KẾ HOẠCH DOANH NGHIỆP
TS. Chu Thị Kim Loan
Bộ môn Marketing,
Khoa Kế toán & QTKD
Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
TÓM TẮT NỘI DUNG
• Bản chất, nguyên tắc và qui trình KH hóa trong doanh
nghiệp;
• Hoạch định chiến lược kinh doanh;
• Nội dung một số kế hoạch tác nghiệp trong DN: kế
hoạch marketing, kế hoạch sản xuất sản phẩm, kế
hoạch khoa học công nghệ, kế hoạch lao động và tiền
lương, kế hoạch cung ứng vật tư, kế hoạch giá thành
sản phẩm.
TÀI LIỆU HỌC TẬP CHÍNH
1. Giáo trình Kế hoạch Kinh doanh - Trường Đại học Kinh
tế quốc dân – Nhà xuất bản Lao động- Xã hội, 2006.
2. Chiến lược Kinh doanh và Kế hoạch hoá Nội bộ Doanh
nghiệp - T.S. Phạm Thị Ngọc Thuận - Nhà xuất bản
Khoa học và Kỹ thuật, 2003.
3. Chiến lược và Chính sách Kinh doanh - Nguyễn Thị Liên
Diệp và Phạm Văn Nam - Nhà xuất bản Thống kê, 1997.
4. The Marketing Plan - William M. Luther - AMACOM
American Management Association.
NHIỆM VỤ VÀ PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ
tế để tổ chức quản lý các đơn vị kinh tế - kỹ thuật, các
ngành, các lĩnh vực hoặc toàn bộ nền sản xuất xã hội theo
những mục tiêu thống nhất.
b. Kế hoạch hoá doanh nghiệp
Kế hoạch hoá DN là một quy trình ra quyết định cho phép
xây dựng một hình ảnh mong muốn về trạng thái tương lai
của doanh nghiệp và quá trình tổ chức triển khai thực hiện
mong muốn đó.
6
2. NỘI DUNG CỦA CÔNG TÁC KHH DN
Lập kế hoạch
Tổ chức
thực hiện KH
Triển khai
thực hiện KH
Kiểm tra
Điều chỉnh
Đánh giá
a. Lập kế hoạch (xây dựng KH)
- Là quá trình xác định các mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch và đề
xuất các chính sách, giải pháp áp dụng.
- Kết quả của việc lập kế hoạch là hình thành nên bản kế
hoạch của doanh nghiệp. Nó bao gồm một hệ thống các
* Điều chỉnh: Là quá trình uốn nắn để đưa hoạt động thực
tiễn về gần với dự kiến thông qua việc bổ sung các biện
pháp, điều chỉnh các yếu tố, các nguồn lực để cố gắng
đạt được mục tiêu đã định.
* Đánh giá: Là quá trình phân tích các kết quả, tìm nguyên
nhân thành công và chưa thành công làm căn cứ cho việc
hoàn thiện công tác lập và tổ chức thực hiện kế hoạch
thời gian tới
3. VỊ TRÍ CỦA CÔNG TÁC KHH TRONG DN
- Tập trung sự chú ý của các hoạt động trong DN vào các
mục tiêu
- Cho phép ứng phó với những thay đổi thường xuyên của
môi trường
- Tạo khả năng tác nghiệp kinh tế trong DN
+ Thường hướng tới cực tiểu hoá chi phí do nó chú trọng
vào các hoạt động hiệu quả và đảm bảo tính phù hợp
+ Tạo cơ sở cho việc nhìn nhận logic các nội dung hoạt
động.
4. CHỨC NĂNG VÀ NGUYÊN TẮC CỦA KHH DN
a. Chức năng của KHH doanh nghiệp
- Chức năng ra quyết định: Bản KH là một văn bản có
tính quyết định bắt buộc mọi người phải tuân thủ
nghiêm túc thực hiện.
- Chức năng giao tiếp
+ Tạo ĐK cho các thành viên và bộ phận trong DN giao
tiếp, phối hợp xử lý các hoạt động.
các con số KH nên là một khoảng.
+ Chỉ điều chỉnh nhiệm vụ trong trường hợp bất khả
kháng và là công việc cuối cùng.
* Nguyên tắc tập trung
- Tập trung mọi nỗ lực, mọi hoạt động vào thực hiện cho
được những mục tiêu chiến lược.
- Các nguồn lực và quyền lực phải được tập trung.
5. HỆ THỐNG KH TRONG DN
a. Theo thời gian
+ KH dài hạn: Xác định mục tiêu, phương hướng, qui mô và
nhịp độ PT của DN trong thời gian dài (VD như 10 năm)
+ KH trung hạn: Cụ thể hoá những định hướng của KH dài
hạn ra các khoảng thời gian ngắn hơn (3 hay 5 năm).
+ Kế hoạch ngắn hạn: Là những KH hành động, có thời hạn
trong vòng 01 năm (KH marketing, KH khoa học công
nghệ, KH lao động; KH thời vụ, quý, tháng, v.v.)
Chú ý: Việc phân chia thời hạn của KH chỉ mang tính tương
đối. Trong những lĩnh vực mà ĐK thị trường biến động
nhiều thì KH từ 3 đến 5 năm cũng có thể coi là dài hạn.
5. HỆ THỐNG KH TRONG DN (tt)
b. Căn cứ vào nhiệm vụ
+ Kế hoạch sản xuất và dịch vụ: Là những KH liên quan
đến đầu ra của DN (KH sản lượng, KH năng suất, ...)
+ Kế hoạch biện pháp: Là những KH liên quan đến đầu
vào cho quá trình SXKD của DN (KH tuyển dụng lao
động, KH thủy lợi, KH mua sắm vật tư kỹ thuật, KH thức
được phương án tốt nhất)
Bước 2: Tổ chức thực hiện KH
+ Tổ chức phối hợp giữa các phòng ban
+ Đáp ứng các điều kiện về nguồn lực
+ Sử dụng các chính sách, biện pháp đòn bẩy tác động
đến các cấp để đạt được các yêu cầu đặt ra
b. Qui trình PDCA (tt)
Bước 3: Kiểm tra, giám sát việc thực hiện
- Nhiệm vụ: + Thúc đẩy thực hiện các mục tiêu đặt ra
+ Theo dõi, phát hiện những phát sinh không
phù hợp với mục tiêu.
- Nội dung:
+ Kiểm tra các chỉ tiêu KH: khối lượng, chất lượng,
thời gian, v.v.
+ Đánh giá thực hiện so với KH
+ Tìm nguyên nhân (chủ quan, khách quan)
b. Qui trình PDCA (tt)
Bước 4: Điều chỉnh thực hiện KH
Nếu quá trình thực hiện không phù hợp với mục tiêu,
các nhà KH cần đưa ra các quyết định điều chỉnh cần thiết
và kịp thời.
Các quyết định điều chỉnh có thể là:
+ Thay đổi nội dung của hệ thống tổ chức, còn hệ