Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện các hoạt động Marketing của công ty CP dược mỹ phẩm Hồng Nguyên - Pdf 24

Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1.1.Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Đa số các doanh nghiệp Việt Nam thành công cho đến nay đã phát triển
và trưởng thành từ một bối cảnh thị trường rất đặc thù là đi từ một thị trường
kinh tế tập trung, nơi mà hoạt động kinh tế của các doanh nghiệp được phân
bổ từ trên xuống chứ không theo nguyên tắc cung cầu và thị trường thì được
phân chia rõ ràng chứ không có yếu tố cạnh tranh.
Nhưng những yếu tố đã giúp các doanh nghiệp chúng ta làm nên thành
công trong quá khứ liệu có còn phù hợp để giúp các doanh nghiệp tiếp tục
phát triển thành công trong điều kiện thị trường mới, một thị trường cạnh
tranh khốc liệt, một sân chơi mà đối thủ là những công ty nước ngoài, những
tập đoàn đa quốc gia đã có kinh nghiệm nhiều năm, có nguồn vốn dồi dào,
có một dàn nhân sự được trang bị kiến thức đến tận răng với những kinh
nghiệm trận mạc dày dặn từ những thị trường khác? Rõ ràng là để chơi được
trong môi trường thị trường mới một cách hiệu quả, các doanh nghiệp cần
được trang bị kiến thức để nắm được luật chơi mới, phải có trong tay những
kiến thức và kỹ năng phù hợp với yêu cầu của thị trường mới và hoạt động
Marketing là một trong những hoạt động quan trọng nhất cho bất kỳ ai muốn
đóng một vai trò bất kỳ nào đó trong thị trường ngày nay.
Trước sự hội nhập ngày càng sâu rộng, sự cạnh tranh khốc liệt của nền
kinh tế thị trường thì doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuất kinh doanh
đều phải xây dựng kế hoạch tiêu thụ hàng hóa dịch vụ. Một doanh nghiệp
chỉ có thể tồn tại và phát triển bền vững nếu họ bám sát và thích ứng với mọi
sự thay đổi của thị trường và có trách nhiệm đến cùng với sản phẩm của
mình kể cả khi sản phẩm đó đang được người tiêu dùng sử dụng. Để làm
1
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
được điều đó thì doanh nghiệp cần phải có chiến lược Marketing hợp lý để
thích nghi được với sự thay đổi của thị trường. Nếu chiến lược Marketing
được xác định đúng đắn sẽ là tiền đề giúp doanh nghiệp có được những

CP dược mỹ phẩm Hồng Nguyên, từ đó đưa ra một số giải pháp khả thi
nhằm hoàn thiện các hoạt động Marketing của công ty.
1.2.2.Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về Marketing.
- Phân tích, đánh giá thực trạng các hoạt động Marketing của công ty
CP dược mỹ phẩm Hồng Nguyên trong những năm gần đây.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện các hoạt động Marketing
của công ty.
1.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu chính là các hoạt động Marketing chủ yếu của
công ty như: nghiên cứu thị trường, tình hình thực hiện chiến lược sản phẩm,
chiến lược giá, chiến lược phân phối, chiến lược xúc tiến Marketing.
1.3.2.Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Tập trung nghiên cứu các hoạt động Marketing
sản phẩm dược phẩm của công ty CP dược mỹ phẩm Hồng Nguyên.
- Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu tại công ty CP dược mỹ
phẩm Hồng Nguyên.
- Phạm vi thời gian:
+ Các số liệu phục vụ cho đề tài tập trung chủ yếu từ năm 2007
đến 2009.
3
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
+ Thời gian tiến hành nghiên cứu đề tài từ ngày 01/01/2010 đến
10/05/2010.
1.4. Kết quả nghiên cứu dự kiến
- Khái quát những đặc điểm cơ bản của công ty như: quá trình hình
thành và phát triển, bộ máy quản lý của công ty, tình hình vốn và cơ sở vật
chất, kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm (2007-
2009).

Theo quan niệm hiện đại về Marketing: Marketing là quá trình làm
việc với thị trường để thực hiện các cuộc trao đổi nhằm thỏa mãn nhu cầu và
mong muốn của con người. Cũng có thể hiểu Marketing là một dạng hoạt
động của con người nhằm thỏa mãn các nhu cầu và mong muốn thông qua
5
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
trao đổi. (Nguồn: Trần Minh Đạo,2006, Marketing căn bản, nhà xuất bản
kinh tế quốc dân, Hà Nội)
Từ những quan niệm về Marketing cổ điện và Marketing hiện đại có
thể khái quát về Marketing như sau: Marketing là chức năng quản lý của
doanh nghiệp về tổ chức và toàn bộ các hoạt động về khách hàng, từ việc
phát hiện ra nhu cầu và biến sức mua của người tiêu dùng thành nhu cầu
thực sự về một hàng hóa cụ thể đến việc đưa hàng hóa đó đến người tiêu
dùng cuối cùng nhằm làm cho khách hàng thỏa mãn khi tiêu dùng hàng hóa
hay dịch vụ của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đảm bảo cho doanh nghiệp đạt
được mục tiêu đề ra.
* Vai trò của Marketing trong sản xuất kinh doanh
Marketing là công cụ để hoạch định các chiến lược phát triển kinh tế
xã hội giúp nhà kinh doanh thích ứng với sự biến động của thị trường, không
ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh. Hơn nữa bất kì một oanh nghiệp nào
khi tham gia thị trường muốn sản xuất ra sản phẩm đều phải trả lời được hai
câu hỏi:
Một là: liệu thị trường có cần hết, mua hết số sản phẩm sản xuất ra
hay không?
Hai là: liệu giá mà doanh nghiệp bán, người tiêu dùng có đủ tiền mua
hay không?
Như vậy, Marketing có vai trò quyết định và điều phối sự kết nối các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp với thị trường; có nghĩa là đảm bảo
cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hướng theo thị trường, biết
lấy thị trường- nhu cầu và ước muốn của khách hàng làm chỗ dựa vững chắc

gian giữa sản xuất và tiêu dùng.
7
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
- Chức năng lưu kho: chức năng ny có liên quan đến việc dự trữ hàng
hóa ở trong kho của các nhà kinh doanh để dảm bảo sự ăn khớp giữa sản
xuất và tiêu dùng, đảm bảo việc chắc chắn thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
đúng thời gian.
- Chức năng tài chính tín dụng: cung cấp tiền mặt và tín dụng cần thiết
cho sản xuất, vận chuyển, lưu kho, xúc tiến, bán và mua sản phẩm.
- Chức năng chia sẻ rủi ro: giải quyết sự không chác chắn trong quá
trình phân phối sản phẩm trên thị trường.
- Chức năng thông tin: liên quan đến thu thập, phân tích và phân phối
tất cả các thông tin cần thiết cho lập kế hoạch, thực hiện và kiểm tra các hoạt
động phân phối.
- Chức năng thương lượng: cố gắng đạt được thỏa thuận cuối cùng về
giá cả và những điều kiện khác có thể thực hiện được việc chuyển giao
quyền sơ hữu hay quyền sử dụng.
Tất cả những chức năng của kênh phân phối đồng nghĩa với các giai
đoạn của quá trình lưu thông tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong nền kinh tế.
* Chức năng tiêu thụ
Chức năng này có thể thâu tóm thành hai loại hoạt động lớn:
- Kiểm soát về giá cả: tùy thuộc vò nhu cầu, quy trình sản xuất, đối
thủ cạnh tranh mà thi hành chính sách giá cả hợp lý. Có nhiều chính sách giá
cả như phân khúc thị trường, giá cả theo vòng đời sản phẩm, giá cả ưu tiên
theo số lượng…
- Chỉ ra các nghiệp vụ và nghệ thuật bán hàng: Nhiên cứu tâm lý
khách hàng để hướng dẫn nhân viên khả năng thuyết phục, hướng dẫn và
định hướng khách hàng nhằm khai thác triệt để nhu cầu có khả năng thanh
toán của khách hàng. Từ những nghiên cứu cơ bản và chi tiết của Marketing,
8

- Mặt hàng nào, thị trường nào có khả năng tiêu thụ với khối lượng lớn
phù hợp với năng lực và đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp?
- Với mức giá nào thì khả năng chấp nhận của thị trường là lớn nhất
trong từng thời kỳ?
- Yêu cầu chủ yếu của thị trường về mẫu mã, bao bì, phương thức thanh
toán, phương thức phục vụ
- Tổ chức mạng lưới tiêu thụ và phương thức phân phối sản phẩm
Dự báo mức bán sản phẩm rất quan trọng và cần thiết làm cơ sở cho việc
xây dựng chiến lược tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Doanh nghiệp dự
báo càng chính xác thì khả năng đưa ra quyết định chiến lược tiêu thụ càng
đúng.
Yêu cầu:
- Đánh giá lợi ích và thiệt hại khi quyết định thâm nhập thị trường,
khả năng mức độ khai thác thị trường.
- Phân tích và quyết định chính sách tiêu thụ sản phẩm những thay đổi
và hiệu quả của thay đổi trên cơ sở triển vọng bán.
Dự báo được tiến hành theo phương pháp dự báo biến động bao gồm
dự báo tiềm năng thị trường, dự báo thị phần triển vọng và dự báo mức bán.
Ngoài ra, doanh nghiệp có thể sử dụng phương pháp dự báo trực tiếp hoặc
dự báo ngắn hạn, trung hạn, dài hạn.
Để hoạt động Marketing có hiệu quả, sau khi nghiên cứu thị trường
hoạch định được vị thế cho sản phẩm trên thị trường doanh nghiệp cần xác
lập được chiến lược Marketing cho sản phẩm trên thị trường mục tiêu.Chiến
lược Marketing hỗn hợp là các loại chiến lược khác nhau để doanh nghiệp
thực hiện được mục tiêu kinh doanh của mình. Chiến lược Marketing hỗn
hợp không được thành công nếu các yếu tố không được vận hành một cách
10
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
đồng bộ và linh hoạt. Các yếu tố đều có vai trò ngang nhau trong chiến lược
Marketing, do đó không nên quá coi trọng bất kỳ một yếu tố nào. Theo

duy nhất của Marketing hỗn hợp tạo doanh thu cho doanh nghiệp. Các quyết
định về giá luôn gắn với kết quả tài chính của doanh nghiệp. Thông tin về
giá cả luôn giữ vị trí số 1 trong việc đề xuất các quyết định kinh doanh nói
chung và các quyết định về giá cả nói riêng. Quản trị giá cả lf một trong
những nội dung quan trọng của quản trị Marketing.
Chiến lược giá là chiến lược nhằm xác định mức giá bán phù hợp cho
từng mặt hàng ở thời điểm cụ thể, cho từng đối tượng khác nhau và phù hợp
với mục tiêu doanh nghiệp đề ra. Giá cả sản phẩm phải được xem xét trong
quá trình lưu thông sản phẩm.
Mặc dù các yếu tố phi giá cả ngày càng chiếm vai trò quan trọng trong
Marketing hiện đại song chiến lược giá là một trong bốn hệ thống chiến lược
quan trọng của hệ thống Marketing hỗn hợp, giá cả là yếu tố quan trọng tạo
ra kết quả và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp.
Chiến lược giá cả thường bao gồm những mục tiêu chủ yếu sau:
o Tối đa hoá lợi nhuận trong khi vẫn thoả mãn các mục tiêu về thị phần,
danh tiếng và an toàn trong kinh doanh.
o Tạo điều kiện cho sản phẩm xâm nhập và mở rộng thị trường.
o Bảo vệ, củng cố thị trường đã chiếm lĩnh.
Chiến lược giá quan hệ mật thiết với chiến lược sản phẩm tạo hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp. Chiến lược sản phẩm dù rất quan trọng nếu
không được hỗ trợ bởi chiến lược giá thì sẽ thu được ít hiệu quả. Xác định
một chiến lược giá đúng đắn sẽ đẩy mạnh việc tiêu thụ hàng hoá của doanh
12
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
nghiệp, từ đó đảm bảo các mục tiêu khác. Nội dung nghiên cứu của chiến
lược giá gồm:
- Yếu tố tác động đến quyết định giá
- Lựa chọn phương pháp định giá và chính sách giá
- Nghiên cứu chi phí sản xuất kinh doanh làm cơ sở cho việc định giá
- Nghiên cứu giá cả hàng hóa cùng loại trên thị trường

tiện thích hợp cho từng hoạt động yểm trợ, tính toán ngân sách yểm trợ đối
với từng mặt hàng có tầm quan trọng đặc biệt trong kinh doanh.
Chiến lược 4P được tóm tắt theo sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.1: Nội dung chiến lược Marketing hỗn hợp
(Nguồn: TS. Lê Thế Giới,ThS.Nguyễn Xuân Lãn, 1999)
Chiến lược 4P
Thị trường mục tiêu
Chiến lược sản
phẩm
- Sản phẩm đa dạng
- Chất lượng
- Nhãn hiệu
- Bao bì đóng gói
- Kích cỡ sản phẩm
- Dịch vụ sản phẩm
- Doanh số
Chiến lược phân
phối
- Mục tiêu chiến lược
- Căn cứ chọn kênh
- Kênh phân phối
- Các trung gian
- Vận chuyển hhoá
- Hình thức t.toán
- Dự trữ hàng hoá

Chiến lược giá
- Yếu tố tác động
quyết định giá
- Ph. pháp định giá

Các quyết định Marketing do bộ phận marketing trong công ty đưa ra
phải chịu sự ràng buộc của mục tiêu chiến lược, phương châm…Chúng phải
trở thành những hoạt động có vai trò chính yếu trong việc quyết định sự
thành bại của các mục tiêu, chiến lược và kế hoạch kinh doanh do ban lãnh
đạo đưa ra. Bên cạnh đó, phòng marketing phải tranh thủ được sự ủng hộ
cao nhất của các bộ phận khác trong công ty đối với các quyết định
marketing của mình. Trong điều kiện hiện nay, các nhà quản trị marketing
để đạt được sự đồng thuận của các lực lượng bên trong công ty họ gặp phải
hai cản trở rất lớn:
Một là, xã hội kể cả những người quản lý cấp cao của công ty hoặc họ
chưa có nhận thức đầy đủ về marketing, hoặc họ không muốn dảo lộn về
nhiều mặt theo yêu cầu của việc biến một công ty thành “công ty
marketing”.
15
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
Hai là, bộ phận nhân sự marketing trong công ty chưa được định hình
rõ nét.
- Các thế lực bên ngoài công ty
+ Những tổ chức cá nhân cung ứng các yếu tố sản xuất: Những biến
động trên thị trường các yếu tố đầu vào luôn luôn tác động một cách trực
tiếp với mức độ khác nhau tới các quyết định marketing của công ty. Những
biến đổi về tất cả các phương diện: số lượng, chất lượng, giá cả, nhịp độ
cung cấp, cơ cấu…các yếu tố đầu vào đều tác động đến các quyết định
marketing của các công ty.
+ Những tổ chức dịch vụ môi giới marketing như dịch vụ tìm kiếm
khách hàng, dịch vụ tiêu thụ, dịch vụ lưu trữ hàng hóa, dịch vụ trưng bày và
giới thiệu sản phẩm, dịch vụ quảng cáo…tác động rất lớn đến hoạt động
marketing của công ty. Những tổ chức dịch vụ này giúp doanh nghiệp tiết
kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh, nâng cao chất lượng sản phẩm
dịch vụ, triển khai nhanh chóng hoạt động kinh doanh và mở rộng thị

dân số là khía cạnh quan trọng tác động tới quy mô nhu cầu; cơ cấu dân số
có tác động rất lớn đến cơ cấu nhu cầu các hàng hóa dịch vụ cụ thể và đến
đặc tính nhu cầu; tình trạng hôn nhân và gia đình cũng là vấn đề đáng chú ý
của nhiều quyết định marketing; tốc đô thị hóa.
- Yếu tố kinh tế
Nhu cầu của thị trường- khách hàng phụ thuộc rất lớn vào khả năng
mua sắm của họ. Trên thị trường hàng tiêu dùng, khả năng mua sắm phụ
thuộc rất lớn vào thu nhập của dân cư, mức giá…Trên thị trường hàng tư
liệu sản xuất khả năng mua sắm phụ thuộc vào quy mô vốn đầu tư và khả
năng vay nợ. Chính vì vậy, yếu tố kinh tế có tác động rất lớn đến hoạt động
17
Khóa luận tốt nghiệp Đại học Nguyễn Thị Ngọc – QTKD51
marketing của doanh nghiệp. Hoạt động marketing là nghiên cứu xem thị
trường cần gì và khả năng thanh toán của họ như thế nào để có thể tung ra
sản phẩm hợp lý phù hợp với túi tiền của người tiêu dùng.
- Yếu tố tự nhiên
Tự nhiên là nguồn tài nguyên thiên nhiên cho kinh doanh. Tuy mức
độ cần thiết khác nhau nhưng không một ngành kinh doanh nào không bị tác
động bởi môi trường tự nhiên. Hiện tượng môi trường bị ô nhiễm đang là
chủ đề được nhiều giới quan tâm. Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh phải có các chính sách hợp lý thay đổi công nghệ máy móc
hạn chế sự ô nhiễm môi trường. Sự thay đổi của thời tiết một cách thất
thường cũng làm cho những nhà quản trị marketing phải suy nghĩ để cho ra
những sản phẩm phù hợp với thời tiết…
- Yếu tố khoa học kỹ thuật
Khoa học kỹ thuật và khoa học ứng dụng mang đến cho đời sống con
người những tác động đầy kịch tính. Sự tiến bộ manh tính hai mặt của tiến
bộ KHKT diễn ra không những do con người khác nhau khai thác nó vào
những mục đích khác nhau mà ngay trong từng sản phẩm hàng hóa đôi khi
cũng hàm chứa tác động cả hai mặt trong khi con người muốn khai thác mặt

dựng một hình ảnh cho Lô-gô…
2.1.1.5. Một số chỉ tiêu đánh giá kết quả và hiệu quả hoạt động marketing
của công ty
- Doanh thu: là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá hoạt động sản xuất
kinh doanh cũng như hoạt động marketing của doanh nghiệp, bởi nó phần
nào thể hiện được thị phần, uy tín, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
Doanh thu = Số lượng hàng hóa tiêu thụ * Giá bán
19
Khúa lun tt nghip i hc Nguyn Th Ngc QTKD51
- Li nhun: l mt trong 3 mc tiờu m bt k mt doanh nghip sn
xut kinh doanh no u hng ti, l iu kin tiờn quyt i vi s tn ti
v phỏt trin ca doanh nghip.
Li nhun = Doanh thu Chi phớ
- Nhúm ch tiờu kh nng sinh li
Bn thõn ch tiờu li nhun cha núi lờn c hiu qu thc s nhng
gỡ cụng ty thu c so vi nhng gỡ cụng ty ó b ra, hiu c mt cỏch
chớnh xỏc hn vn ny cn phi xem xột nhúm ch tiờu kh nng sinh li
nh: t sut sinh li ca doanh thu, t sut sinh li ca ti sn, t sut sinh
li ca vn ch s hu.
+ T sut sinh li ca doanh thu = Li nhun rũng/Doanh thu thun
+ T sut sinh li ca ti sn (ROE) = Li nhun rũng/Tng ti sn
+ T sut sinh li ca VCSH (ROA) = Li nhun rũng/VCSH
2.1.2. C s thc tin
2.1.2.1. Khỏi quỏt v th trng dc phm v cỏc hot ng Marketing ca
cỏc doanh nghip trờn th gii
Cùng với xu hớng khu vực hoá và toàn cầu hoá về kinh tế, thị trờng dợc
phẩm thế giới cũng ngày càng phát triển, và có những bớc phát triển nhảy vọt,
nó đợc phản ánh trớc hết ở doanh số bán thuốc, tốc độ tăng trởng của doanh số
bán tại các khu vực.
Ngành dợc là một ngành kinh tế có mức tăng trởng cao trên thế giới,

trên thế giới. Thể hiện xu hớng tích tụ và tập chung hoá cao độ của nền kinh tế
t bản ở ngành dợc trong cơ chế thị trờng. Điều đáng chú ý là các hãng hàng
đầu trên thế giới bán 90% sản phẩm của họ ra nớc ngoài.
(Ngun:thụng tin kinh t- xó hi s 5 v tp chớ dc hc,2008)
21
Khúa lun tt nghip i hc Nguyn Th Ngc QTKD51
Bng 2.1:Tốc độ tăng GDP hàng năm và doanh thu dợc phẩm
một số nớc Asean :
Năm 2007 2008
Nớc Tốc độ tăng
GDP (%)
Doanh thu
(Tr. USD)
Tốc độ tăng
GDP (%)
Doanh thu
(Tr. USD)
Philippin 3,2 1080 4,6 1166
Inđônêsia 3,3 1021 3,5 1184
Thái Lan 1,8 778 4,9 845
Malaysia 0,4 337 4,0 379
Singapore -2,0 264 2,2 293
Campuchia 6,3 62 4,5 65
Myanma 36 40
Lào 5,7 2 5,8 2
Nguồn : Thông tin kinh tế xã hội-số 5; và tạp chí d ợc học 2008.
2.1.2.2. Khỏi quỏt v th trng dc phm v cỏc hot ng Marketing ca
cỏc doanh nghp Vit Nam
Hiện nay, theo đánh giá của Bộ Y tế thì nhu cầu sử dụng thuốc cho
công tác phòng và chữa bệnh của Việt Nam ngày càng tăng cả về số lợng và

Thuốc ngoại nhập vào Việt nam bằng nhiều cách: mậu dịch, phi mậu
dịch, trốn lậu thuế dới nhiều hình thức. Cơ cấu nhập khẩu thuốc còn cha hợp
lý, chỉ tập trung vào những thuốc có lợi nhuận cao đặc biệt là hệ thống cung
ứng thuốc của t nhân.
Một thực tế nữa là trong các thuốc nội đợc cấp số đăng ký có nhiều mặt
hàng trùng lặp: trong 6129 sản phẩm đợc Bộ Y tế cấp số đăng ký sản xuất
trong nớc chỉ có khoảng 400 hoạt chất so với 1000 hoạt chất/4353 thuốc nớc
ngoài. Hiện tợng "nhái" mẫu mã ngày càng phổ biến làm cho ngời tiêu dùng
không phân biệt đợc hàng của xí nghiệp này với xí nghiệp khác, giữa hàng nội
và hàng ngoại. (Nguồn: cục quản lý dợc- Bộ Y tế)
23
Khúa lun tt nghip i hc Nguyn Th Ngc QTKD51
Nhỡn chung h thng lu thụng, phõn phi thuc ó phỏt trin rng
khp, m bo a thuc n tn tay ngi dõn. Tớnh n nm 2009 trờn
ton lónh th Vit Nam cú 29541 quy bỏn l thuc, 7490 nh thuc t nhõn,
7417 i lý bỏn l thuc, 7948 quy thuc thuc tram y t xó, 464 quy
thuc thuc doanh nghip nh nc, 6222 hiu thuc thuc doanh nghip
nh nc (ó CP). Trung bỡnh mt im bỏn l phc v 2000 ngi dõn.
(Nguồn : Thời báo kinh tế Việt Nam, số 42-14/3/09)
Trong s lng ln 29.541 quy bỏn l thuc, thỡ õy l nhng quy
nh, s lng chng loi thuc ớt v ch yu l cỏc loi thuc thụng thng
phc v cho ngi dõn. i a s cỏc loi quy ny tp trung ti cỏc vựng
nụng thụn, tnh l.
Ti cỏc thnh ph ln, thỡ s lng cỏc nh thuc t nhõn chim ỏp
o. Ch riờng ti TP. H Chớ Minh ó cú hn 3000 nh thuc t nhõn v H
Ni hn 1000 nh thuc t nhõn. Phn cũn li nm ti cỏc thnh ph, th xó
trung tõm cỏc tnh. Ti cỏc th trn huyn cỏc tnh cú rt ớt nh thuc, trung
bỡnh mi th trn cú khong 1 n 2 nh thuc nh vy.
So sỏnh chng loi v s lng thuc, thỡ ti cỏc nh thuc t nhõn cú
s lng, chng loi nhiu gp bi so vi cỏc quy thuc ti cỏc vựng nụng

th trng vn cũn ớt v cha cú chuyờn mụn cao.
Bờn cnh nhng u im trờn thỡ ti cũn cú mt s hn ch sau:
ti tuy ó tỡm hiu v ỏnh giỏ c thc trng sn xut kinh doanh thc n
chn nuụi ca cụng ty cng nh ỏnh giỏ c thc trng cỏc hot ng
marketing ca cụng ty. Nhng gii phỏp a ra cha c th v cha cú cn
c y . Mi ch da trờn s ỏnh giỏ thc trng v ý kin ch quan.
25

Trích đoạn Nghiờn cứu thị trường thuốc của cụng ty và cỏc vấn đề lựa chọn thị trường mục tiờu Tỡnh hỡnh thực hiện cỏc chiến lược Marketing của cụng ty Đỏnh giỏ hoạt độngmarketing của cụng ty CP dược mỹ phẩm Hồng Nguyờn Mục tiờu và định hướng phỏt triển của cụng ty PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status