Tăng cường công tác kiêm tra thuế tại bàn ở cục thuế tỉnh thái nguyên - Pdf 31

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƢƠNG MINH SÁNG

TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
TẠI BÀN Ở CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

http://www.lrc-tnu.edu.vn/


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH

DƢƠNG MINH SÁNG

TĂNG CƢỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ
TẠI BÀN Ở CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. VŨ VĂN TÙNG


Cục thuế tỉnh Thái Nguyên đã giúp tôi nắm bắt đƣợc thực trạng công tác kiểm tra
thuế tại bàn ở Cục cũng nhƣ những vƣớng mắc và đề xuất trong quá trình kiểm tra
thuế tại Cục.
Cuối cùng, tôi xin cảm ơn ban lãnh đạo và các đồng nghiệp đã góp ý và tạo
điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Ngoài ra, bên cạnh sự giúp đỡ của thầy giáo hƣớng dẫn TS Vũ Văn Tùng, các
đồng nghiệp, tôi còn nhận đƣợc sự ủng hộ, giúp đỡ của bạn bè và gia đình để hoàn
thành bài luận văn.
Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, các Thầy, Cô giáo
Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh Thái Nguyên, TS. Vũ Văn Tùng,
cảm ơn ban lãnh đạo, tập thể cán bộ Cục thuế tỉnh Thái Nguyên đã hƣớng dẫn, giúp
đỡ và tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2015
Tác giả luận văn

Dƣơng Minh Sáng


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC VIẾT TẮT ........................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG........................................................................................vii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ ..................................................................................... viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1

3.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ...................................................................... 38
3.1.1. Vị trí địa lý .................................................................................................. 38
3.1.2. Đặc điểm địa hình ....................................................................................... 38
3.1.3. Đất đai ......................................................................................................... 39
3.1.4. Đơn vị hành chính ....................................................................................... 39
3.1.5. Dân số ......................................................................................................... 40
3.1.6. Lịch sử hình thành và nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu của Cục thuế tỉnh
Thái Nguyên .............................................................................................................. 40
3.2. Phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh
Thái Nguyên ............................................................................................................. 48
3.2.1. Tổng quan về Doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2012 - 2014 ............................................................................................................... 49
3.2.2. Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên ...... 51
3.2.3. Tổng hợp tình hình thực hiện công tác Kiểm tra thuế tại bàn của Cục
thuế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012-2014 ............................................................ 62
3.3. Kết quả nghiên cứu ............................................................................................ 65
3.3.1. Kết quả điều tra đánh giá của Doanh nghiệp về họat động kiểm tra
thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên ................................................................ 65
3.3.2. Kết quả tổng hợp đánh giá của các chuyên gia .......................................... 66
3.3.3. Kết quả phân tích các dữ liệu thứ cấp ......................................................... 68
3.3.4. Phân tích ma trận SWOT về công tác kiểm tra thuế tại bàn của Cục
thuế tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................... 70
3.3.5. Đánh giá kết quả đạt đƣợc trong công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục
thuế tỉnh Thái Nguyên ............................................................................................... 71


v
3.3.6. Khái quát công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên .... 72
Chƣơng 4: PHƢƠNG HƢỚNG, GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG CÔNG
TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI BÀN Ở CỤC THUẾ TỈNH THÁI NGUYÊN ........ 77


DN

:

Doanh Nghiệp

ĐTNT

:

Đối tƣợng nộp thuế

GTGT

:

Giá trị gia tăng

HĐND

:

Hội đồng nhân dân

NNT

:

Ngƣời nộp thuế



vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng kê số phiếu điều tra ......................................................................... 31
Bảng 3.1. Kết quả thu ngân sách Cục thuế tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn
2012 - 2014 ................................................................................................ 48
Bảng 3.2. Số lƣợng doanh nghiệp trên địa bàn Tỉnh Thái Nguyên giai đoạn
2012 - 2014 ................................................................................................ 49
Bảng 3.3. Số lƣợng doanh nghiệp phân theo quy mô trên địa bàn Tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................... 50
Bảng 3.4: Quy trình kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên ................. 51
Bảng 3.5: Quy trình kiểm tra thuế tại trụ sở ngƣời nộp thuế ở Cục thuế tỉnh
Thái Nguyên .............................................................................................. 54
Bảng 3.6: Tình hình công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế Tỉnh Thái
Nguyên giai đoạn 2012 - 2014 ................................................................... 62
Bảng 3.7. Biến động số Doanh nghiệp kiểm tra thuế tại bàn và kiểm tra tại trụ
sở DN trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên trong giai đoạn 2012-2014 ............ 63
Bảng 3.8: Tình hình thu thuế tại Cục thuế tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2012 2014............................................................................................................ 64
Bảng 3.9: Bảng tổng hợp kết quả điều tra ngƣời nộp thuế ....................................... 66


viii
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Mối quan hệ giữa kiểm tra thuế tại bàn và kiểm tra thuế tại trụ sở ngƣời
nộp thuế ...................................................................................................10
Sơ đồ 1.2: Các loại thuế phải thu hàng năm ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên ..............24
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy hoạt động của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên ........43
Sơ đồ 3.2: Tổ chức thực hiện công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái
Nguyên .....................................................................................................53

bàn đang là một tất yếu khách quan trong kinh tế thị trƣờng. Vì vậy, nghiên cứu đề
tài: “Tăng cường công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên” có ý
nghĩa quan trọng về lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu, đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại bàn giai đoạn
2012-2014, trên cơ sở đó đƣa ra các giải pháp tăng cƣờng công tác kiểm tra thuế tại
bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.


2
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa lý luận về quản lý thuế trong kinh tế thị trƣờng.
- Tìm hiểu tổng quan về Tỉnh Thái Nguyên và Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
- Phân tích đánh giá thực trạng công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh
Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cƣờng công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục
thuế tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nội dung: Tình hình chung của Cục thuế tỉnh Thái Nguyên và chú
trọng nghiên cứu về công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: đề tài sử dụng số liệu 3 năm 2012-2014.
- Phạm vi không gian: đề tài nghiên cứu tại Cục thuế tỉnh Thái Nguyên.
4. Những đóng góp của luận văn
Thông qua việc nghiên cứu Công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh
Thái Nguyên, luận văn có những đóng góp sau:
- Về mặt lý luận:

cá nhân đối với Nhà nƣớc, không hoàn trả trực tiếp ngang giá, nhƣng đƣợc dùng để
trang trải các chi phí vì lợi ích chung của toàn dân nhƣ: quốc phòng, an ninh, giao
thông, giáo dục, y tế…
Thuế phát sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự ra đời và tồn tại của Nhà nƣớc.
b. Phân loại thuế
* Phân loại theo tính chất chuyển dịch về thuế
- Thuế gián thu: Là loại thuế mà ngƣời trực tiếp nộp thuế không phải là ngƣời
chịu thuế. Thuế gián thu là loại thuế đƣợc cộng vào giá, là một bộ phận cấu thành
trong giá mua hàng hoá, nhằm động viên sự đóng góp của ngƣời tiêu dùng. Thực chất
ngƣời tiêu dùng phải trả khoản thuế đó nhƣng lại nộp thông qua nhà kinh doanh, nhà
sản xuất. Nhƣ thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu…
- Thuế trực thu: Là loại thuế mà ngƣời trực tiếp nộp thuế đồng thời là ngƣời
chịu thuế. Thuế trực thu tác động trực tiếp vào thu nhập của ngƣời nộp thuế nhƣ thuế
thu nhập Doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân, thuế chuyển quyền sử dụng đất.
* Phân loại thuế theo đối tượng chịu thuế
Theo cách phân loại này có thể chia thuế thành:
- Thuế đánh vào hoạt động kinh doanh, dich vụ nhƣ: thuế giá trị gia tăng…
- Thuế đánh vào hàng hoá tiêu dùng đặc biệt nhƣ: thuế tiêu thụ đặc biệt…
- Thuế đánh vào thu nhập nhƣ: thuế thu nhập cá nhân, thuế thu nhập DN...
- Thuế đánh vào tài sản nhƣ: thuế nhà đất, lệ phí trƣớc bạ…
- Thuế đánh vào việc sử dụng một số tài sản quốc gia nhƣ: thuế tài nguyên,
thuế sử dụng đất nông nghiệp…
c. Phân biệt thuế với phí và lệ phí
+ Lệ phí: Là khoản thu vừa mang tính chất phục vụ cho ngƣời nộp lệ phí về
việc thực hiện một số thủ tục hành chính vừa mang tính chất động viên sự đóng góp
cho ngân sách Nhà nƣớc nhƣ lệ phí trƣớc bạ, lệ phí công chứng, lệ phí hải quan…


5
+ Phí: Là khoản thu mang tính chất bù đắp chi phí thƣờng xuyên về xây dựng,

trái nói chung mang tính tự nguyện và có tính chất đối giá. Tính bắt buộc của lệ phí


6
và phí chỉ xảy ra khi chủ thể nộp lệ phí, phí thừa hƣởng trực tiếp những dịch vụ do
Nhà nƣớc cung cấp.
Bên cạnh đó, thuế không mang tính hoàn trả trực tiếp cho đối tƣợng nộp
thuế. Tính chất không hoàn trả trực tiếp của thuế thể hiện: Nhà nƣớc thu thuế từ các
cá nhân và pháp nhân trong xã hội nhƣng không bị ràng buộc bởi trách nhiệm phải
hoàn trả lại cho ngƣời nộp. Ngƣời nộp thuế suy cho cùng sẽ nhận đƣợc các lợi ích
vật chất từ việc sử dụng các dịch vụ công cộng, các dịch vụ công cộng này do Nhà
nƣớc sử dụng các khoản chi của ngân sách Nhà nƣớc để thực hiện các chính sách
kinh tế xã hội chung cho cả cộng đồng. Tuy nhiên, giá trị phần dịch vụ đó không
nhất thiết tƣơng đồng với khoản tiền thuế mà họ đã nộp cho Nhà nƣớc. Tính chất
này của thuế cho phép phân biệt thuế với lệ phí, phí và các khoản thu mà Nhà nƣớc
tập trung vào ngân sách Nhà nƣớc nhƣng ràng buộc trách nhiệm hoàn trả cho đối
tƣợng nộp dƣới các hình thức nhƣ vay nợ, tạm ứng cho ngân sách Nhà nƣớc.
- Xét về tên gọi và mục đích:
Mục đích của từng loại lệ phí rất rõ ràng, thƣờng phù hợp với tên gọi của nó.
Nói một cách chính xác hơn, tên gọi của loại lệ phí nào phản ánh khá đầy đủ mục
đích sử dụng loại lệ phí đó.
Mỗi một Luật thuế đều có mục đích riêng. Tuy nhiên, đa số các sắc thuế có tên
gọi không phản ánh đúng mục đích sử dụng, mà thƣờng phản ánh đối tƣợng tính thuế.
Nói chung mục đích của việc sử dụng các loại thuế thƣờng là tạo nguồn qũy
ngân sách Nhà nƣớc nhằm đáp ứng nhu cầu chi ngân sách Nhà nƣớc, thực hiện chức
năng quản lý xã hội của Nhà nƣớc.
1.1.1.2. Khái niệm về kiểm tra thuế tại bàn
Kiểm tra thuế tại bàn là kiểm tra thuế ngay tại trụ sở cơ quan thuế, đƣợc thực
hiện thƣờng xuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của
các thông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của ngƣời

đã khai là đúng hoặc quá thời hạn mà không giải trình đƣợc thì thủ trƣởng cơ quan
hải quan ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở
của ngƣời nộp thuế.
- Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của ngƣời nộp thuế phải đƣợc gửi cho
ngƣời nộp thuế trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày ký. Trong thời hạn năm
ngày làm việc, kể từ ngày nhận đƣợc quyết định kiểm tra thuế mà ngƣời nộp thuế
chứng minh đƣợc số thuế đã khai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ
quan quản lý thuế bãi bỏ quyết định kiểm tra thuế.
1.1.1.3. Đối tượng của công tác kiểm tra thuế tại bàn
Tất cả các tổ chức, cá nhân đã đăng kí với cơ quan thuế.


8
1.1.1.4. Mối quan hệ giữa kiểm ra thuế tại bàn và kiểm tra thuế tại trụ sở người
nộp thuế
a. Về nội dung
Kiểm tra thuế tại bàn: Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực
hiện việc đối chiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có
liên quan, các quy định của pháp luật về thuế. Trƣờng hợp hồ sơ thuế có nội dung
cần làm rõ liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế đƣợc miễn, số tiền thuế
đƣợc giảm, số tiền thuế đƣợc hoàn, cơ quan quản lý thuế thông báo yêu cầu ngƣời
nộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu. Trƣờng hợp ngƣời nộp thuế đã
giải trình và bổ sung thông tin, tài liệu chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ
thuế đƣợc chấp nhận; nếu sau khi giải trình và bổ sung hồ sơ mà không đủ căn cứ
chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan quản lý thuế yêu cầu ngƣời nộp
thuế khai bổ sung. Trƣờng hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý
thuế mà ngƣời nộp thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai
bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ
trƣởng cơ quan quản lý thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc ra
quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của ngƣời nộp thuế.

Kiểm tra tại trụ sở ngƣời nộp thuế: Đƣợc thực hiện tại trụ sở của ngƣời nộp thuế
- Trƣờng hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nội dung
khai chƣa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dung cần xác minh
liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế đƣợc miễn, số tiền thuế đƣợc giảm,
số tiền thuế đƣợc hoàn, cơ quan thuế ra Thông báo bằng văn bản đề nghị ngƣời nộp
thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hành kèm
theo Thông tƣ 60/2007/TT-BTC.
Thời gian giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuế không
quá mƣời ngày. Ngƣời nộp thuế có thể đến cơ quan thuế giải trình trực tiếp hoặc bổ
sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản.
- Trƣờng hợp ngƣời nộp thuế giải trình trực tiếp tại cơ quan thuế thì phải lập Biên
bản làm việc theo mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo Thông tƣ 60/2007/TT-BTC.
- Sau khi ngƣời nộp thuế đã giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu
cầu của cơ quan thuế:
+ Trƣờng hợp ngƣời nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
đầy đủ theo yêu cầu của cơ quan thuế và chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ
sơ thuế đƣợc chấp nhận.
+ Trƣờng hợp ngƣời nộp thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
mà không đủ căn cứ chứng minh số thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế yêu cầu
ngƣời nộp thuế khai bổ sung. Thời hạn khai bổ sung là năm ngày kể từ ngày cơ
quan thuế có thông báo yêu cầu khai bổ sung.


10
+ Trƣờng hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan thuế mà ngƣời nộp
thuế không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ
thuế; hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhƣng không chứng minh đƣợc số
thuế đã khai là đúng thì cơ quan thuế:
+ Ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho ngƣời nộp thuế biết theo mẫu
01/AĐTH ban hành kèm theo Thông tƣ 60/2007/TT-BTC hoặc


Không tiến hành
kiểm tra tại trụ sở
ngƣời nộp thuế

Giải trình không đƣợc cơ
quan thuế chấp nhận

Cơ quan thuế ấn định số thuế
phải nộp cho ngƣời nộp thuế

Ra quyết định kiểm tra
tại trụ sở ngƣời nộp thuế


11
- Mối quan hệ mật thiết, trực tiếp giữa các doanh nghiệp và cơ quan thuế
Xét về bản chất, quan hệ pháp luật thuế là quan hệ pháp luật hành chính,
thiết lập giữa Nhà nƣớc với các pháp nhân và thể nhân khác trong xã hội và đƣợc
điều chỉnh bởi phƣơng pháp mệnh lệnh quyền uy. Dƣới góc độ vật chất, quan hệ
pháp luật thuế đƣợc thiết lập để tạo lập nguồn thu cho ngân sách Nhà nƣớc
(NSNN). Tiền đề thiết lập quan hệ pháp luật thuế là do sự hình thành chính thể Nhà
nƣớc để quản lý điều hành các hoạt động trong xã hội. Bộ phận chức năng ấy cần có
nguồn vật chất hoạt động, nên thuế hình thành. Do vậy, trong quan hệ pháp luật
thuế, các chủ thể tham gia với tƣ cách là ngƣời nộp thuế (NNT) buộc phải chuyển
giao một phần lợi ích của mình cho NSNN. Điều 47 Hiến pháp 2013 nƣớc Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ghi nhận "Đóng thuế là nghĩa vụ của công dân". Vì
thế, khi thiết lập quan hệ pháp luật thuế, các chủ thể tham gia với tƣ cách là NNT
trƣớc khi Luật Quản lý thuế ra đời, thƣờng chỉ đƣợc nhìn nhận dƣới góc độ phải
thực hiện nghĩa vụ mà có rất ít quyền. Vì có ít, hoặc không xác định rõ quyền của

mực nhất định, ngƣời ta có thể xem quan hệ pháp luật thuế là một quan hệ hợp đồng
mà thanh toán tiền thuế là kết quả của việc thực hiện một bản hợp đồng giữa Nhà
nƣớc và các chủ thể khác trong xã hội. Theo đó, Nhà nƣớc là ngƣời tổ chức điều hành
xã hội, cung ứng các tiện ích công cộng, ban hành các thể chế pháp lý, tạo hành lang
pháp lý duy trì sự tồn tại bình đẳng của các chủ thể cùng sống trong Nhà nƣớc mình.
Các chủ thể trong xã hội hƣởng những lợi ích này do Nhà nƣớc cung ứng, nên phải
thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho Nhà nƣớc một khoản giá trị nhất định.
Ngƣời nộp thuế thƣờng là chủ thể tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh
hay tiến hành các hoạt động khác để kiếm tìm giá trị mới nhƣ xuất nhập khẩu, hoặc
thụ hƣởng lợi ích vật chất từ quá trình sáng tạo, lao động hay do nắm giữ những
quyền về tài sản nhất định. Họ tác động vào đối tƣợng chịu thuế của một sắc thuế,
chịu sự điều chỉnh của sắc thuế đó và phải thực hiện nghĩa vụ cụ thể trong tổng thể
nghĩa vụ thuế là đăng ký, kê khai, nộp và quyết toán thuế. Nhƣ vậy, NNT có quyền
đƣợc hƣởng các tiện ích và phúc lợi công cộng do Nhà nƣớc cung cấp. Những lợi
ích vật chất hay tinh thần mà Nhà nƣớc cung cấp là những giá trị đặc biệt mà không
chủ thể nào trong xã hội có khả năng thực hiện nhƣ: xây dựng các công trình công
cộng, cung ứng phúc lợi xã hội, ban hành pháp luật, thành lập các cơ quan quản lý,
cơ quan tƣ pháp, bộ máy trấn áp... Có thể gọi đây là quyền gián tiếp vì nó không
trực tiếp phát sinh từ nội hàm của quan hệ pháp luật thuế thuần tuý.
Quyền gián tiếp thể hiện sự quay trở lại của thuế đối với đời sống xã hội. Các
giá trị đƣợc phân bổ trở lại cho các chủ thể, không chỉ dành riêng cho NNT, mà


13
đƣợc phân bổ chung trong cộng đồng phù hợp với chức năng nhiệm vụ của Nhà
nƣớc và thực tiễn kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ. Vì vậy, thuế đƣợc xem là
khoản thu không mang tính đối giá và hoàn trả trực tiếp. Bởi lẽ, không phải chủ thể
nào trong xã hội cũng phải nộp thuế dù cho họ có thể là NNT. Họ chỉ phải nộp khi
quan hệ xã hội mà họ tham gia chịu sự điều chỉnh của sắc thuế và quan hệ ấy mang
giá trị. Mặt khác, việc NNT thụ hƣởng các tiện ích Nhà nƣớc cung cấp mang tính

hƣởng những quyền này thì phải đã thực hiện một hoặc một số nghĩa vụ thuế và có
thể phải tiến hành các thủ tục cần thiết để đề nghị cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền
xem xét quyết định. Trong một số trƣờng hợp (cơ quan chức năng phát hiện có dấu
hiệu vi phạm phát luật thuế từ phía NNT), mặc dù NNT thoả mãn đầy đủ các điều
kiện luật định để hƣởng quyền, nhƣng điều đó không có nghĩa là họ mặc nhiên đƣợc
hƣởng. Điều này phụ thuộc vào sự đánh giá, chấp thuận từ phía cơ quan quản lý
Nhà nƣớc. Thực thi những quyền này đòi hỏi cơ quan có thẩm quyền phải xem xét
chúng trong mối tƣơng quan với việc đảm bảo của những chủ thể khác. Vấn đề là
mức độ thực hiện nó ra sao để đảm bảo thực thi các quyền này, đồng thời không gây
nên những tác động ngƣợc chiều với những quyền khác. Thực thi các quyền tự
nhiên chỉ bị giới hạn trong việc bảo đảm cho các thành viên khác trong xã hội đƣợc
hƣởng các quyền đó, và các giới hạn này chỉ do pháp luật quy định. Pháp luật thuế
vì thế cần ghi nhận và đặt ra giới hạn với cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền nhằm
đảm bảo thực thi quyền của NNT.
Công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên thƣờng chỉ tiến hành
kiểm tra hồ sơ khai thuế đối với thuế Giá trị gia tăng và thuế Thu nhập Doanh nghiệp.
1.1.2. Khái niệm cơ bản về thanh tra, kiểm tra thuế
1.1.2.1. Khái niệm thanh tra, kiểm tra thuế
Có nhiều quan niệm về thanh tra, kiểm tra thuế, sau đây là một số khái niệm cơ
bản đƣợc trích dẫn từ tài liệu chính thống khi định nghĩa về thanh tra, kiểm tra thuế.
* Khái niệm về kiểm tra thuế:
Theo từ điển Tiếng việt do Viện Ngôn ngữ học biên soạn “Kiểm tra là xem
xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét’’.
Theo đại từ điển tiếng việt do Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam biên
soạn, “Kiểm tra là xem xét thực chất, thực tế”.
Theo từ điển luật học, “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế thi hành pháp
luật, thực hiện nhiệm vụ quyền hạn nói chung hay một công tác cụ thể đƣợc giao để
đánh giá, nhận xét….



đều có cùng một mục đích phát hiện, ngăn ngừa, xử lý những vi phạm pháp luật
thuế, góp phần thúc đẩy các tổ chức, cá nhân hoàn thành nhiệm vụ theo quy định


Trích đoạn Công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Việt Nam Những bài học rút ra cho địa bàn nghiên cứu Đặc điểm địa hình Phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại bàn ở Cục thuế tỉnh Thái Nguyên
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status