Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Lời nói đầu
Hot ng thng mi l khõu quan trng ni lin sn xut v tiờu dựng.T
xa xa con ngi ó bit trao i hng húa vt dng m mỡnh sn xut ra
tha món nhu cu bn thõn. Qua mi thi k, hot ng thng mi li mang
c im riờng v ngy cng phỏt trin. Thơng mại theo lut thng mi Vit
Nam (c Quc hi khúa IX, k hp th 11 thụng qua ngy 10/05/1997) l
hnh vi mua bỏn hng húa, dch v nhm mc ớch sinh li hoc thc hin cỏc
chớnh sỏch kinh t xó hi.
Trong nn kinh t th trng cú s iu tit v qun lý v mụ ca Nh nc,
Vit Nam ó gia nhp t chc WTO v cỏc t chc kinh t khỏc, cỏc doanh
nghip ang cú mt mụi trng sn xut kinh doanh thun li: cỏc doanh
nghip c t do phỏt trin, t do cnh tranh bỡnh ng trc phỏp lut, th
trng trong nc c m ca; song cng gp phi khụng ớt nhng khú khn
t s tỏc ng bi quy lut cnh tranh t c ch mi. vt qua quỏ trỡnh
chn lc v o thi kht khe ca th trng cỏc doanh nghip phi nm bt tt
th trng, nõng cao cht lng sn phm, a dng mu mó hng hoỏ v a ra
phng ỏn kinh doanh hiu qu nht.
K toỏn l cụng c quan trng khụng th thiu trong vic qun lý ti sn, tin
hnh cỏc hot ng kinh t, tớnh toỏn v xỏc nh kt qu kinh doanh, t ú a
ra cỏc sỏch lc v phng hng, chin lc kinh doanh cho doanh nghip.
i vi doanh nghip thng mi phi t chc tt t khõu mua hng cho n
khõu tiờu th hng hoỏ nhm m bo v tng nhanh tc luõn chuyn vn,
bự p cỏc chi phớ ó b ra v t mc tiờu li nhun. Do ú k toỏn hng hoỏ
trong doanh nghip thng mi luụn luụn c coi trng v cn thit phi hon
thin
Xut phỏt t tm quan trng ú, sau thi gian thc tp ti Cụng ty c phn
thng mi v phỏt trin Thng Long Gas, Em la chn i sõu nghiờn cu
hn ch, thi gian thc tp cha nhiu, nờn bi lun vn ca em khụng th trỏnh
khi nhng thiu sút. Em kớnh mong nhn c s úng gúp ch bo ca quý
thy cụ, cỏc cỏn b phũng k toỏn ti chớnh, v nhng ngi quan tõm ti
lun vn ca em c hon thin v cú ớch hn.
Em xin gi li cm n sõu sc ti thy cụ giỏo trong b mụn K toỏn, cỏc
cỏn b trong Cụng ty c phn thng mi v phỏt trin Thng Long Gas, c
bit l Thạc Sỹ Nguyn Th Ngc Thch ó giỳp em hon thnh lun vn ny
Em xin chõn thnh cm n!
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp CQ45/21-05
2
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
H ni, ngy thỏng
nm 2011
Sinh viờn
Nguyn Th Ngc M
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp CQ45/21-05
việc dự trữ và tiêu thụ hàng hoá một cách hiệu quả.
Kế toán hàng hoá là công cụ không thể thiếu để quản lý hàng hoá ngăn ngừa
hạn chế đến mức thấp nhất những mất mát, hao hụt hàng hoá trong các khâu của
quá trình kinh doanh thơng mại từ đó làm tăng hiệu quả quá trình kinh doanh và
đạt đợc mục tiêu lợi nhuận của công ty.
1.1.2 Yêu cầu quản lý
Có một lợng hàng dữ trữ nhất định là cấn thiết đảm bảo cho hoạt động kinh
doanh đợc tiến hành thờng xuyên, liên tục. Tuy nhiên lợng hàng hoá dự trữ nay
luôn bị biến động do hoạt động kinh tế diễn ra ở các khâu mua, khâu bảo quản
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp CQ45/21-05
4
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
và khâu bán hàng hoá. Do đó cần phải xây dựng kế hoạch mua hàng, dự trữ
kịp thời đầy đủ cũng nh tiêu thụ một cách cụ thể, đảm bảo cho doanh nghiệp
hoạt động một cách hiệu quả.
Khâu thu mua: Mỗi loại hàng hoá có tính chất, công dụng, mức độ và tỉ lệ
tiêu hao khác nhau. Do đó, thu mua phải đảm bảo đủ số lợng, đúng chất lợng,
phẩm chất tốt, chỉ cho phép hao hụt trong định mức.
Khâu bảo quản: Cần đảm bảo theo đúng quy định, chế độ phù hợp với tính
chất lý hoá của mỗi loại hàng hoá. Tránh làm lẫn lộn các loại hàng hoá khác
nhau về tính chất làm ảnh hởng tới chất lợng.
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Theo nguồn gốc sản suất gồm: Ngành hàng nông sản; Ngành hàng lâm sản;
Ngành hàng thuỷ sản.
Theo khâu lu thông thì hàng hoá đợc chia thành: Hàng hoá ở khâu bán buôn;
Hàng hoá ở khâu bán lẻ.
Theo phơng thức vận động của hàng hoá: Hàng hoá chuyển qua kho; Hàng
hoá chuyển giao bán thẳng.
1.2.2 Lập danh điểm hàng hoá
Lập danh điểm hàng hoá cho phép quản lý chặt chẽ hàng hoá một cách thờng
xuyên liên tục. Lập bảng danh điểm hàng hoá là phân chia hàng hoá thành từng
loại, nhóm và từng thứ. Mỗi loại, nhóm, thứ đợc mã hoá, ký hiệu riêng thay cho
tên gọi, nhãn hiệu, quy cách và đợc sử dụng thống nhất trong phạm vi của doanh
nghiệp. Thông thờng hay dùng ký hiệu tài khoản cấp 1, tài khoản cấp 2 để ký
hiệu loại, nhóm hàng hoá, kết hợp với chữ cái của tên hàng hoá để ký hiệu thứ
hàng hoá.
Ví dụ: trong DN có loại hàng hoá X có rất nhiều nhóm: ...Có thể lập danh
điểm cho hàng hoá X nh sau:
Ký hiệu hàng hoá X:156.1,
Nhóm 1: 156.1.01,
Loại 1: 156.1.01.001,
Mầu đỏ : 156.1.01.001.Đ
Danh điểm vật t, hàng hoá đợc sử dụng thống nhất giữa các bộ phận quản lý
liên quan trong doanh nghiệp nhằm thống nhất trong quản lý từng thứ vật t,
hàng hoá.
1.2.3. Đánh giá hàng hoá
Theo chuẩn mực 02: Hàng tồn kho đợc tính theo giá gốc. Trờng hợp giá trị
hàng hoá
=
Giá mua
trên hoá
đơn
+
Thuế
NK
+
Thuế
TTĐB
+
Các
khoản
giảm trừ
(nếu có)
Trong đó giá mua nếu doanh nghiệp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ
thì giá mua là giá không bao gồm thuế GTGT (nếu doanh nghiệp nộp thuế theo
phơng pháp trực tiếp thì giá mua bằng tổng giá thanh toán)
Thuế NK= giá NK (giá CIF) * thuế suất thuế nhập khẩu của loại hàng hoá đó.
Thuế GTGT ở khâu nhập khẩu = [ giá NK + thuế NK ] *Thuế suất thuế GTGT
- Tổng hợp trị giá vốn của hàng xuất kho trong kỳ
Trị giá vốn của hàng H Trị giá mua của hàng
= Chi phí mua hàng phân bổ
xuất kho trong kỳ
= xuất kho trong kỳ
+ cho hàng xuất kho trong kỳ
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp CQ45/21-05
7
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Việc tính trị giá mua của hàng xuất kho đợc áp dụng theo các phơng pháp
đích danh, phơng pháp bình quân, phơng pháp nhập trớc xuất trớc, phơng pháp
nhập sau xuất trớc còn tuỳ thuộc vào chế độ kế toán mà doanh nghiệp đang áp
dụng:
- Đối với việc áp dụng theo phơng pháp đích danh: Theo phơng pháp này khi
xuất kho hàng hoá thì căn cứ vào số lợng xuất kho của lô nào và đơn giá thực tế
của lô đó để tính trị giá vốn thực tế của hàng hoá xuất kho
- Đối với việc áp dụng phơng pháp bình quân gia quyền: Trị giá vốn của
hàng xuất kho đợc tính căn cứ vào số lợng hàng hoá xuất kho và đơn giá bình
quân gia quyền theo công thức:
Đơn giá bình
quân
tế và giá hạch toán của hàng hoá (H)
Trị giá thực tế của
HH TĐK
H
Trị giá thực tế của
HH nhập TK
+
=
Trị giá hạch toán của
HH TĐK
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
+
Trị giá hạch toán của
HH nhập TK
Lớp CQ45/21-05
8
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
giao cho thủ kho. Thẻ kho đợc sắp xếp theo loại, nhóm, thứ để tiện cho việc ghi
chép kiểm tra, đối chiếu và quản lý.
- Hàng ngày khi nhận đợc các chứng từ về nhập xuất hàng hoá, thủ kho tiến
hành kiểm tra và thực hiện việc nhập xuất hàng hoá, ghi số lợng thực tế nhập
xuất vào chứng từ, phân loại chứng từ, cuối ngày ghi vào thẻ kho tính ra số tồn
kho và ghi vào thẻ kho đó, lập phiếu giao nhận chứng từ và chuyển các chứng từ
đó cho phòng kế toán.
b) Tại phòng kế toán:
- Kế toán phải mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết hàng hoá cho từng danh điểm
hàng hoá tơng ứng với thẻ kho của từng kho.
- Khi nhận đợc các chứng từ do thủ kho gửi đến, kế toán tiến hành kiểm tra
và hoàn chỉnh chứng từ (tính giá trên chứng từ), phân loại chứng từ và ghi vào sổ
chi tiết, tính ra số tồn kho cuối ngày. Kế toán chi tiết có lập bảng tổng hợp
Nhập- xuất-tồn hàng hoá
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp CQ45/21-05
9
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Cuối tháng kế toán và thủ kho tiến hành đối chiếu số liệu thẻ kho và sổ chi
tiết.
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hoá theo phơng pháp ghi thẻ song song
Phiếu nhập kho
1.3.2.Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.
a)Tại kho:
Thủ kho sử dụng thẻ kho để theo dõi hàng ngày tình hình nhập xuất tồn về
mặt số lợng đối với từng loại danh điểm hàng hoá nh phơng pháp ghi thẻ song
song.
b) Tại phòng kế toán:
- Kế toán mở sử dụng sổ đối chiếu luân chuyển để ghi phản ánh tổng hợp số
hàng hoá luân chuyển trong tháng (tổng số nhập, tổng số xuất) và số tồn cuối
tháng của từng thứ hàng hoá chỉ tiêu số lợng và số tiền.
- Sổ đối chiếu luân chuyển đợc mở dùng cho cả năm, mở cho từng kho, mỗi
thứ hàng hoá đợc ghi vào 1 dòng trong sổ và mỗi tháng đợc ghi một lần vào cuối
tháng .
- Khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất, kế toán tiến hành kiểm tra và hoàn
chỉnh chứng từ, phân loại chứng từ theo từng thứ (có thể lập bảng kê nhập, bảng
kê xuất). Cuối tháng tổng hợp số liệu đã ghi trên các chứng từ (hoặc bảng kê
nhập, BK xuất) theo chỉ tiêu số lợng và số tiền để ghi vào sổ đối chiếu luân
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp CQ45/21-05 10
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
chuyển, sau đó tính ra số tồn kho cuối tháng. Tiến hành đối chiếu số liệu trên sổ
đối chiếu luân chuyển với thẻ kho (cột số lợng), và đối chiếu với kế toán tổng
hợp (cột số tiền)
Sơ đồ1.2 Sơ đồ hạch toán chi tiết hàng hoá theo ph ơng pháp sổ đối chiếu
luân chuyển
sử dụng sổ số d để cuối tháng ghi chuyển số tồn kho của từng thứ vật t vào sổ số
d theo chỉ tiêu số lợng .
- Sổ số d do kế toán mở và đợc mở cho từng kho, dùng cho cả năm để ghi số
tồn kho cuối tháng của từng thứ hàng hoá theo chỉ tiêu số lợng và giá trị. Thủ
kho ghi cột số lợng còn phòng kế toán ghi cột số tiền.
b)Tại phòng kế toán:
- Kế toán sử dụng bảng luỹ kế nhập, bảng luỹ kế xuất hàng hoá để ghi chép
hàng ngày hoặc định kỳ tình hình nhập xuất theo chỉ tiêu giá trị theo từng nhóm
HH ở từng kho sau đó lập Bảng tổng hợp nhập xuất tồn theo chỉ tiêu giá trị.
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp CQ45/21-05 11
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
- Cuối tháng, khi nhận đợc sổ số d do thủ kho gửi đến, kế toán căn cứ vào số
tồn kho cuối tháng ghi ở sổ số d và đơn giá hạch toán tính ra giá trị tồn kho và
ghi vào cột số tiền trên sổ số d. Giá trị tồn kho này đợc dùng để đối chiếu với
Bảng tổng hợp nhập xuất tồn và đối chiếu với kế toán tổng hợp.
Sơ đồ1. 3 Sơ đồ hạch toán chi tiết vật t, hàng hoá theo phơng pháp sổ số d
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Sổ
kế
toán
+ Giấy chứng nhận xuất xứ(Certificate of original)
+ Giấy chứng nhận phẩm chất(Certificate of quality)
+ Bảng kê khai chi tiết hàng NK(Packing list)- phiếu đóng gói..
b) Trị giá hàng hoá nhập kho và tài khoản sử dụng
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp CQ45/21-05 12
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
- Trị giá hàng hoá nhập khẩu đợc xác định đã trình bày tại mục 1.2.3. Đánh
giá HH
- Kế toán sử dụng TK 156: Phản ánh giá trị hàng hoá hoặc TK 611- Mua
hàng, TK 144, TK 333: Phản ánh thuế GTGT, thuế NK, TK 133
c) Trình tự kế toán áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên
*** Trờng hợp doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp
(1a): DN xuất ngoại tệ để ký quỹ mở L/C Có chênh lệch tăng giữa tỷ giá giao
dịch và tỷ giá ghi sổ ngoại tệ
(1b): DN xuất ngoại tệ để ký quỹ mở L/C có chênh lệch giảm
Đồng thời ghi có TK 007
(1c): DN vay ngắn hạn ngân hàng để mở L/C
(2): Khi hàng về cảng, ga, DN tiến hành kiểm tra, nhận hàng, hoàn thành thủ
tục hải quan( tỷ giá giao dịch)
(3): Thông báo nộp thuế Nhập khẩu của hải quan
(4): Thuế GTGT của hàng nhập khẩu
(5): Phí giám định hải quan, thuê kho, bãi, phí ngân hàng..
(5)
111,112
*** Trờng hợp DN Nhập khẩu uỷ thác
Đối với trờng hợp nhập khẩu uỷ thác sẽ có 2 bên: Bên nhận uỷ thác và bên đi
uỷ thác. Khi bên đi uỷ thác có nhu cầu về hàng hoá sẽ thông qua bên nhận uỷ
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp CQ45/21-05 13
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
thác để nhập khẩu hàng. Bên nhận uỷ thác sẽ thực hiện toàn bộ công việc của
đơn vị trực tiếp nhập khẩu, làm thủ tục nhập khẩu, tiếp nhận hàng và thông bán
cho đơn vị đi uỷ thác đến nhận khi hàng về
- Trình tự kế toán
111,112
331
(1)
(3)
156
(2)
133
(3)
(4)
(5)
TK 151
(2b
)
TK 338
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
(6)
TK 138
(7)Lớp CQ45/21-05
14
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
(1): Mua hàng hoá (VAT đợc khấu trừ)
(2a): Nhận đợc hoá đơn của ngời bán nhng cuối kỳ hàng hoá cha về nhập kho
(2b): Sang kỳ sau hàng hoá mua ngoài đang đi đờng về nhập kho
(3): Chiết khấu thơng mại hàng mua đợc hởng
Luận văn tốt nghiệp
Doanh nghiệp có thể hạch toán theo một trong hai phơng pháp: Kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ
Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên: phản ánh thờng xuyên liên tục, có hệ
thống tình hình nhập, xuất, tồn các loại hàng hoá trên các tài khoản và sổ kế
toán tổng hợp trên cơ sở các chứng từ nhập- xuất. Giá trị hàng hoá xuất kho đợc
căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đợc tập hợp, phân loại theo
đối tợng sử dụng để ghi vào các tài khoản kế toán và sổ kế toán
Trình t k toán:
111,112,331
632
911
Tr giá vn thc t hng mua chuyn thng
156
Nhp kho hng hoá
mua vo
Xut kho bán ngay
157
133
Bán
hng
Không theo dõi, phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình
xuất
kho
hàng
hoá
Li ích
bên
khác
trong
LDkhông căn cứ vào số
trên các tài khoản hàng hoá tơng ứng. Giá trị hàng tồn kho
liệu trên các tài khoản, sổ kế toán để tính mà căn cứ vào kết quả kiểm kê. Đồng
thời trị giá hàng hoá xuất kho không căn cứ trực tiếp vào các chứng từ xuất kho
để tổng hợ mà căn cứ vào kết quả kiểm kê giá trị hàng hoá tồn kho và giá trị
hàng hoá nhập kho theo công thức:
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp CQ45/21-05 16
Học Viện Tài Chính
Trị giá HH
xuất kho
Luận văn tốt nghiệp
=
Trị giá HH tồn
đầu kỳ
a) Doanh thu và điều kiện ghi nhận doanh thu
* Doanh thu: Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
đợc trong kỳ hạch toán phát sinh từ hoạt động kinh doanh thông thờng làm tăng
VCSH
111,112,136,
333 * Điều kiện ghi nhận doanh 511,512
thu: Doanh thu đợc ghi nhận khi thoả
mãn đồng
131..
thời cả năm điều kiện sau
+ Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
Đvị bán hàng tính thuế GTGT
Thuế XK,
sở hữu sản phẩm
hoặc
hàng
hoá
cho
ngời
muatiếp( tổng giá thanh toán)
trực
Thuế TTĐB
+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý và kiểm soát hàng hoá
+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn
521,531,53
+ Doanh thu đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
Đvị áp dụng
tính thuế GTGT
2
+ XácCuối
đầu ra
Trình tự kế toán một số nghiệp vụ:
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
CKTM, GGHB,HBBTL phát sinh trong kỳ
Lớp CQ45/21-05 17
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
b) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
Trong quá trình bán hàng ngoài doanh thu còn phát sinh các khoản giảm trừ
doanh thu gồm: Chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,
thuế GTGT (tính và nộp theo phơng pháp trực tiếp)
Chiết khấu thơng mại: là khoản tiền chênh lệnh giá bán nhỏ hơn giá niêm yết
doanh nghiệp đã giảm trừ cho ngời mua do ngời mua đã mua hàng hoá với số lợng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế
hoặc cam kết mua, bán hàng
Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền doanh nghiệp giảm trừ cho bên mua trong
một số trờng hợp hàng kém chất lợng, không đúng quy cách.đã ghi trong hợp
đồng.
Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là tiêu thụ nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện cam kết trong hợp đồng kinh
tế.
Thuế GTGT: Đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp
thì doanh thu ghi nhận là tổng giá thanh toán đến cuối kỳ doanh nghiệp mới tính
ra số thuế GTGT phải nộp và hạch toán giảm doanh thu đã ghi nhận.
Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Thuế GTGT tng
ng(np thu theo pp
khu
tr) và trình
thức kế
toán
Cui k kt
chuyn
531
333
1
1.5. Hình
bày thông tin trên Báo cáo kế toán
1.5.1. Hình thức kế toán
1.5.1.1 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung
a) Đặc điểm
- Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong kỳ đều đợc ghi vào sổ Nhật ký
chung theo trình tự thời gian và theo quan hệ đối ứng tài khoản và ghi vào sổ cái
liên quan
- Tách rời việc ghi sổ theo trình tự thời gian và ghi sổ theo hệ thống trên hai
loại sổ kế toán tổng hợp là sổ nhật ký chung và sổ cái tài khoản.
b) Sổ kế toán sử dụng
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ Nhật ký chung, Sổ cái các tài khoản hàng hoá- 156,
sổ cái tài khoản 131- phải thu của khách hàng, sổ cái tài khoản 511,. Sổ nhật
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Đợc đánh số liên tục trong
từng tháng hoặc cả năm theo số đăng ký trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và có
chứng từ kế toán đính kèm.
b) Sổ kế toán sử dụng
- Sổ kế toán tổng hợp: Sổ chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sổ
cái tài khoản: sổ cái tài khoản hàng hoá, phải thu phải trả, sổ cái doanh thu bán
hàng..
- Sổ chi tiết mở theo yêu cầu quản lý
1.5.1.4. Hình thức Nhật ký- Chứng từ
a) Đặc điểm
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp CQ45/21-05 20
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của
các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài
khoản đối ứng bên nợ
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian với việc hệ thông hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế
- Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng
một sổ kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép
- Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản, chỉ tiêu quản lý
và lập báo cáo tài chính.
b) Sổ kế toán sử dụng
Lớp CQ45/21-05 21
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
Báo cáo quản trị của hàng hoá đợc thiết kế và lập tuỳ theo từng doanh nghiệp
phù hợp với yêu cầu quản lý
Các báo cáo quản trị về hàng hoá có thể có: Báo cáo đánh giá nguồn nhập
hàng hoá, giá nhập hàng hoá tốt nhất, Báo cáo tồn kho theo đúng nhu cầu thực
tế, báo cáo về doanh thu của từng khu vực có so sánh với dự toán và phân tích,
báo cáo giá vốn, báo cáo kế toán quản trị bán hàng và xác định kết quả, báo cáo
về điểm hoà vốn của từng hàng hoá, báo cáo chi tiết công nợ
1.6. Tổ chức kế toán hàng hoá trong điều kiện áp dụng kế toán máy.
1.6.1. Tổ chức mã hoá ban đầu
Mã hoá các thông tin ban đầu là cách thức thể hiện việc phân loại gắn với ký
hiệu, xếp lớp các đối tợng cần quản lý; cho phép nhận diện, tìm kiếm nhanh
chóng chính xác trong quá trình xử lý thông tin tự động, đồng thời tăng độ
chính xác, giảm thời gian nhập liệu.
Kế toán hàng hoá cần tổ chức mã hoá các đối tợng: Danh mục tài khoản,
Danh mục chứng từ, Danh mục vật t, sản phẩm, hàng hoá, Danh mục khách
hàng, Danh mục nhà cung cấp..... Sau khi tiến hành mã hoá các đối tợng kế toán
thực hiện cập nhật số d ban đầu của các tài khoản.
1.6.2. Quy trình công việc
1.6.2.1. Thao tác hàng ngày
* Khởi động chơng trình
Khởi động hệ điều hành Windows - > Click vào biểu tợng của phần mềm kế
toán -> Nhập tên và mật khẩu ngời sử dụng.
* Nhập các dữ liệu phát sinh
- Hệ thống báo cáo tài chính đợc cung cấp theo quy định hiện hành (quyết
định 15/2006/QĐ-BTC hoặc quyết định 48/2006/QĐ-BTC) bao gồm
+ Bảng cân đối kế toán
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
+ Báo cáo lu chuyển tiền tệ (theo phơng pháp trực tiếp hoặc gián tiếp)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị : Các phần mềm kế toán cũng cung cấp khá chi tiết các
báo cáo quản trị cần thiết nh
+ Báo cáo quản trị tài chính và phân tích
+ Báo cáo doanh thu theo từng khu vực bán hàng
+ Báo cáo Công nợ theo từng khu vực bán hàng, mua hàng
+ Tình hình thực hiện kế hoạch mua hàng và bán hàng
+ Báo cáo mua hàng, Báo cáo bán hàng.
Tuy nhiên để đáp ứng triệt để, phục vụ tốt cho yêu cầu quản trị, ngoài các
bảng biểu, báo cáo mà phần mềm cung cấp, kế toán cần thiết phải thiết kế các
mẫu báo cáo và bảng biểu riêng
- Báo cáo thuế
Bao gồm các loại báo cáo phục vụ cho công tác lập tờ khai thuế, Đề nghị
hoàn thuế GTGT, hoàn thuế thu nhập doanh nghiệp nh
+ Bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá dịch vụ mua vào (bán ra)
+ Tờ khai thuế GTGT
+ Tờ khai thuế TNDN
+
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp CQ45/21-05 23
Học Viện Tài Chính
trong lĩnh vực kinh doanh gas hoá lỏng LPG (liquefied Petrolium gas) trên địa
bàn Thái Nguyên
- Tháng 6/1998 sau khi thành lập Công ty TNHH Viễn Nhàn, Công ty bắt
đầu giai đoạn thâm nhập vào thị trờng với cơ sở vật chất còn thiếu thốn, trụ sở
chính của công ty lúc đó đóng tại 93/Lơng Ngọc Quyến/Thái Nguyên chỉ nhỏ
nh một cửa hàng với mặt tiền cha tới 10m.
- Tháng 7/2000 đợc sự cho phép của UBND Tỉnh Thái Nguyên, UBND phờng Tân Lập, công ty đã ký kết thành công dự án xây dựng Nhà máy tàng trữ và
đóng bình chai LPG tại Tổ 10- phờng Tân Lập- Thành phố Thái Nguyên, với
SV Nguyễn Thị Ngọc Mỹ
Lớp CQ45/21-05 24
Học Viện Tài Chính
Luận văn tốt nghiệp
diện tích trên 20.000 mét vuông. Trong giai đoạn này các hoạt động kinh doanh
vẫn diễn ra thờng xuyên, liên tục và vẫn đạt đợc mục tiêu đề ra :
* Đầu t đổi mới quy trình công nghệ để tiến hành hoạt động san chiết nạp
gas tại trụ sở mới, với quy trình thiết bị công nghệ đạt trình độ trung bình trong
khu vực;
* Đa dạng hoá các hàng hoá dân dụng, đồ dùng gia đình, hỗ trợ tiêu thụ
sản phẩm chính là Gas hoá lỏng LPG;
* Tiếp tục hoàn thành quá trình cổ phần hoá công ty theo xu thế tất yếu của
nền kinh tế trong nớc và khu vực.
- Ngày 22/11/2005 Công ty có quyết định chính thức chuyển đổi hình thức sở
hữu từ công ty trách nhiệm hữu hạng sang công ty cổ phần. Đây là một sự kiện
đánh dấu sự phát triển ngày càng vững chắc của công ty.
Sau quá trình xây dựng với sự giám sát chặt chẽ, tháng 11.2005 Nhà máy