Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH kiểm toán và thẩm định giá việt nam (AVA) - Pdf 34

1
Luận văn Tốt nghiệp

1
1
1

Chuyên ngành Kiểm toán

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Nguyễn Đình Trường

1

SV: Nguyễn Đình Trường

Lớp: CQ48/22.07


2
Luận văn Tốt nghiệp

2
2

Báo cáo tài chính

BCĐKT

Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD

Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BGĐ

Ban giám đốc

CSDL

Cơ sở dẫn liệu

DN

Doanh nghiệp

GTGT

Giá trị gia tăng



Hóa đơn



4
Luận văn Tốt nghiệp

4
4
4

Chuyên ngành Kiểm toán

DANH MỤC CÁC BẢNG

4

SV: Nguyễn Đình Trường

Lớp: CQ48/22.07


5
Luận văn Tốt nghiệp

5
5
5

Chuyên ngành Kiểm toán

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài

6
Luận văn Tốt nghiệp

6
6
6

Chuyên ngành Kiểm toán

Trong quá trình thực tập ở Công ty Kiểm toán và Thẩm định giá Việt
Nam em đã có cơ hội tìm hiểu quy trình kiểm toán BCTC và đi sâu vào tìm
hiểu phần hành kiểm toán khoản mục thuế GTGT. Kiểm toán khoản mục thuế
đòi hỏi KTV phải có hiểu biết sâu sắc về hệ thống thuế hiện hành cũng như
các quy định có liên quan của nhà nước. Trong đó, thuế GTGT là loại thuế
được áp dụng rộng rãi ở hầu hết các doanh nghiệp và có một hệ thống văn bản
quy định và hướng dẫn đồ sộ, phức tạp và đang dần được hoàn thiện.
Được sự hướng dấn nhiệt tình của thầy giáo – PGS.TS Thịnh Văn Vinh
và sự giúp đỡ từ công ty AVA em đã hoàn thành chuyên đề tốt nghiệp với đề
tài: “Hoàn thiện quy trình kiểm toán khoản mục thuế Giá trị gia tăng trong
kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá Việt Nam
(AVA)”
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
+ Hệ thống hóa những lập luận cơ bản về quy trình kiểm toán BCTC và
kiểm toán khoản mục thuế GTGT.
+ Nhằm tăng thêm hiểu biết thực tế về quy trình kiểm toán khoản mục
thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán BCTC tại công ty TNHH Kiểm toán và
Thẩm định giá Việt Nam.
+ Đánh giá đúng thực trạng kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia tăng,
đồng thời phân tích làm rõ những tồn tại trong quy trình kiểm toán khoản thuế
giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty TNHH Kiểm

kiểm toán BCTC, khi kết thúc kiểm toán không lập báo cáo kiểm toán mà lập
biên bản kiểm toán.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để phân tích, đánh giá quy trình kiểm toán khoản mục thuế GTGT trong
kiểm toán Báo cáo tài chính tại Công ty AVA, em đã sử dụng phương pháp:
duy vật biện chứng, logic kết hợp với các phương pháp tổng hợp, phân tích,
mô tả… Từ đó đánh giá những ưu, nhược điểm và những vấn đề còn tồn tại
cần hoàn thiện tại công ty.
5. Nội dung kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận đề tài, nội dung chính của luận văn tốt
nghiệp được chia làm 3 chương như sau:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về quy trình kiểm toán khoản mục
thuế giá trị gia tăng trong kiểm toán Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng quy trình kiểm toán khoản mục thuế giá trị gia
tăng trong kiểm toán BCTC tại Công ty TNHH Kiểm toán và Thẩm định giá
Việt Nam (AVA).
7

SV: Nguyễn Đình Trường

Lớp: CQ48/22.07


8
Luận văn Tốt nghiệp

8
8
8


9
9
9

Chuyên ngành Kiểm toán

CHƯƠNG 1
NHỮNG LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUY TRÌNH KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC
THUẾ GTGT TRONG KIỂM TOÁN BCTC

1.1. Khái quát chung về thuế GTGT và kế toán thuế GTGT
1.1.1. Khái niệm thuế GTGT và đối tượng nộp thuế, đối tượng chịu thuế
Ở Việt Nam, thuế GTGT được bắt đầu nghiên cứu từ cải cách thuế
bước 1 (năm 1990). Luật thuế GTGT được Quốc hội khóa IX kỳ họp thứ 11
thông qua ngày 10/05/1997 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999, thay
cho thuế doanh thu trước đây. Việc ra đời của thuế GTGT là một bước cải
thiện đáng kể hệ thống chính sách Thuế của Nhà nước trong điều kiện nền
kinh tế thị trường, mở cửa và hội nhập với các nước trong khu vực và quốc tế.
Căn cứ vào Luật thuế GTGT số 02/1997/QH9 và Nghị định số 158/2003/NĐCP ban hành ngày 10/12/2003 thuế GTGT được định nghĩa như sau:
"Thuế GTGT là thuế tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hoá,
dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng."
Đối tượng chịu thuế
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh
doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ
chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế (đã được quy
định trong luật thuế GTGT và hướng dẫn trong nghị định và thông tư ban
hành kèm theo).
Đối tượng nộp thuế
Đối tượng nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng
hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT ở Việt Nam, không phân biệt ngành nghề, hình

Từ khi ra đời đến nay, thuế GTGT đã trải qua nhiều lần thay đổi, bổ
sung, ngày càng hoàn thiện và phù hợp với thực tiễn Việt Nam. Một số văn
bản pháp quy hiện hành liên quan đến thuế GTGT bao gồm:
• Luật thuế GTGT 13/2008/QH12 ban hành ngày 03/06/2008.

• Nghị định của Chính phủ số 123/2008/NĐ - CP ban hành ngày
08/12/2008 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật thuế GTGT.
• Thông tư 129/2008/TT-BTC ban hành ngày 26/12/2008 hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật thuế GTGT và hướng dẫn thi hành Nghị
định số 123/2008/NĐ- CP của Chính phủ.
• Nghị định số 121/2011/NĐ-CP ngày 27/12/2011 của Chính phủ v/v sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 123/2008/NĐ-CP ngày
08/12/2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một
số điều của Luật Thuế giá trị gia tăng
Thuế GTGT được tính dựa trên hai căn cứ là giá tính thuế và thuế suất.
10

SV: Nguyễn Đình Trường

Lớp: CQ48/22.07


11
Luận văn Tốt nghiệp

11
11
11


công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giá trị
11

SV: Nguyễn Đình Trường

Lớp: CQ48/22.07


12
Luận văn Tốt nghiệp

12
12
12

Chuyên ngành Kiểm toán

gia tăng. Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu,
máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặt không bao
gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị
• Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bất động sản
chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụng đất hoặc
tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước
• Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch vụ hưởng
hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động này chưa có thuế
giá trị gia tăng
• Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toán ghi giá
thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuế được xác
định theo công thức sau:
 Thuế suất:

Phương pháp này được sử dụng phổ biến trong hầu hết các doanh
nghiệp. Đối tượng áp dụng phương pháp này là các cơ sở kinh doanh thực
hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về
kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng kí nộp thuế theo phương pháp khấu trừ
thuế, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên
GTGT. Cụ thể:
Số thuế GTGT
phải nộp

=

Số thuế
GTGT đầu ra

_

Số thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ

Giá tính thuế
GTGT của HHDV
bán ra

_

Thuế suất thuế
GTGT

Trong đó:
Thuế GTGT đầu ra

14
Luận văn Tốt nghiệp

Chuyên ngành Kiểm toán

2. Đơn vị phải có chứng từ thanh toán qua ngân hàng đối với hàng hóa,
dịch vụ mua vào có hóa đơn hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên.
3. Đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu cần có hợp đồng ký kết với bên
nước ngoài về việc bán, gia công hàng hóa, cung ứng dịch vụ; hóa đơn bán
hàng hóa, dịch vụ; chứng từ thanh toán qua ngân hàng, hải quan đối với hàng
hóa xuất khẩu. Việc thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu dưới hình
thức thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa dịch vụ
nhập khẩu, trả nợ thay Nhà nước được coi là thanh toán qua ngân hàng.


Phương pháp trực tiếp:
Theo phương pháp trực tiếp thì số thuế GTGT phải nộp được tính như sau:

Thuế GTGT
phải nộp
GTGT của
HHDV

=

GTGT của HHDV
chịu thuế bán ra

=



15
Luận văn Tốt nghiệp

15
15
15

Chuyên ngành Kiểm toán

2. Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không theo
Luật Đầu tư và các tổ chức khác không thực hiện hoặc thực hiện không đầy
đủ chế độ kế toán, hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
3. Hoạt động kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý.
1.1.4 Đặc điểm kế toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
1.1.4.1 Chứng từ, sổ sách và tài khoản sử dụng:


Chứng từ:
Chứng từ sử dụng để hạch toán, kê khai thuế GTGT là hóa đơn GTGT.

Hóa đơn GTGT do Bộ Tài chính phát hành (được cấp bởi cơ quan Thuế) phải
có đầy đủ mã số thuế, chủng loại hàng hóa, số lượng, số tiền chưa Thuế, số
thuế GTGT và tổng giá thanh toán. Đối với các hóa đơn có giá trị dưới
200.000 VNĐ, đơn vị phải lập bảng kê hàng bán lẻ để làm căn cứ tính thuế.


Tài khoản:
Theo chế độ kế toán hiện này, để theo dõi các nghiệp vụ phát sinh liên


GTGT đầu ra phải nộp cho hàng hóa, trong nước và hàng hóa xuất khẩu. Tài
khoản này được sử dụng cho cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp
khấu trừ hoặc phương pháp trực tiếp. TK3331- Thuế GTGT phải nộp, được
chi tiết thành:
TK 33311 – Thuế GTGT đầu ra phải nộp khi bán sản phẩm, hàng hóa;

-

cung cấp dịch vụ.


TK 33312 – Thuế GTGT của hàng nhập khẩu.

Sổ kế toán sử dụng:
Kế toán sử dụng các sổ sách kế toán sau trong việc hạch toán và ghi sổ

kế toán đối với khoản mục thuế GTGT:


Sổ chi tiết thuế GTGT:

-

Sổ chi tiết thuế GTGT đầu vào và thuế GTGT đầu ra;

-

Sổ chi tiết thuế GTGT được hoàn lại;

-

Luận văn Tốt nghiệp

Chuyên ngành Kiểm toán

1.1.4.2. Quy trình hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Sơ đồ 1.1. Sơ lược quy trình hạch toán thuế GTGT
theo phương pháp khấu trừ:
TK 331, 111, 112

TK 151, 152, 211

TK 511, 515, 711

(1)

TK 131, 111, 112

(3)

(4)
TK 133
(2)

TK 3331
(5)

TK 111, 112

TK 711


Trong mối quan hệ pháp lý với Nhà nước, thực hiện nghĩa vụ đối với
NSNN là trách nhiệm của tất cả các doanh nghiệp. Nhưng trong thực tế các
đơn vị SXKD lại luôn tìm mọi cách để trốn tránh nghĩa vụ của mình thông
qua các hành vi gian lận, trốn thuế. Do vậy, việc kiểm tra thực hiện nghĩa vụ
với NSNN là một nội dung quan trọng, thường xuyên trong hoạt động của các
cơ quan thanh tra, kiểm tra và kiểm toán. Mặt khác hệ thống luật, quy định về
thuế GTGT thường xuyên có những thay đổi bổ sung, nên việc nắm bát đầy
đủ, rõ ràng không phải vấn đề đơn giản. Chính vì vậy khoản mục thuế GTGT
luôn được phụ trách bởi KTV có kinh nghiệm, và nắm bắt được những quy
định về thuế GTGT cho ngành nghề đặc thù cho đơn vị khách hàng để có thể
đưa ra nhận xét về thuế GTGT của doanh nghiệp, đồng thời có thể tư vấn để
doanh nghiệp hoàn thiện công tác hạch toán và kê khai thuế.

SV: Nguyễn Đình Trường

Lớp: CQ48/22.07


19
Luận văn Tốt nghiệp

Chuyên ngành Kiểm toán

1.2.1. Mục tiêu kiểm toán
Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối kiểm toán BCTC là giúp cho
KTV và công ty kiểm toán đưa ra ý kiến xác nhận rằng BCTC có được lập
trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành hoặc được chấp nhận, có
tuân thủ pháp luật liên quan và phản ánh trung thực và hợp lý trên các khía
cạnh trọng yếu không” (VSA 200 - Mục tiêu và nguyên tắc cơ bản chi phối
kiểm toán BCTC).

Tính toán

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu
ra phải phản ánh trung thực đúng giá trị ghi trên các hoá
đơn chứng từ đi kèm, phải được tính toán đúng thuế suất và
giá tính thuế.

SV: Nguyễn Đình Trường

Lớp: CQ48/22.07


20
Luận văn Tốt nghiệp

Quyền sở
hữu

Chuyên ngành Kiểm toán

Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và thuế GTGT đầu
ra phải nộp được phân rõ ràng, tránh nhầm lẫn giữa tài sản
và nợ. Khi mua tài sản thì phát sinh thuế GTGT đầu vào
được khấu trừ. Khi ghi nhận nợ mới có thuế GTGT đầu ra
phải nộp.

Trình bày

Các giao dịch liên quan đến thuế GTGT phải được
phân loại, trình bày rõ ràng chính xác trên sổ sách kế toán

báo Nợ của Ngân hàng …
- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan đến thuế GTGT như tờ khai thuế
GTGT, quyết toán thuế GTGT, hồ sơ hoàn thuế GTGT…
1.2.3. Quá trình KSNB và khảo sát KSNB khoản mục thuế GTGT
1.2.3.1 Quá trình KSNB về thuế GTGT của đơn vị được kiểm toán
Hệ thống kiểm soát nội bộ là các quy định, các thủ tục kiểm soát do
đơn vị kiểm toán xây dựng và áp dụng nhằm đảm bảo đơn vị tuân thủ pháp
luật và các quy định, và để kiểm tra, kiểm soát, ngăn ngừa và phát hiện gian
lận, sai sót, để lập BCTC trung thực hợp lý, nhằm bảo vệ, quản lý và sử dụng
có hiệu quả tài sản của đơn vị.
Kiểm soát nội bộ trong hệ thống kế toán thuế GTGT nhằm đảm bảo:
- Kế toán ghi nhận thuế GTGT kịp thời, đầy đủ chính xác, đúng đối
tượng, đúng mức thuế suất.
- Hóa đơn GTGT phải được ghi đúng quy định, đủ chữ ký cần thiết, có
giấy tờ kèm theo thể hiện bằng chứng sự phê duyệt của quan hệ phát sinh.
- Tờ khai thuế hàng tháng có sự xét duyệt của kế toán trưởng và giám
đốc trước khi nộp cho cơ quan thuế.

SV: Nguyễn Đình Trường

Lớp: CQ48/22.07


22
Luận văn Tốt nghiệp

Chuyên ngành Kiểm toán

Quy trình kiểm soát nội bộ chủ yếu với kế toán thuế GTGT
Mục tiêu kiểm soát

- Số liệu trên hợp đồng, chứng từ nhập xuất với số liệu

đắn, hợp lý

trên HĐ GTGT phải khớp nhau.
- Việc cộng sổ chi tiết và sổ tổng hợp thuế GTGT là
chính xá và được kiểm tra đầy đủ

5. Cộng dồn

- Định kỳ có sự kiểm tra đối chiếu việc ghi chép, kê
khai thuế GTGT, số cộng dồn để kịp thời xử lý chênh
lệch

1.2.3.2. Khảo sát KSNB đối với khoản mục thuế GTGT

SV: Nguyễn Đình Trường

Lớp: CQ48/22.07


23
Luận văn Tốt nghiệp

Chuyên ngành Kiểm toán

Khi tiến hành kiểm toán khoản mục thuế GTGT, thông thường để có cơ
sở xác định phạm vi triển khai các thử nghiệm cơ bản, KTV cần thực hiện
khảo sát quá trình KSNB đối với khoản mục thuế GTGT của đơn vị được
kiểm toán.

Luận văn Tốt nghiệp


Chuyên ngành Kiểm toán

Phương pháp khảo sát kiểm soát nội bộ khoản mục thuế GTGT
Cách thức KTV tiến hành khảo sát thu thập bằng chứng về KSNB làm

cơ sở đánh giá có thể áp dụng rất đa dạng. KTV có thể thực hiện kết hợp bốn
phương pháp sau:
- Trực tiếp quan sát: các hoạt động kiểm soát của cá nhân hay bộ phận có
liên quan (ví dụ: kiểm toán viên có thể trực tiếp quan sát công việc của nhân
viên trong việc kiểm soát hồ sơ, tài liệu có liên quan đến ghi chép, theo dõi và
hạch toán khoản mục thuế GTGT).
KTV yêu cầu các nhà quản lý đơn vị cung cấp các văn bản quy định về
KSNB có liên quan, như: Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của
bộ phận hay cá nhân có liên quan đến thuế GTGT.
- Phương pháp phỏng vấn: Để tìm hiểu sự vận hành, tính hiệu lực, hiệu
quả của các quy chế và thủ tục kiểm soát đã được thiết kế, KTV thường sử
dụng kỹ thuật phỏng vấn. KTV có thể thực hiện kỹ thuật phỏng vấn những
người có liên quan đến việc thiết kế các quy chế và thủ tục kiểm soát bằng
cách sử dụng bảng câu hỏi để thu thập bằng chứng có liên quan đến việc phân
chia trách nhiệm trong quản lý, hạch toán, kê khai thuế GTGT, về sự hiện hữu
của các bước kiểm soát, kể cả tính thường xuyên hiện hữu trong vận hành của
nó. Bằng chứng thu được giúp KTV kết luận về sự tồn tại, tính thích hợp và
đầy đủ của các quy chế, thủ tục KSNB đã được đặt ra với khoản mục thuế
GTGT.
- Kiểm tra các dấu hiệu của hoạt động KSNB lưu lại trên hồ sơ, tài liệu
có liên quan (như: Dấu hiệu của hoàn thiện chứng từ kế toán; Chữ ký của
người kiểm tra việc ghi sổ kế toán,...). Dấu hiệu của KSNB lưu lại trên hồ sơ,


-

Ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với hóa đơn thông thường, hóa
đơn khống

-

Ghi nhận thuế GTGT đầu vào được khấu trừ với hóa đơn GTGT không hợp
lệ: không ghi mã số thuế, không ghi giá chưa thuế, không ghi tổng giá thanh
toán,… hoặc hóa đơn không theo quy định của Bộ Tài chính và cơ quan thuê,
hóa đơn đã hết hạn khấu trừ

-

Với những trường hợp hàng bán bị giảm giá, hàng bán bị trả lại, kế toán
không hạch toán giảm thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

-

Với những hàng hóa dịch vụ sử dụng để sản xuất hàng hóa dịch vụ chịu thuế
GTGT hoặc không sử dụng để sản xuất thì số thuế GTGT đầu vào không
được khấu trừ

SV: Nguyễn Đình Trường

Lớp: CQ48/22.07




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status