LUẬN văn TĂNG CƯỜNG CÔNG tác KIỂM TRA THUẾ TRÊN địa bàn HUYỆN tân kỳ - Pdf 34

Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

CHƯƠNG I
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
TÂN KỲ
1.Đặc điểm chung về tình hình kinh tế-xã hội của huyện Tân Kỳ
1.1.Tổng quan chung về huyện Tân Kỳ
Tân Kỳ là một huyện miền núi thấp ở vùng Tây bắc tỉnh Nghệ An, nằm tạo
độ từ 18058' đến 19032' vĩ độ bắc và từ 105002' đến 105014' kinh độ đông. Phía
bắc giáp các huyện Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp; phía nam giáp các huyện Đô Lương,
Anh Sơn; phía đông và đông bắc giáp các huyện Yên Thành, Quỳnh Lưu; phía
tây và tây nam giáp huyện Anh Sơn.
phía tây của tỉnh Nghệ An, cách thành phố Vinh 90 km. Huyện có đường
Trường Sơn đi ngang qua. Huyện lỵ là thị trấn Tân Kỳ.
- Địa lý
Diện tích 72.890,23 ha (đứng thứ 9 trong 19 huyện, thành, thị trong tỉnh). Địa
hình đồi, xen kẽ núi thấp, đất đỏ vàng đồi núi. Điểm cao nhất là đỉnh Pù Loi
(1.100 m). Có sông Con chảy qua.
- Dân cư
Dân số trên 140.000 người (2008) gồm các dân tộc Kinh, Thổ, Thái, Thanh.
- Khí hậu:
Tân Kỳ là huyện có khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa. Song, đây là một vùng tiểu
khí hậu, hàng năm, từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau thường xảy ra khô hanh
gây ra hạn đất và hạn không khí, có năm xảy ra mưa đá phá hoại hoa màu. Từ
1
Sv:Trần Hoàng Kiên

Lớp CQ45 02.01


Sv:Trần Hoàng Kiên

Lớp CQ45 02.01


Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

Giá trị sản xuất năm 2010 đạt 405,3 tỷ đồng,bằng 122% so với năm
2005.Chỉ đạo chuyển đổi 1500ha đất lúa cao sản,đất trồng ngô năng suất thấp
đã kịp thời chuyển đổi sang trồng mía và đã cho hiệu quả kinh tế cao hơn rất
nhiều…Tập trung đầu tư thâm canh,ứng dụng mạnh mẽ các tiến bộ KHKT,nhờ
đó năng suất cây trồng được nâng lên,so với năm 2005 :sản lượng lúa tăng
18,6%,ngô tăng 68,6%,mía tăng 41,86%,mủ cao su tăng 45,6%.Bảo đảm về an
ninh lương thực,bình quân lương thực đạt 417kg/người năm 2010 đạt 120% so
với năm 2005.
Số trang trại chăn nuôi bán công nghiệp và diện tích trồng cỏ được mở
rộng,chất lượng tổng đàn và tăng giá trị sản lượng xuất chuồng ngày càng nâng
cao;Đàn bò Laisind tăng 207%;đàn lợn tăng 109%.Khai thác có hiệu quả diện
tích mặt nước và diện tích lúa 2 vụ,chủ động nước để nuôi trồng thủy sản,sản
lượng đánh bắt hàng năm đạt 2,214 tấn;duy trì có hiệu quả trại ươm cá giống
cấp 3 trên địa bàn.
Diện tích rừng trồng mới hàng năm đạt 1,500 ha,đạt 150% kế hoạch;làm tốt
công tác khoanh nuôi bảo vệ phòng chống cháy rừng;nâng độ che phủ rừng lên
36%,tăng 6,5% so với năm 2005.
b.Công nghiệp-TTCN và xây dựng có bước phát triển khá:
Giá trị sản xuất công nghiệp xây dựng năm 2010 đạt 603 tỷ đồng,tăng bình
quân 18,7%/năm và bằng 101% kế hoạch.Giá trị một số sản phẩm công nghiệp
chế biến và sản xuất vật liệu xây dựng tăng khá : đường tăng 151%,phân vi

phủ sóng đến các xã vùng sâu vùng xa;có 18/22 xã-thị trấn có điểm truy cập
internet;bình quân sử dụng điện thoại đạt 50 máy/100 dân.
d.Thu,chi Ngân sách đạt và vượt kế hoạch đề ra:
Công tác quản lý thu,chi ngân sách đảm bảo đúng luật.Thu ngân sách trên
địa bàn hàng năm tăng 30%,các khoản chi đáp ứng kịp thời các nhiệm vụ phát
triển kinh tế-xã hội và dành một phần cho đầu tư phát triển.
1.3.Tình hình văn hóa-xã hội có nhiều chuyển biến tích cực,đời sống văn
hóa tinh thần và mức hưởng thụ văn hóa của nhân dân được nâng cao rõ
4
Sv:Trần Hoàng Kiên

Lớp CQ45 02.01


Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

rệt
a.Công tác thông tin tuyên truyền:
Kịp thời phục vụ các nhiệm vụ chính trị trên địa bàn.Phong trào văn hóa
văn nghệ,thể dục thể thao,phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn
hóa được đông đảo nhân dân đồng tình hưởng ứng.Đến nay tỷ lệ gia đình văn
hóa đạt 69%,tăng 10%,tỷ lệ làng văn hóa,đơn vị văn hóa đạt 45,8%,tăng 12,3%
so với năm 2005.
b.Công tác giáo dục-đào tạo:
Có bước đổi mới khá toàn diện và mang lại nhiều kết quả tốt.Thực hiện tốt
cuộc vận động “Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong
giáo dục”;Quy mô trường lớp được sắp xếp hợp lý,có 65% phòng học được
kiên cố hóa,tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn đạt 99,5%;chất lượng giáo

2.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy và chức năng,nhiệm vụ của đội kiểm tra Chi
Cục
2.1.1.Cơ cấu tổ chức bộ máy đội kiểm tra Chi Cục

Chi cục
Thuế
Tân Kỳ

Đội Nghiệp
vụ-Tuyên
truyền và
hỗ trợ
người nộp
thuế

Đội Tổng
hợp-Dự
Toán-Kế
toán Thuế
và tin học

Đội Kiểm
tra-Quản lý
nợ và
cưỡng chế
nợ thuế

Đội Quản
lý Trước
bạ-Thu

- Quản lý nợ và cưỡng chế nợ Thuế
2.1.2.Chức năng,nhiệm vụ,quyền hạn của đội kiểm tra
Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê
khai thuế; giải quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế; chịu trách nhiệm
thực hiện dự toán thu thuộc phạm vi quản lý của Chi cục Thuế.
Nhiệm vụ cụ thể:
-Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công tác kiểm tra, giám sát kê
khai thuế trên địa bàn;
-Tổ chức thu thập thông tin liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế của
người nộp thuế;
-Khai thác dữ liệu hồ sơ khai thuế hàng tháng của người nộp thuế, thu thập
thông tin, phân tích, đánh giá, so sánh với các dữ liệu thông tin của cơ quan
thuế; kiểm tra tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế; phát hiện những
nghi vấn, bất thường trong kê khai thuế, yêu cầu người nộp thuế giải trình hoặc
điều chỉnh kịp thời;
-Tổ chức kiểm tra việc thực hiện chính sách pháp luật về thuế tại trụ sở của
người nộp thuế; kiểm tra các tổ chức được ủy nhiệm thu thuế theo quy định của
Luật Quản lý thuế;
-Kiểm tra các hồ sơ miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế thuộc diện kiểm tra
trước; thực hiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế, trình Lãnh đạo Chi cục ra
quyết định; chuyển hồ sơ hoàn thuế, miễn thuế, giảm thuế không thuộc thẩm
quyền cho cơ quan thuế cấp trên giải quyết theo quy định;
-Ấn định thuế đối với các trường hợp khai thuế không đủ căn cứ, không đúng
thực tế phát sinh mà người nộp thuế không giải trình được;
7
Sv:Trần Hoàng Kiên

Lớp CQ45 02.01



Sv:Trần Hoàng Kiên

Lớp CQ45 02.01


Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

quản lý (trừ các đối tượng thuộc quản lý của Đội thuế liên xã, phường, thị trấn,
dự toán thuế thu nhập cá nhân); trực tiếp chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện dự
toán thu đối với người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý;
-Tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thực hiện công tác kiểm tra thuế; giải
quyết tố cáo liên quan đến người nộp thuế trong phạm vi Chi cục Thuế quản lý;
-Tổ chức công tác bảo quản, lưu trữ hồ sơ nghiệp vụ và các văn bản pháp quy
của Nhà nước thuộc lĩnh vực quản lý của Đội;
-Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chi cục trưởng Chi cục Thuế giao
2.2.Thực trạng công tác kiểm tra Thuế trên địa bàn Tân Kỳ
2.2.1.Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại Chi cục thuế Tân Kỳ
2.2.1.1.Thu thập khai thác thông tin để kiểm tra hồ sơ khai thuế
-Bộ phận kiểm tra thuế và cán bộ kiểm tra thuế sử dụng dữ liệu kê khai thuế
của người nộp thuế trong hệ thống cơ sở dữ liệu của ngành và những dữ liệu
thông tin của người nộp thuế chưa được nhập vào hệ thống dữ liệu của ngành
(nếu có) để kiểm tra tất cả các hồ sơ khai thuế; phân tích, đánh giá lựa chọn các
cơ sở kinh doanh có rủi ro về việc kê khai thuế.
-Ngoài các dữ liệu, thông tin trong hồ sơ khai thuế, bộ phận kiểm tra và cán
bộ kiểm tra thuế còn phải tổ chức thu thập thêm thông tin nếu có liên quan đến
việc xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế từ các nguồn thông tin của các
cơ quan như Ngân hàng, Kho bạc, Kiểm toán, Quản lý thị trường, tài nguyên
môi trường, kế hoạch và đầu tư, thanh tra, công an, toà án...

-Có âm thuế GTGT nhưng không xin hoàn hoặc có xin nhưng hồ sơ khai thuế
không đầy đủ,Chi cục yêu cầu bổ sung hoàn thiện nhưng không thực hiện
được…
-Có sự đột biến về doanh thu hoặc số thuế phải nộp tăng hoặc giảm trên 20%.
b.Lựa chọn cơ sở kinh doanh có doanh thu năm trước hoặc số thuế phải nộp
lớn.Chi cục trưởng quy định mức doanh thu và số tiền thuế phải nộp để xác
định cơ sở kinh doanh có doanh thu hoặc số thuế phải nộp lớn tùy theo quy mô
10
Sv:Trần Hoàng Kiên

Lớp CQ45 02.01


Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

và từng loại hình doanh nghiệp.
c.Khi lập danh sách số lượng cơ sở kinh doanh phải kiểm tra hồ sơ khai thuế
để trình Chi cục trưởng duyệt,Đội trưởng đội kiểm tra thuế cân đối với nguồn
nhân lực hiện có đảm bảo kiểm tra được tất cả các loại hồ sơ khai thuế của cơ
sở kinh doanh đã được lập theo danh sách.Thường thì thực hiện chia số hồ sơ
đều nhau theo số cán bộ đội kiểm tra hiện,từng người thực hiện công việc được
giao,viết báo cáo chi tiết trình đội trưởng,đội trưởng tổng hợp lựa chọn các đối
tượng có rủi ro về thuế cao lên kế hoạch kiểm tra tại trụ sở người nộp thuế.
d.Đối với các loại hồ sơ khai thuế: Nộp tiền thuế sử dụng đất khi được giao
đất; thuế nhà đất; thuế chuyển quyền sử dụng đất; thuế sử dụng đất nông
nghiệp; thuế môn bài; lệ phí trước bạ; phí và các loại lệ phí khác... không thuộc
diện lập danh sách để Chi cục trưởng duyệt hàng năm. Đội kiểm tra kiểm tra
các loại hồ sơ khai thuế nêu trên bố trí cán bộ kiểm tra tất cả các loại hồ sơ khai

thông báo yêu cầu người nộp thuế bổ sung các chỉ tiêu chưa phản ánh trong hồ
sơ khai thuế.
Bằng những kinh nghiệm đã trải qua,kết hợp đối chiếu với các quy định
trong văn bản pháp luật về thuế,các chỉ tiêu trong tờ khai thuế,các chuẩn mực
kế toán ... các cán bộ kiểm tra đã phát hiện những sai sót thường gặp khi kiểm
tra hồ sơ khai thuế trên địa bàn Tân Kỳ như :
-Về kê khai thuế GTGT hàng tháng
+ Thiếu chỉ tiêu 5 (dòng thuế GTGT được khấu trừ)
+ Nhầm lẫn giữa các dòng làm sai lệch nội dung của tờ khai.
+ Nhân viên kế toán làm cho nhiều công ty khác nhau, khi lập tờ khai bằng
máy tính quên thay đổi mã số thuế, tên công ty, địa chỉ .... của công ty.
+ Gộp doanh thu và thuế đầu ra của nhiều thuế suất ghi chung vào một dòng
+ Không tính gộp cả doanh thu của hàng hóa dịch vụ không chịu thuế GTGT
vào chỉ tiêu 1.
12
Sv:Trần Hoàng Kiên

Lớp CQ45 02.01


Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

+ Cấn trừ số thuế phát sinh âm kỳ này với nợ thuế GTGT chưa nộp của kỳ
trước.
+ Tính vào số thuế GTGT đầu vào đối với hàng hoá nhập khẩu theo thông
báo của Hải Quan, trong khi chưa nộp thuế GTGT hàng nhập khẩu đó.
+ Hàng tháng đã chặn trừ thuế thu nhập của người lao động nhưng chiếm
dụng không kê khai và nộp vào ngân sách kịp thời đúng theo qui định của pháp

+ Giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước : Không ghi rõ tài khoản của cơ
quan thuế trên giấy nộp tiền, thiếu quan tâm ý nghĩa của những mã hiệu mục
lục ngân sách nhà nước có liên quan (cấp, chương, loại, khoản, muc, tiểu mục)
để ghi cho đúng.
+ Khi phát sinh khoản phải nộp (không thuộc các loại thuế thông thường) đã
không lập tờ khai nộp cho cơ quan thuế
b.Kiểm tra các căn cứ tính thuế để xác định số thuế phải nộp; số tiền thuế
được miễn, giảm; số tiền hoàn thuế... theo phương pháp đối chiếu so sánh như
sau:
- Đối chiếu với các quy định của các văn bản pháp luật về thuế.
- Đối chiếu các chỉ tiêu trong tờ khai thuế với các tài liệu kèm theo.
- Đối chiếu các chỉ tiêu phản ánh trong tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ
khai thuế với tờ khai thuế, các tài liệu kèm theo tờ khai thuế tháng trước, quý
trước, năm trước.
- Đối chiếu với các dữ liệu của người nộp thuế có quy mô kinh doanh tương
đương, có cùng ngành nghề, mặt hàng kinh doanh.
- Đối chiếu với các thông tin, tài liệu thu thập được từ các nguồn khác.
14
Sv:Trần Hoàng Kiên

Lớp CQ45 02.01


Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại Chi Cục Thuế Tân Kỳ qua các năm :
STT Nội dung
1


1.085

1,672

6

2

36

kiểm tra
2

Tổng số hồ sơ được
kiểm tra

3

+Số hồ sơ chấp nhận

4

+Số hồ sơ đề nghị điều Hồ sơ
chỉnh

5

+Số hồ sơ ấn định


64,632

-

-

-

3,360

5,560

40,946

kiểm tra tại trụ sở NTT
7

Tổng số thuế phát hiện Triệu đồng
qua kiểm tra tại CCT

8

+Điều chỉnh tăng số Triệu đồng
thuế

9

+Điều chỉnh giảm số Triệu đồng
Thuế


sơ khai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế.
-Đối với các hồ sơ khai thuế phát hiện thấy căn cứ để xác định số thuế khai là
có nghi vấn thì cán bộ kiểm tra thuế báo cáo Chi cục trưởng ra thông báo yêu
cầu người nộp thuế hoàn chỉnh hồ sơ theo quy định.
-Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính xác hoặc có
những chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế được
miễn, giảm; số thuế được hoàn... Cán bộ kiểm tra thuế phải báo cáo Chi cục
trưởng ra thông báo bằng văn bản đề nghị người nộp thuế giải trình hoặc bổ
sung thông tin tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số
60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính.
Thời hạn người nộp thuế phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu được ghi
trong thông báo không quá 10 ngày làm việc kể từ ngày Chi cục trưởng ký
thông báo.
-Trường hợp người nộp thuế trực tiếp đến Chi cục Thuế giải trình hoặc bổ
sung thông tin tài liệu theo thông báo của Chi cục, cán bộ kiểm tra thuế lập
16
Sv:Trần Hoàng Kiên
Lớp CQ45 02.01


Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

biên bản làm việc theo mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tư số
60/2007/TT-BTC ngày 14/06/2007 của Bộ Tài chính.
-Xử lý sau khi người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu:
+Trường hợp người nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu
chứng minh được số thuế khai là đúng thì Bản giải trình, tài liệu bổ sung hoặc
Biên bản làm việc (nếu làm việc trực tiếp) được chấp nhận và lưu lại cùng với

c. Thủ tục hành chính khi cán bộ kiểm tra thuế trình Chi cục trưởng ra thông
báo thuế hoặc Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế như sau:
* Thủ tục trình lãnh đạo để thực hiện ra thông báo lần thứ nhất, lần thứ hai:
-Thông báo lần thứ nhất phải có tờ trình và kèm theo các tài liệu:
+ Dự thảo thông báo;
+ Bản nhận xét kết quả kiểm tra;
+ Hồ sơ khai thuế.
-Thông báo lần thứ hai phải có tờ trình và kèm theo các tài liệu:
+Dự thảo thông báo lần thứ hai
+Bản giải trình hoặc các thông tin tài liệu của người nộp thuế bổ sung theo
thông báo lần thứ nhất hoặc biên bản làm việc (đối với trường hợp người nộp
thuế trực tiếp đến Chi cục Thuế Tân Kỳ giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu).
+Toàn bộ hồ sơ trình theo thông báo lần thứ nhất.
* Hồ sơ trình Quyết định ấn định số thuế phải nộp gồm:
- Tờ trình nêu rõ các căn cứ để ấn định số thuế phải nộp.
- Dự thảo thông báo ấn định số thuế phải nộp.
- Các tài liệu kèm theo thông báo lần thứ nhất và thông báo lần thứ hai.
*Hồ sơ trình quyết định kiểm tra gồm:
- Tờ trình nêu rõ lý do phải kiểm tra; nội dung kiểm tra được ghi cụ thể kiểm
tra vấn đề gì.
- Dự thảo quyết định kiểm tra thuế. Trong quyết định kiểm tra phải có những
18
Sv:Trần Hoàng Kiên

Lớp CQ45 02.01


Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

quản là Cục Thuế Nghệ An.
+Trường hợp có đơn thư phản ảnh,khiếu nại,tố cáo của quần chúng,công luận
báo chí Chi cục trưởng Chi cục Thuế cũng ra quyết định kiểm tra.
-Khi cần thiết cần phải tổ chức khảo sát ban đầu để có căn cứ thực tế khi ban
hành quyết đinh kiểm tra.
*Chỉ đạo đoàn kiểm tra tiến hành cuộc kiểm tra
-Quyết định kiểm tra,chọn người tham gia đoàn kiểm tra,bổ nhiệm Trưởng
đoàn kiểm tra.
-Chỉ đạo đoàn kiểm tra xây dựng kế hoạch tiến hành kiểm tra và phê duyệt kế
hoạch đó.
-Giải quyết các tình huống thuộc thẩm quyền.
-Tạo điều kiện kinh phí,phương tiện,cơ sở vật chất cho Đoàn kiểm tra hoạt
động thuận lợi.
2.2.2.2.Trình tự tiến hành kiểm tra của đoàn kiểm tra.
a.Công tác chuẩn bị cho cuộc kiểm tra
Khi có quyết định kiểm tra của Chi cục trưởng Chi cục Thuế,thành lập ngay
một đoàn Kiểm tra (thường là đội trưởng đội Kiểm tra làm trưởng đoàn).Đoàn
Kiểm tra có công tác chuẩn bị để tiến hành cuộc kiểm tra.Thời gian chuẩn bị
kiểm tra được tính từ lúc Chi cục trưởng ký quyết định kiểm tra đến khi công
bố quyết định kiểm tra tại trụ sở cơ quan đối tượng bị kiểm tra.Nội dung các
bước chuẩn bị bao gồm :
-Tự nghiên cứu trách nhiệm,mục đích,yêu cầu,nội dung cuộc kiểm tra.
-Thu thập,xử lý những thông tin cần thiết cho cuộc kiểm tra.
20
Sv:Trần Hoàng Kiên


21
Sv:Trần Hoàng Kiên

Lớp CQ45 02.01


Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

- Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công bố quyết định kiểm tra thuế
và giải thích nội dung kiểm tra theo quyết định. Khi kết thúc công bố quyết
định kiểm tra, Đoàn kiểm tra thuế và người nộp thuế phải có biên bản xác định
thời gian và nội dung công bố quyết định kiểm tra theo mẫu số 05/KTTT ban
hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế và hướng dẫn thi hành
Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế.
- Thực hiện các nghiệp vụ kiểm tra :
+ Sau khi công bố quyết định kiểm tra,các thành viên đoàn kiểm tra tiến
hành các công việc được giao.
+ Đoàn kiểm tra yêu cầu bố trí điều kiện làm việc thuận lợi để không ảnh
hưởng đến hoạt động bình thường của đối tượng kiểm tra và bảo quản lưu trũ
tài liệu được an toàn.
+ Trong quá trình thực hiện kiểm tra, Đoàn kiểm tra được quyền kiểm tra tài
sản, vật tư, hàng hoá, xem xét chứng từ kế toán, sổ sách kế toán, báo cáo tài
chính, các tài liệu có liên quan trong phạm vi nội dung của Quyết định kiểm tra
thuế.
+ Trường hợp cần phải tạm giữ tài liệu, tang vật liên quan đến hành vi trốn
thuế, gian lận thuế thì Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Chi cục trưởng Chi

lần.Thời gian bổ sung không quá 5 ngày làm việc.
-Lập biên bản hoàn chỉnh hồ sơ từng phần của cuộc kiểm tra,biên bản kiểm
tra gồm các nội dung chính như sau :
+ Các căn cứ pháp lý để thiết lập biên bản.
+ Mô tả diễn biến của sự việc theo nội dung đã kiểm tra. Nêu kết quả số liệu
của Đoàn kiểm tra so với số liệu kê khai, báo cáo của người nộp thuế; giải thích
lý do, nguyên nhân có sự chênh lệch.
+ Kết luận từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi, mức độ vi
phạm và đề xuất xử lý vi phạm theo thẩm quyền. Kiến nghị biện pháp xử lý
23
Sv:Trần Hoàng Kiên

Lớp CQ45 02.01


Chuyên đề cuối khóa

Học viện tài chính

không thuộc thẩm quyền của đoàn kiểm tra.
- Biên bản kiểm tra phải được thống nhất trong Đoàn kiểm tra trước khi công
bố công khai với người nộp thuế. Nếu có thành viên trong Đoàn không thống
nhất thì Trưởng đoàn kiểm tra có quyền quyết định và chịu trách nhiệm về nội
dung Biên bản kiểm tra.Trong trường hợp này, thành viên trong đoàn kiểm tra
có quyền bảo lưu số liệu theo biên bản từng phần việc được giao.
- Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc thời hạn kiểm tra,
Trưởng đoàn kiểm tra phải công bố công khai Biên bản kiểm tra trước người
nộp thuế và các thành viên trong Đoàn kiểm tra. Nếu người nộp thuế yêu cầu,
Trưởng đoàn kiểm tra thuế phải giải thích các nội dung chưa rõ trong biên bản
kiểm tra thuế.

10 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Chi cục trưởng ra
Quyết định kiểm tra thuế có văn bản đề nghị Cục trưởng cục thuế Nghệ An
hoặc cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm
hành chính về thuế và thông báo cho người nộp thuế biết về việc đề nghị nêu
trên.
-Qua kiểm tra thuế nếu phát hiện người nộp thuế có dấu hiệu phát sinh việc
trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày phát
hiện, Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm báo cáo Chi cục trưởng để bổ
sung vào kế hoạch kiểm tra của Chi cục Thuế.
c.Kết thúc cuộc kiểm tra
*Xây dựng báo cáo kết quả kiểm tra: Chậm nhất là 5 ngày làm việc kể từ
ngày ký Biên bản kiểm tra thuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Chi cục
trưởng Chi cục Thuế về kết quả kiểm tra thuế và dự thảo các quyết định xử lý
về thuế hoặc kết luận kiểm tra thuế.
- Trường hợp phải xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính về thuế
thì trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản kiểm tra, Chi cục
trưởng phải ký Quyết định xử lý truy thu về thuế; xử phạt vi phạm hành chính
về thuế.
25
Sv:Trần Hoàng Kiên

Lớp CQ45 02.01



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status