing ca cụng ty. Nhng gii phỏp a ra cha c th v cha cú cn
c y . Mi ch da trờn s ỏnh giỏ thc trng v ý kin ch quan.
Mc tiờu
-Tng khi lng
bỏn
- Tng doanh thu
- Tng li nhun
- M rng th