Một số giải pháp hoàn thiện các hoạt động Marketing của sản phẩm Lốp ô tô Việt Nam - Pdf 10

HVTH: Bùi Quốc Long GVHD: GS.TS. HỒ ĐỨC HÙNG
MỤC LỤC

Phần 01:
CƠ SỞ LÝ LUẬN ....................................................................................... 01
A. CẠNH TRANH – ĐỐI THỦ CẠNH TRANH – LI THẾ CẠNH TRANH.........01
1.
Quan niệm về cạnh tranh ............................................................................................01
2. Đối thủ cạnh tranh
......................................................................................................01
3. Lợi thế cạnh tranh
......................................................................................................02

B. LI ÍCH CỦA KHÁCH HÀNG – GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO KHÁCH HÀNG
– CÁC LĨNH VỰC TẠO GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO CHO KHÁCH HÀNG. ....02
1. Lợi ích của khách hàng
...............................................................................................03
2. Giá trò gia tăng
............................................................................................................03
3. Các lónh vực tạo giá trò gia tăng cho khách hàng
........................................................03
1. Chất lượng sản phẩm ...................................................................................................03
2. Chất lượng thời gian ....................................................................................................04
3. Chất lượng không gian ................................................................................................05
4. Chất lượng dòch vụ ......................................................................................................05
5. Chất lượng thương hiệu ...............................................................................................05
6. Chất lượng giá cả ........................................................................................................06

C. CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING VỚI MỤC TIÊU TĂNG CƯỜNG SỨC
CẠNH TRANH CHO SẢN PHẨM ................................................................................06
1. Đònh nghóa Marketing

4.2. Cạnh tranh. ...............................................................................................................13
4.3. Thò trường nguyên liệu sản xuất lốp. ........................................................................13
4.4. Các chính sách về thuế và đònh hướng xuất nhập khẩu.............................................13

C. TỔNG HP VÀ PHÂN TÍCH THÔNG TIN SƠ CẤP VỀ THỊ TRƯỜNG LỐP
ÔTÔ VIỆT NAM. .......................................................................................................13
1. Mục tiêu
......................................................................................................................13
2. Phương pháp và đối tượng thu thập thông tin
.............................................................13
3. Phạm vi nghiên cứu
....................................................................................................14
4. Thời gian tiến hành thu thập thông tin
........................................................................14
5. Tổng hợp, phân tích, đánh giá các thông tin thu thập được
........................................14
6. Nghiên cứu hành vi người sử dụng trực tiếp, các Đại lý – Nhà phân phối lốp ôtô
trên thò trường Việt Nam. ............................................................................................16
6.1. Người sử dụng ...........................................................................................................16
6.2. Đại lý – Nhà phân phối lốp ôtô ................................................................................18

D. PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING CỦA CÁC
NHÃN HIỆU LỐP ÔTÔ TẠI THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM. ....................................22
I. PHÂN KHÚC THỊ TRƯỜNG ..................................................................................22
II. XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM ....................22
1. Thò trường mục tiêu
.....................................................................................................22
2. Đánh giá thực trạng và triển vọng của các thò trường mục tiêu.
...............................23
3. Đònh vò sản phẩm

.......................................................32
2. Đánh giá hiệu quả thực hiện các chức năng phân phối của hệ thống phân phối lốp
ôtô ...............................................................................................................................32
2.1. Giao dòch ..................................................................................................................32
2.2. Hậu cần .....................................................................................................................33
2.3. Hỗ trợ ........................................................................................................................34
3. Mức độ quan hệ, phối hợp và kiểm soát của nhà sản xuất đối với hệ thống phân
phối .............................................................................................................................34
4. Hệ thống phân phối những nhãn hiệu lốp ngoại nhập
...............................................35
VI. HOẠT ĐỘNG CHIÊU THỊ ......................................................................................36
Đánh giá việc sử dụng các công cụ truyền thông. .......................................................36
1. Quảng cáo
...................................................................................................................36
2. Xúc tiến bán hàng
.......................................................................................................36
3. Marketing trực tiếp.
....................................................................................................38
4. Hoạt động PR
..............................................................................................................38

E. TỔNG HP MA TRẬN SWOT ................................................................................38
F. NHẬN XÉT ................................................................................................................42

Luận văn tốt nghiệp Trang 3
HVTH: Bùi Quốc Long GVHD: GS.TS. HỒ ĐỨC HÙNG

Phần 03:

MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÁC HOẠT ĐỘNG MARKETING

3.1. Mục đích ...................................................................................................................47
3.2. Các giải pháp ...........................................................................................................47
4. HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM .......................................................................................47
4.1. Mục đích ...................................................................................................................47
4.2. Tác dụng ...................................................................................................................48
4.3. Các giải pháp ...........................................................................................................48
5. ĐỊNH GIÁ ..................................................................................................................51
5.1. Mục đích ...................................................................................................................51
Luận văn tốt nghiệp Trang 4
HVTH: Bùi Quốc Long GVHD: GS.TS. HỒ ĐỨC HÙNG
5.2. Tác dụng ...................................................................................................................51
5.3. Các giải pháp ...........................................................................................................51
6. PHÂN PHỐI ...............................................................................................................53
6.1. Mục đích ...................................................................................................................53
6.2. Tác dụng ...................................................................................................................54
6.3. Các giải pháp cần thực hiện chung cho cả hệ thống phân phối ...............................54
7. CHIÊU THỊ ...............................................................................................................57
7.1. Mục đích ...................................................................................................................57
7.2. Tác dụng ...................................................................................................................57
7.3. Các giải pháp ...........................................................................................................58

D. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.
..............................................................................................62
1. Một số kiến nghò đối với các Doanh nghiệp sản xuất lốp ôtô Việt Nam:
..................62
2. Một số kiến nghò đối với Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam
.....................................63
3. Một số kiến nghò đối với chính phủ.
...........................................................................63


23 ĐL Đại lý
24 KH Khách hàng
25 HTPP Hệ thống phân phối
26 BH Bảo hành
27 NK Nhập khẩu
28 “ Inches
29 KV Khu vực
30 OEM Các DN sx lráp ôtô có vốn đầu tư nước ngoài
31 TT&BH Tiếp Thò và Bán Hàng
32 [n,m] Trích dẫn từ tài liệu tham khảo số n, ở trang số m.
33 Vinachem Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam
34 CH Cửa hàng
35 GTSF Giới thiệu sản phẩm
36 PL Phụ lục
37 <, > Nhỏ hơn, lớn hơn.
38

Dẫn đến, kéo theo.

được dự báo là rất mạnh.
2. NHỮNG ĐIỀU KIỆN THUẬN LI CHO NGÀNH SẢN XUẤT LỐP ÔTÔ
VIỆT NAM.
2.1. Những yếu tố đầu vào
Cùng với sự phát triển chung, ngành sản xuất lốp ôtô hiện nay nhận được
nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển. Trong đó những điều kiện thuận lợi từ các
yếu tố đầu vào như nguyên vật liệu, máy móc thiết bò, lao động có vai trò chính
Luận văn tốt nghiệp Trang 7
HVTH: Bùi Quốc Long GVHD: GS.TS. HỒ ĐỨC HÙNG
đảm bảo cho sự phát triển ổn đònh và lâu dài. Nguồn nguyên vật liệu với chất
lượng ngày càng tốt hơn, được lập kế hoạch và theo dõi một cách có khoa học để
đảm bảo sự ổn đònh và cung cấp đủ cho nhu cầu ngày càng tăng. Đồng thời, xu
hướng chuyển giao công nghệ từ các nước phát triển sang các nước đang phát
triển ngày càng phổ biến. Nhờ vậy, các doanh nghiệp sản xuất lốp ôtô Việt Nam
có điều kiện sử dụng dây chuyền công nghệ, máy móc thiết bò hiện đại từ nước
ngoài, giúp tăng năng suất sản xuất và tăng chất lượng sản phẩm. Hơn nữa, xã hội
ngày càng phát triển, hệ thống giáo dục ngày càng hiệu quả và phù hợp với thực
tiễn, việc trao đổi thông tin trở nên dễ dàng và phổ biến. Nhờ vậy, tay nghề và
trình độ của đội ngũ lao động ngày càng tăng, ý thức kỷ luật và tác phong làm
việc cũng được nâng cao, chính quy hơn, chuyên nghiệp hơn. Đội ngũ lao động
phát triển là điều kiện quan trọng giúp nâng cao năng suất lao động, người lao
động có khả năng đưa ra những sáng kiến hỗ trợ sản xuất. Đây cũng là điều kiện
thuận lợi cho việc chuyển giao công nghệ và học hỏi từ các nước công nghiệp
phát triển, bởi vì quá trình này đòi hỏi phải có đội ngũ lao động có chất lượng cao,
đủ trình độ để tiếp thu, học hỏi những kiến thức mới và đảm bảo vận hành các
máy móc thiết bò mới một cách hiệu quả.
2.2. Nhu cầu của thò trường:
Cùng với nhu cầu và tốc độ phát triển của ngành vận tải đường bộ thì ngành
sản xuất, lắp ráp ôtô trong nước cũng đang phát triển theo và nhu cầu phương tiện
ôtô vận tải ngày càng tăng. Toàn bộ các phương tiện này đều phải sử dụng lốp

05 hoặc 10 năm tới, với chỉ các sản phẩm này thì các Doanh nghiệp Việt Nam sẽ
rơi vào thế bế tắc. Công cụ cạnh tranh duy nhất của các sản phẩm lốp ôtô Việt
Nam hiện nay là giá (chỉ khoảng 60 – 70% giá lốp ngoại nhập) và việc cạnh tranh
diễn ra giữa các Doanh nghiệp sản xuất lốp ôtô của Việt Nam khá gay gắt khiến
lợi nhuận của các doanh nghiệp bò sút giảm trong khi sức cạnh tranh với sản phẩm
ngoại nhập lại yếu ớt do chất lượng chưa tốt bằng và thường bò biến động.
• Nguồn nhập khẩu từ nước ngoài:
Chủ yếu từ các nước Thái Lan, Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Đài Loan, Hàn
Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc… lượng lốp nhập khẩu khoảng 1 triệu lốp/năm (năm
2003, nguồn Tổng cục Hải quan). Chiếm gần 50% thò phần lốp Bias, 100% thò
phần lốp Radial, lượng lốp còn lại là lốp nhập khẩu lắp ráp theo xe.
Đa số lốp ngoại có chất lượng vượt trội so với lốp sản xuất trong nước, đây
chính là lợi thế của sản phẩm lốp ngoại thế nhưng giá bán lại khá cao. Một lượng
ít còn lại có giá cả khá cạnh tranh với lốp nội nhưng chất lượng lại kém. Đối thủ
tiềm tàng cho sản phẩm lốp ôtô Việt Nam sắp tới sẽ là những sản phẩm từ Trung
Quốc.
Luận văn tốt nghiệp Trang 9
HVTH: Bùi Quốc Long GVHD: GS.TS. HỒ ĐỨC HÙNG
4. NHỮNG THÁCH THỨC CHO CÁC SẢN PHẨM LỐP ÔTÔ VIỆT NAM
TRONG THỜI GIAN TỚI.
Cơ hội gia nhập AFTA vào năm 2006 và chuẩn bò gia nhập WTO đã đặt các nhà
sản xuất lốp ôtô Việt Nam đứng trước những thời cơ và thách thức to lớn. Đây là cơ
hội hiếm có khi thò trường được mở rộng, các nhà sản xuất Việt Nam được tiếp cận
với 1 thò trường rộng lớn với nhu cầu phong phú. Tuy nhiên, các nhà sản xuất Việt
Nam phải chấp nhận sự cạnh tranh khốc liệt từ các đối thủ tầm cỡ trên thò trường thế
giới như: Michelin, BS, GoodYear…. . Và cuộc cạnh tranh này không chỉ diễn ra trên
thò trường nước ngoài, mà còn diễn ra ngay chính trên sân nhà của các doanh nghiệp


A. CẠNH TRANH – ĐỐI THỦ CẠNH TRANH – LI THẾ CẠNH TRANH.
1. Quan niệm về cạnh tranh:

 Quan niệm cũ: Theo quan niệm cổ điển thì cạnh tranh là việc đấu tranh hoặc
giành giật của một số đối thủ về khách hàng, thò trường hoặc nguồn lực của các
tổ chức. Theo nghóa này, cạnh tranh chỉ có ý nghóa đơn thuần là loại trừ đối thủ
cạnh tranh, dùng mọi thủ đoạn nhằm diệt trừ đối thủ nhằm tạo cho mình thế độc
tôn trên thò trường và khi ấy khách hàng không thể có một lựa chọn nào khác.
 Quan niệm mới: Trong điều kiện thò trường đang chuyển động và luôn biến đổi
như hiện nay thì cạnh tranh trong giai đoạn hiện nay không phải là diệt trừ đối thủ
của mình mà chính là phải mang lại cho khách hàng những giá trò gia tăng cao
hơn, mới lạ hơn khách hàng để khách hàng lựa chọn mình chứ không lựa chọn các
đối thủ cạnh tranh của mình. Chính vì vậy đối tượng của cạnh tranh ngày nay
chính là khách hàng và mục tiêu của cạnh tranh chính là làm thế nào để mang đến
cho khách hàng lợi ích cao nhất và việc làm này phải được khách hàng đánh giá,
cảm nhận và liên tưởng khi thực hiện quyền lựa chọn của mình. Như vậy sức cạnh
tranh của một sản phẩm chính là khả năng thỏa mãn nhu cầu, mang lại lợi ích cho
khách hàng và được khách hàng đánh giá, cảm nhận đến mức độ nào.
Cạnh tranh ngày nay là cả một tiến trình, tiếp diễn không ngừng. Khi các
doanh nghiệp đều phải đua nhau để phục vụ tốt nhất khách hàng thì cũng có nghóa
là sẽ không tồn tại giá trò gia tăng vónh viễn mà ngày phải thêm mới lạ. Vì thế khi
sản phẩm của doanh nghiệp đã chiếm được thò phần cao trên thò trường, có sức
cạnh tranh cao thì quá trình cạnh tranh vẫn tiếp diễn, khi ấy đối thủ cạnh tranh
chính là bản thân doanh nghiệp đó, điều này cũng có nghóa là nếu doanh nghiệp
cảm thấy đã thỏa mãn với giá trò gia tăng mà mình đang cung cấp với vò thế mà
mình đang có trên thò trường thì sẽ nhanh chóng bò tụt hậu và bò đào thải trong một
thò trường luôn biến động và không ranh giới như hiện nay.

Luận văn tốt nghiệp Trang 11

nghiệp tiến hành các hoạt động marketing hỗn hợp đối với thò trường mục tiêu vượt
trội so với đối thủ cạnh tranh.
Lợi thế cạnh tranh có thể biểu hiện ở hai phương diện: hoặc dưới phí tổn thấp hơn
(low cost) hoặc tạo ra những khác biệt hoá (differentiation). Việc tạo lợi thế cạnh
Luận văn tốt nghiệp Trang 12
HVTH: Bùi Quốc Long GVHD: GS.TS. HỒ ĐỨC HÙNG
tranh tùy thuộc vào phạm vi cạnh tranh trên toàn bộ thò trường hoặc trên một phần
của thò trường. [2, 10] Sơ đồ lợi thế cạnh tranh (Phụ lục 03 trang 01).
B. LI ÍCH CỦA KHÁCH HÀNG – GIÁ TRỊ GIA TĂNG CHO
KHÁCH HÀNG – CÁC LĨNH VỰC TẠO GIÁ TRỊ GIA TĂNG
CHO CHO KHÁCH HÀNG.
Muốn có sức cạnh tranh cao, có một lợi thế cạnh tranh hơn hẳn đối thủ thì cái mà
các tổ chức phải quan tâm và không ngừng nhắm đến đó chính là lợi ích của khách
hàng và giá trò gia tăng cho khách hàng.
1. Lợi ích của khách hàng

Khách hàng là cá nhân hoặc các tổ chức mua sản phẩm để sử dụng hay để kết
hợp với các sản phẩm khác. Họ không mua sản phẩm để nhằm bán lại. [1, 124]
• Lợi ích của khách hàng: Khách hàng được nhìn nhận từ hai khía cạnh: lợi ích và
chi phí. Lợi ích của khách hàng là chênh lệch giữa lợi ích của sản phẩm mang lại
cho khách hàng (giá trò của sản phẩm) và chi phí mà khách hàng bỏ ra để có được
sản phẩm đó.
Lợi ích của = Lợi ích của sản phẩm - Chi phí khách hàng
khách hàng (giá trò sản phẩm) bỏ ra.
Chi phí khách hàng bỏ ra là những khoản, hao phí mà khách hàng bỏ ra hoặc
mất đi để được đổi lấy sản phẩm (tiền của vật chất, thời gian, công sức …).
Vì thế mục đích của các hoạt động Marketing chính là làm tăng lợi ích của khách
hàng, tăng giá trò vô hình của sản phẩm, tăng lợi ích cảm nhận, tinh thần của khách
hàng khi sử dụng sản phẩm. Để nâng cao lợi ích của khách hàng, doanh nghiệp có hai
hướng giải quyết: Nâng cao lợi ích của sản phẩm (Phụ lục 04 trang 02) và Giảm chi

khẳng đònh thực lực của doanh nghiệp đối với thò trường, ngoài ra còn có tác dụng
đón đầu các đối thủ, đưa họ vào hình ảnh của những kẻ bò tụt hậu, bám đuôi và dần
làm nản chí các đối thủ cạnh tranh.
Có hai phương án để đổi mới sản phẩm, đó là:
- Đổi mới bằng cách cải tiến sản phẩm thông qua việc mở rộng hoặc chuyên biệt
hoá chức năng, tính năng của sản phẩm để phục vụ cho thò trường mục tiêu; giúp
doanh nghiệp có thể giành và giữ thò phần.
- Đổi mới bằng cách tung ra một loại sản phẩm hoàn toàn mới, chưa bao giờ có
trước đây; tạo khả năng khai phá một thò trường mới.
2. Chất lượng thời gian: nhằm đón đầu trào lưu mới của thò trường và tối ưu hoá
vận hành sản xuất.
Doanh nghiệp không chỉ đã đi trước thông qua việc đổi mới sản phẩm mà còn
phải đi nhanh hơn trong việc đưa một sản phẩm mới phù hợp với thò trường. Lónh vực
Luận văn tốt nghiệp Trang 14
HVTH: Bùi Quốc Long GVHD: GS.TS. HỒ ĐỨC HÙNG
này xem thời gian là một yếu tố quan trọng trong việc tạo lợi thế cạnh tranh cho
doanh nghiệp, nó gồm hai tiến trình chủ yếu:
- JOT: vận dụng trong việc đón đầu trào lưu thò trường (đúng vào thời điểm có thời
cơ trên thò trường).
Mục đích:
đưa sản phẩm có mặt kòp thời trên thò trường đúng theo đòi hỏi của
khách hàng, đúng lúc mà khách hàng yêu cầu và trước hơn nhiều so với các doanh
nghiệp khác trong cùng lónh vực.
- JIT: vận dụng trong việc vận hành các dây chuyền sản xuất (đúng thời gian cần
sản xuất). JIT là một hệ thống tổ chức sản xuất tạo khả năng cho doanh nghiệp
tiến ra thò trường nhanh gọn, ít hao tốn.
Mục đích:
là làm thế nào để đồng thời vừa rút ngắn thời gian sản xuất vừa đáp
ứng kòp thời đơn đặt hàng của khách vừa hạ giá thành sản phẩm vừa nâng cao
chất lượng sản phẩm.

lượng thì cả 03 yếu tố trên phải được kết hợp một cách đồng bộ và nhất quán.
Việc cung cấp dòch vụ được thực hiện ở 03 cấp độ giá trò dòch vụ: Giá trò dòch vụ
đương nhiên, Giá trò dòch vụ mong đợi và Giá trò dòch vụ khác biệt, tăng cường.
5. Chất lượng thương hiệu: Tạo sự tự hào và chia sẻ danh tiếng.
Tên tuổi của thương hiệu doanh nghiệp được khởi đầu trên xây dựng hình ảnh mà
khách hàng có về sản phẩm/ dòch vụ của doanh nghiệp. Và những hình ảnh này được
hình thành trên cơ sở những đặc tính cụ thể của chính những sản phẩm/ dòch vụ đó.
Do đó tiến trình khẳng đònh chất lượng thương hiệu là quá trình đi từ sản phẩm
đến hình ảnh, từ cụ thể đến biểu trưng, từ vật chất đến vô hình. Khi tiến tăm thương
hiệu đã được đònh hình thì mối quan hệ giữa thương hiệu và sản phẩm lại đảo ngược.
Lúc ấy, chính tên tuổi của thương hiệu sẽ lôi cuốn khách hàng tìm đến các sản phẩm
của doanh nghiệp và lúc đó chính những đặc tính của sản phẩm sẽ tiếp tục khẳng
đònh giá trò thương hiệu trong lòng khách hàng. Thương hiệu của doanh nghiệp đạt tới
mức giá trò vô hình cao nhất là khi khách hàng hãnh diện với quan hệ mà khách hàng
có với thương hiệu đó.
Vì vậy lợi thế cạnh tranh của thương hiệu cơ bản dựa trên việc doanh nghiệp chia
sẻ với khách hàng và môi trường xã hội niềm tự hào về nhân cách và giá trò cuộc
sống phải được đề cao.
Vò trí của thương hiệu trên thương trường được phản ánh ở 03 khía cạnh: Sự nhận
biết về nhãn hiệu (đo lường bằng phần chia sẻ về thò phần trong tâm trí khách hàng);
Sự trung thành về một nhãn hiệu (tâm phần, thò phần) và bản thân doanh nghiệp phải
thật sự trung thành với nhãn hiệu của mình.
Luận văn tốt nghiệp Trang 16
HVTH: Bùi Quốc Long GVHD: GS.TS. HỒ ĐỨC HÙNG 6. Chất lượng giá cả: Tạo sự hợp lý và hợp thời
Chất lượng giá cả nằm trong hoảng cách giữa giá trò gia tăng đạt được khi sử dụng
sản phẩm – dòch vụ và cái giá phải trả để có được sản phẩm – dòch vụ đó.
Mục tiêu của lónh vực này là phải trả lời được câu hỏi: “Với mức giá đó, khách

hoạt động Marketing Mix là những quyết đònh về Sản phẩm – Giá – Phân phối – Xúc
tiến. Tiếp theo Công ty sẽ thực hiện những hoạt động Marketing Mix này bằng các
chiến lược, chiến thuật. Cuối cùng Công ty thực hiện những biện pháp kiểm soát để
giám sát quá trình thực hiện và đánh giá những kết quả đạt được.
 Các khái niệm, đònh nghóa trong hoạt động Marketing:
 Hoạt động phân khúc thò trường:
Phân khúc thò trường là quá trình chia tổng thể
thò trường một sản phẩm/ dòch vụ thành những nhóm nhỏ mà các thành viên trong
nhóm có một số đặc điểm nào đó tương tự như nhau. [5,51]
 Thò trường mục tiêu:
Là phân khúc thò trường mà các doanh nghiệp lựa chọn để
phục vụ phù hợp với khả năng, năng lực của mình nhất.
 Sản phẩm:
Là những gì doanh nghiệp cung ứng nhằm thỏa mãn nhu cầu, ý tưởng
của một sản phẩm được xem như sự thỏa mãn cho khách hàng tiềm năng hoặc lợi
ích là rất quan trọng. [4,37]
 Giá sản phẩm:
Giá cả là khoảng phải trả để đổi lấy giá trò của cái gì đó.[4,66]
Theo quan điểm Marketing thì:
Giá trò = lợi ích cảm nhận/ giá cả.
= lợi ích cảm nhận – chi phí cảm nhận.
 Đònh nghóa kênh phân phối:
Kênh phân phối đề cập đến hàng loạt những tổ chức
và cá nhân tham gia vào luồng sản phẩm từ nhà sản xuất đến khách hàng cuối
cùng.[4,56]
 Đònh nghóa chiêu thò:
Chiêu thò là sự truyền thông về thông tin giữa người bán và
người mua tiềm năng và/hoặc những người khác trong kênh phân phối nhằm ảnh
hưởng đến thái độ và hành vi của những người này.[4,82]
 Những yêu cầu về tính hiệu quả của hoạt động Marketing:

khác biệt so với đối thủ. Luận văn tốt nghiệp Trang 19
HVTH: Bùi Quốc Long GVHD: GS.TS. HỒ ĐỨC HÙNG
Phần 02:
THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG LỐP ÔTÔ HIỆN NAY,
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG MARKETING
CỦA CÁC NHÃN HIỆU LỐP ÔTÔ VIỆT NAM.A. SẢN PHẨM LỐP (VỎ) ÔTÔ:
1. Khái niệm:

Lốp ôtô là một sản phẩm được làm từ cao su, dùng để lắp vào xe ôtô. Trong đó
cao su chiếm 60 - 65% thành phần của lốp, phần còn lại là vải bố bằng nylon hoặc
thép, tanh thép, cùng các hoá chất phụ gia khác. Các thành phần này tạo nên những
chức năng cơ bản của sản phẩm lốp ôtô. Tùy thuộc vào điều kiện sử dụng, nhà sản
xuất muốn nhấn mạnh đến chức năng nào thì tỉ lệ của các thành phần sẽ thay đổi.
2. Lòch sử hình thành lốp ôtô:

Thưở sơ khởi, bánh xe được làm bằng gỗ. Đến khi máy hơi nước và máy nổ lần
lượt ra đời thì hình thành ngành công nghiệp ôtô và kéo theo ngành công nghiệp cao
su phát triển. Những lốp ôtô thời kỳ đầu phần vải mành được làm bằng sợi cotton, sau

Các lốp thường được thiết kê theo những loại hoa khác nhau. Hoa lốp được thiết
kế theo những sử dụng cụ thể: xe tải, xe khách, đường tốt, đường gồ ghề. Các loại
hoa lốp gồm: hoa dọc, hoa ngang, hoa hỗn hợp, hoa khối.
(Tính năng của từng loại hoa lốp: xem phụ lục số 01 trang 01)
B. TÌNH HÌNH THỊ TRƯỜNG LỐP ÔTÔ, THỰC TRẠNG VÀ TRIỂN VỌNG.
1. Tình hình thò trường lốp ôtô Thế giới và khu vực Châu Á.

(Phụ lục số 07 trang 02)
2. Nhận đònh chung về thò trường lốp

- Mức tiêu thụ và sản xuất lốp ôtô trên toàn thề giới có xu hướng tăng đều với mức
tăng trưởng hàng năm từ 2% – 3%. Tuy nhiên sự tăng trưởng là không đồng đều
giữa các khu vực và các nước trong khu vực.
- Tình hình sản xuất và tiêu thụ lốp trên thế giới tương đối cân bằng và thò trường
lốp ôtô đã được phân chia bởi các tập đoàn sản xuất lốp ôtô lớn trên thế giới.
- Nhu cầu sử dụng lốp Radial và xu hướng sản xuất lốp Radial ngày càng tăng do
đó xu hướng Radial hoá sản xuất lốp ôtô là xu hướng phát triển tất yếu mang tính
toàn cầu.
- Các hãng sản xuất lốp sẽ tăng giá sản phẩm trong thời gian tới. Nguyên nhân là
do chi phí sản xuất tăng.
- Các hãng lớn có xu hướng đầu tư và mở rộng sản xuất tại các nước thứ ba, nơi có
nguồn nhân công dồi dào, nguồn nguyên liệu rẻ và các yêu cầu về bảo vệ môi
trường ít khắc khe hơn tại các nước của chính hãng.
- Trên thế giới việc sử dụng lốp đắp được người tiêu dùng quan tâm vì vậy các nhà
sản xuất thường đầu tư thêm các xưởng đắp lốp ở các nhà máy sản xuất lốp. Đó là
một yếu tố nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm các nhà sản xuất.
3. Tình hình thò trường lốp ôtô Việt Nam:

Nhu cầu về lốp ôtô cho thò trường Việt Nam.
Luận văn tốt nghiệp Trang 21

khúc thò trường: Cấp 01:
là loại lốp toàn thép của Michelin, Goodyear, Hankook,
Yokohama, MRF, Continental … được bán cho các xe đới mới, chở khách, chạy
đường dài với tốc độ cao. Cấp 02:
là loại lốp Bias của Bridgestone (BS),
Chengshin, Bilar, Appollo, MRF… bán các xe vận tải hàng hoá đường dài, vận tải
hành khách cung đường ngắn, đầu kéo container. Cấp 03:
cũng là lốp Bias của
Siam, Vee Rubber, Tungal, Sumo, Samsong, HiHerro… là những nhãn hiệu mới,
Luận văn tốt nghiệp Trang 22
HVTH: Bùi Quốc Long GVHD: GS.TS. HỒ ĐỨC HÙNG
nhưng lượng tiêu thụ đáng kể do mang mác ngoại, giá thấp, lợi nhuận cao, mẫu mã,
bao bì bắt mắt … cạnh tranh trực tiếp (về giá) với các nhãn hiệu lốp Việt Nam, được
bán cho xe vận tải cung đường ngắn, xe công trình, xe Benz, vận tải vật liệu xây
dựng, sắt thép, hành khách công cộng, rơmoóc xe container.
Lượng lốp ngoại nhập khẩu (chính ngạch) vào Việt Nam khoảng hơn 1 triệu
lốp/năm cộng với lượng lốp nhập khẩu không qua đường chính ngạch đáp ứng gần
50% nhu cầu lốp của thò trường Việt Nam. Trong đó 100% thò phần lốp Radial cho
xe tải, xe khách đường dài và du lòch đều là lốp ngoại.
• Tình hình nhập khẩu (chính ngạch) lốp ôtô ở Việt Nam (Phụ lục 11 trang 06)
 Nguồn sản xuất trong nước.
Cho đến nay, nước ta đã có 6 đơn vò sản xuất lốp ôtô, máy kéo. Trong đó, Tổng
Công ty Hoá chất Việt Nam có 03 đơn vò đó là Công ty Cao su Sao Vàng – SRC,
Công ty Cao su Đà Nẵng – DRC và Công ty Công nghiệp Cao su Miền Nam –
CASUMINA. Sản lượng của cả ba đơn vò này cung cấp ra thò trường Việt Nam
chiếm hơn 90% tổng sản lượng lốp ôtô sản xuất trong nước. Ngoài ra còn có các
Công ty Liên doanh như Công ty LD Yokohama, Velooce, một số xí nghiệp của Bộ
Quốc Phòng, của Bộ Giao Thông Vận Tải và của tư nhân sản xuất lốp nhỏ và đắp
lốp (tái chế) ở rải rác tại các thành phố lớn: Tp Hồ Chí Minh, Nha Trang, Hà Nội
hàng năm sản xuất với sản lượng rất nhỏ.

1. Mục tiêu :

Xác đònh thò phần lốp ôtô Việt Nam, lốp ngoại nhập đang được sử dụng trên thò
trường (lốp ôtô tải vành < 20, vành 20 và lốp Radial).
- Tìm hiểu chủng loại sản phẩm sử dụng, điều kiện, đặc thù sử dụng trên từng khu
vực thò trường, từng đối tượng khách hàng.
- Tìm hiểu thói quen tiêu dùng, ảnh hưởng đến quyết đònh mua sản phẩm đánh giá
của khách hàng về chất lượng lốp ôtô.
- Tìm hiểu hoạt động phân phối lốp ôtô của các Đại lý, nhận đònh của đại lý về thò
trường lốp ôtô Việt Nam.
2. Phương pháp và đối tượng thu thập thông tin:

a. Đếm lốp ôtô đang sử dụng lắp trên xe tại các bãi xe – sử dụng biểu mẫu
đếm lốp (Phụ lục 29 trang27).
b. Phỏng vấn trực tiếp các lái xe về thói quen tiêu dùng lốp ôtô – sử dụng
bảng câu hỏi 01 (Phụ lục 14 trang 11).
c. Phỏng vấn trực tiếp các Đại lý đang phân phối lốp ôtô – sử dụng Bảng
câu hỏi 02 (Phụ lục 15 trang 13).
3. Phạm vi nghiên cứu:
điều tra trên toàn thò trường Việt Nam tại các Tỉnh –
Thành phố có lưu lượng xe lớn.
a. Hà Nội và các Tỉnh Miền Bắc:
Nghệ An, Thanh Hóa, Ninh Bình, Hải
Dương, Hải Phòng, Quảng Ninh, Hà Tây, Lào Cai, Yên Bái, Vónh Phú, Thái
Nguyên, Bắc Cạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang.
Luận văn tốt nghiệp Trang 24
HVTH: Bùi Quốc Long GVHD: GS.TS. HỒ ĐỨC HÙNG
b. Các Tỉnh Miền Trung: Khánh Hoà, Phú Yên, Bình Đònh, Quảng Ngãi,
Đà Nẵng, Huế, Quảng Bình Quảng Trò, Kontom, Gia Lai, Đắc Lắc.
c. Tp Hồ Chí Minh và các Tỉnh Miền Đông:

đường ngắn nhiều nên kiểu gai dọc, qui cách 7.00-16 chiếm một tỷ lệ cao. Loại
lốp kiểu gai dọc cũng được sử dụng nhiều ở vỏ đầu của xe tải trên toàn quốc. Vì
vậy loại gai dọc chiếm gần 59% tổng lượng lốp đang được sử dụng.
Luận văn tốt nghiệp Trang 25

Trích đoạn Thời gian tiến hành thu thập thông tin Người sử dụng Đại lý – Nhà phânphối lốp ôtô HOẠT ĐỘNG SẢN PHẨM XÁC ĐỊNH THỊ TRƯỜNG MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH VỊ SẢN PHẨM
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status