Đánh giá của người dân về việc ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn trên địa bàn xã văn xá, huyện kim bảng, tỉnh hà nam - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

Trần Văn Hào

Đánh giá của người dân về việc Ứng dụng công nghệ
đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Văn
Xá, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Xã Hội Học

Hà Nội - 2015


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN
-----------------------------------------------------

Trần Văn Hào

Đánh giá của người dân về việc Ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong
chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Văn Xá, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam

Luận văn Thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học
Mã số: 60 31 03 01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS Vũ Hào Quang

Hà Nội - 2015

2.

Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài nghiên cứu ................................. 3
2.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài ................................................................................ 3
2.2. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................................ 4

3.
4.

Tổng quan về vấn đề nghiên cứu ............................................................................. 4
Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu .............................................................................. 8
4.1.Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 8
4.2.Nhiệm vụ nghiên cứu................................................................................................ 8

5.

Đối tƣợng, khách thể, phạm vi nghiên cứu ............................................................. 8
5.1.Đối tượng nghiên cứu .............................................................................................. 8
5.2.Khách thể nghiên cứu .............................................................................................. 8
5.3.Phạm vi nghiên cứu .................................................................................................. 8

6.

Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết nghiên cứu ......................................................... 8
6.1. Câu hỏi nghiên cứu ............................................................................................. 8
6.2. Giả thuyết nghiên cứu ......................................................................................... 9

7.

Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu ...................................................... 9

1.2.3. Đặc điểm tự nhiên và kinh tế xã hội trong khu vực nghiên cứu ......................... 28
1.2.3.1.

Đặc điểm tự nhiên ......................................................................................... 28

1.2.3.2. Đặc điểm kinh tế xã hội ................................................................................. 29
CHƢƠNG 2: ĐÁNH GIÁ CỦA NGƢỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN XÃ VĂN XÁ VỀ
VIỆC ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỆM LÓT SINH HỌC TRONG CHĂN NUÔI
LỢN ............................................................................................................................. 32
2.1. Thông tin chung về các hộ trong mẫu điều tra ...................................................... 32
2.1.1. Về độ tuổi và giới tính ......................................................................................... 32
2.1.2. Quy mô hộ gia đình ............................................................................................. 34
2.1.3. Trình độ học vấn ................................................................................................. 35
2.2. Hiện trạng chăn nuôi lợn bằng công nghệ đệm lót sinh học trên địa bàn xã
Văn Xá. ........................................................................................................................... 36
2.3. Đánh giá của người dân trên địa bàn xã Văn Xá về việc ứng dụng công nghệ
đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn ............................................................................. 41
2.3.1. Tổ chức triển khai thực hiện ............................................................................... 41
2.3.1.1.Phổ biến thông tin về đề án ........................................................................... 41
2.3.1.2.Tập huấn, đào tạo về kỹ thuật chăn nuôi cho các hộ gia đình ...................... 44
2.3.2. Về cơ chế chính sách của đề án ........................................................................... 48
ii


2.3.3. Hiệu quả kinh tế - xã hội ..................................................................................... 50
2.3.4. Giảm thiểu ô nhiễm môi trường .......................................................................... 64
KẾT LUẬN, KHUYẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP .......................................................... 68
1. Kết luận ................................................................................................................. 68
2.


Bảng 2.19: Mối tương quan giữa lợi nhuận trung bình trên một con lợn với quy mô
chăn nuôi lợn của hộ gia đình ........................................................................................ 62
Bảng 2.20: Ước tính lượng chất thải rắn và lỏng trong tỉnh Hà Nam năm 2010 ................ 64
Bảng 2.21: Mức độ ô nhiễm các loại khí thải do chăn nuôi .......................................... 66

iv


DANH MỤC HÌNH
Biểu đồ 1. 1: Cơ cấu kinh tế của xã Văn Xá .................................................................. 30
Biểu đồ 2.1: Biểu đồ thể hiện quy mô chăn nuôi lợn theo quy mô hộ gia đình ............. 41
Biểu đồ 2.2: Biểu đồ thể hiện sự khác nhau về đánh giá hoạt động phổ biến thông
tin của Đề án giữa phụ nữ và nam giới.......................................................................... 44
Biểu đồ 2.3: Biểu đồ thể hiện sự đánh giá về hoạt động tập huấn kỹ thuật chăn nuôi
cho các hộ gia đình trên địa bàn xã Văn Xá theo từng nhóm tuổi................................. 48
Biểu đồ 2.4: Biểu đồ thể hiện nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi kinh tế hộ gia đình ... 56
Biểu đồ 2.5: Biểu đồ thể hiện hiệu quả kinh tế giữa hai hình thức chăn nuôi ............... 59
Biểu đồ 2.6: Biểu đồ so sánh lợi nhuận thu được giữa hai hình thức chăn nuôi .......... 61

v


MỞ ĐẦU
1. Lý do lựa chọn đề tài
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá ở Việt Nam đã thực hiện đƣợc hơn
hai thập kỷ qua, đặc biệt trong những năm gần đây quá trình này ngày càng diễn ra
mạnh mẽ. Trong quá trình đó chúng ta đã và đang triển khai nhiều dự án hƣớng về
các vùng nông thôn hơn với mục tiêu không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần của dân cƣ nông thôn, xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo
hƣớng bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lƣợng, hiệu quả.

Nhân, Bình lục, Kim Bảng thăm quan mô hình tại Sóc Sơn Hà Nội, đƣợc mọi ngƣời
đánh giá kết quả tốt, khắc phục đƣợc ô nhiễm môi trƣờng trong chăn nuôi.
Tỉnh Hà Nam là một tỉnh nằm ở phía Tây Nam châu thổ sông Hồng, trong
vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ với diện tích 86.049,4 ha, dân số 846.653 ngƣời
(năm 2014), bao gồm 05 huyện, 01 thành phố là một trong những tỉnh có vai trò
quan trọng trong phát triển vùng chăn nuôi cung cấp thực phẩm cho Thủ đô Hà Nội
và các tỉnh lân cận.
Trong những năm qua, đƣợc sự quan tâm của các cấp, các ngành trong tỉnh
đã thƣờng xuyên chỉ đạo và đề ra các chính sách hỗ trợ, đầu tƣ thúc đẩy chăn nuôi
phát triển, vì vậy chăn nuôi những năm qua phát triển mạnh mẽ, năm 2010 giá trị
ngành chăn nuôi chiếm tỷ trọng hơn 40% trong nông nghiệp. Đàn lợn của tỉnh phát
triển mạnh, năm 2000 có 278.400 con đến năm 2010 đã tăng lên 367.750 con, tăng
bình quân 102,82% năm. Tuy nhiên chăn nuôi tỉnh ta vẫn chủ yếu phân tán trong
dân cƣ chiếm 94%, chăn nuôi trang trại và doanh nghiệp chỉ chiếm 6% trong tổng
đàn.Sự phát triển của chăn nuôi lợn tại Hà Nam ngày càng đƣợc mở rộng về quy mô
đàn lợn và diện tích chuồng trại. Tuy nhiên cùng với sự phát triển đó là vấn đề ô
nhiễm môi trƣờng chăn nuôi, ảnh hƣởng đến sức khỏe ngƣời chăn nuôi và ngày
càng nhiều dịch bệnh xảy ra trên đàn lợn.1
Để phấn đấu đạt đƣợc mục tiêu nâng cao thu nhập cho nông dân, tỉnh Hà Nam
đã trển khai rất nhiều các chƣơng trình, đề án nhƣ: Chƣơng trình xây dựng nông thôn
mới, Đề án Xây dựng khu chăn nuôi tập trung giai đoạn 2011-2015, Đề án phát triển
1

Báo cáo kết quả phát triển chăn nuôi lợn trên nền đệm lót sinh học tỉnh Hà Nam giai đoạn 2011 – 2013 của

Sở NN và PTNT tỉnh Hà Nam

2



án đƣợc triển khai ở các vùng nông thôn nhằm thúc đẩy nền kinh tế phát triển, thu
hẹp sự phân hóa giàu nghèo giữa thành thị và nông thôn. Theo đó cũng đã có rất
nhiều các đề tài, công trình nghiên cứu hay bài viết đề cập đến vấn đề này:
-

Đề tài Đánh giá mức độ ô nhiễm nƣớc mặt tại các trang trại chăn nuôi lợn trên

địa bàn tỉnh Hƣng Yên, Cao Trƣờng Sơn và cộng sự (2011), cho thấy nguồn chất
thải phát sinh từ các trang trại chăn nuôi lợn là khoảng 30 tấn chất thải rắn và 600
m3 nƣớc thải/ngày. Hiện tại các trang trại nuôi lợn của Văn Giang áp dụng khá

4


nhiều các biện pháp xử lý chất thải khác nhau trong đó phổ biến nhất là các biện
pháp nhƣ: Biogas với 47,62%; bón cho cây là 38,10%; sử dụng làm thức ăn cho cá
với 52,38%; thu gom phân để bán 28,57%, ủ compose là 9,52%. Tuy nhiên tỷ lệ
chất thải không xử lý mà thải bỏ trực tiếp ra ngoài môi trƣờng vẫn còn ở mức cao
với 28,57%. Chất lƣợng môi trƣờng nƣớc mặt của các trang trại lợn là khá xấu.
Trong đó, mức độ ô nhiễm nƣớc ở các ao nuôi Cá trong mô hình VAC và AC nhẹ
hơn nhiều so với mức độ ô nhiễm ở các ao, hồ, kênh, mƣơng xung quanh hai hệ
thống VC và C. Nƣớc ngầm hầu hết các trang trại lợn đều bị nhiễm bẩn nitơ vô cơ,
trong đó nồng độ NH4+ đã vƣợt quá ngƣỡng cho phép của QCVN09/BTNMT và
QCVN01/BYT. Mùi và tiếng ồn phát sinh từ các trang trại nuôi lợn chỉ tác động
trong phạm vi 100 m quanh trang trại nên chỉ các trang trại nằm trong khu dân cƣ
mới ảnh hƣởng tới đời sống của ngƣời dân.
-

Trong đề tài nghiên cứu Đánh giá hiệu quả xử lý chất thải bằng bể biogas của


việc triển khai thực hiện đề án trong thời gian vừa qua trên địa bàn tỉnh Hà Nam.
-

Bài viết “Hiệu quả từ mô hình đệm lót sinh học trong chăn nuôi” của tác giả

Thanh Nga đăng trên trang web của Hội nông dân Việt Nam ngày 04 tháng 12 năm
2014. Bài viết đã tổng kết sơ bộ về hiệu quả chung của việc triển khai thực hiện mô
hình này, Theo thống kê của Cục Chăn nuôi, trên cả nƣớc có 691 trang trại
và57.755 hộ có sử dụng đệm lót sinh học trong chăn nuôi gà với tổng số khoảng
5.400.000 m2 nền đệm lót; 28 trang trại và 3.658 hộ có sử dụng đệm lót sinh học
trong chăn nuôi lợn với tổng số khoảng 70.000 m2 nền đệm lót. Thực tế triển khai ở
nhiều địa phƣơng nhƣ Hà Nam, Hải Phòng, Hƣng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Nam
Định, Ninh Bình, Hà Giang, Cà Mau...cho thấy: sử dụng đệm lót sinh học trong
chăn nuôi lợn và gà nếu đƣợc làm và vận hành đúng cách sẽ đem lại rất nhiều lợi
ích, giúp giảm công vệ sinh chuồng trại hằng ngày; giảm chi phí phòng trừ bệnh cho
lợn. Lợn không bị thối bàn chân hoặc què chân, lông da bóng mƣợt và sạch. Đặc
biệt, nuôi lợn theo mô hình này hạn chết đƣợc tình trạng ô nhiễm môi trƣờng (mùi
hôi, ruồi, muỗi…). Đặc biệt, cách làm và vận hành đệm sinh học không phức tạp,
các hộ chăn nuôi ở quy mô lớn hay nhỏ đều áp dụng đƣợc.
- Bài viết “ Sử dụng đệm lót sinh hoc trong chăn nuôi lợn, nuôi gà hiệu quả” của tác
giả Vũ Bá Quan trên báo Nông dân làm giàu ngày 15/04/2014. Trong bài viết này
tác giả đã phân tích lợi ích của việc chăn nuôi lợn và chăn nuôi gà trên nền đệm lót
sinh học và kỹ thuật chăn nuôi lợn bằng công nghệ đệm lót sinh học: kỹ thuật xây
dựng chuồng trại, cách ủ men vi sinh... Lợn con nuôi trên đệm lót sẽ khỏe mạnh,

6


đồng đều, ít bị bệnh và tăng trƣởng tốt. Lợn nuôi trên nền đệm lót không bị thối bàn
chân, không bị què chân, lông da bóng mƣợt và sạch, thịt chắc, thơm ngon, giảm


7


4. Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu
4.1.

Mục đích nghiên cứu
Tìm hiểu về những đánh giá của ngƣời dân về việc Ứng dụng công nghệ đệm

lót sinh học trong chăn nuôi lợn trên địa bàn xã Văn Xá huyện Kim Bảng tỉnh Hà
Nam trên cơ sở đó đề xuấ t các khuyế n nghi ̣với ngƣời dân

, với chính quyề n điạ

phƣơng và với Đ ề án để nâng cao chất lƣợng và hiệu quả của việc ứng dụng công
nghê ̣ đê ̣m lót sinh ho ̣c trong chăn nuôi lơ ̣n.
4.2.
-

Nhiệm vụ nghiên cứu
Tìm hiểu về thực trạng chăn nuôi lợn bằng công nghệ đệm lót sinh học trên địa

bàn xã Văn Xá huyện kim Bảng, tỉnh Hà Nam
-

Ngƣời dân trên địa bàn xã Văn Xá huyện Kim Bảng tỉnh Hà Namđánh giá nhƣ

thế nào về hiệu quả của việc chăn nuôi lợn bằng công nghệ đệm lót sinh học ?
-

6.1.

Câu hỏi nghiên cứu

8




Hiện trạng chăn nuôi lợnbằng công nghệ sinh học trên địa bàn xã Văn Xá,

huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam hiện nay đang diễn ra nhƣ thế nào ?


Việc Ứng dụng mô hình này có đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn so với

hình thức chăn nuôi truyền thống hay không ?


Các hộ gia đình trên địa bàn xã Văn Xá đánh giá nhƣ thế nào về việc

Ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn ?
6.2.

Giả thuyết nghiên cứu


Việc Ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi lợn trên địa bàn xã

Văn Xá đƣợc triển khai rộng rãi ở khắp các thôn/xóm, đƣợc đông đảo các hộ gia

9


triển xã hội thừa nhận quan điểm lịch sử cụ thể đối với sự nhận thức đối với các
hiện tƣợng và các quá trình của đời sống xã hội ,thừa nhận quan điểm nhận thức xã
hội ,tồn tại xã hội quyết định ý thức xã hội, tồn tại xã hội nhƣ thế nào thì ý thức xã
hội sẽ nhƣ thế ấy.Sự thay đổi của tồn tại xã hội sớm hay muộn cũng dẫn tới sự thay
đổi của ý thức xã hội,ý thức xã hội không thể tồn tại độc lập mà nó luôn luôn phụ
thuộc vào tồn tại xã hội bằng cách nào đó trực tiếp hay gián tiếp nhƣ Mác đã từng
nói”Ý thức con ngƣời trƣớc hết là là ý thức về những hoàn cảnh gân nhất có thể
cảm giác đƣợc và ngay cả những ảo tƣởng đƣợc hình thành trong đầu óc con ngƣời
cũng là sản phẩm của quá trình sinh hoạt vật chất của con ngƣời đồng thời ý thức xã
hội cũng là một mặt không thể tách rời của tồn tại xã hội trong đời sống sinh hoạt
nó là hoạt động tinh thần không thể tiếu của con ngƣời nhờ nó mà hoạt động xã hội
của con ngƣời có tính tự giác đồng thời nó có thể thúc đẩy hoạc kìm hãm tồn tại xã
hội tùy thuộc vào múc độ phù hợp.
Trong đề tài này, tác giả sẽ tiến hành tiếp cận và nghiên cứu từ nhiều chiều
cạnh khác nhau, phƣơng pháp tiếp cận từ dƣới lên trên (từ các hộ gia đình đƣợc
hƣởng lợi trực tiếp từ dự án đến đơn vị quản lý dự án) và phƣơng pháp tiếp cận từ
trên xuống dƣới (từ đơn vị quản lý dự án xuống các hộ gia đình) nhằm thu thập
thông tin, nghiên cứu vấn đề một cách khách quan và khoa học nhất. Chính vì vậy,
tác giả sẽ sử dụng cả phƣơng pháp nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lƣợng
trong nghiên cứu về Hiệu quả cuả việc thực hiện dự án Đƣa mô hình đệm lót sinh
học vào trong chăn nuôi lợn đối với các hộ gia đình. Bốn (04) phƣơng pháp cụ thể
sẽ đƣợc áp dụng trong nghiên cứu bao gồm: (i) Phân tích tài liêu; (ii) Phƣơng pháp
quan sát tham dự (iii) Khảo sát bằng bảng hỏi đối với các hộ gia đình; (iv) Thảo
luận nhóm và phỏng vấn sâu
7.2.

Phương pháp nghiên cứu cụ thể

Đối tƣợng quan sát cả những hộ áp dụng mô hình đệm lót sinh học vào trong
chăn nuôi lợn cũng nhƣ là các hộ không áp dụng mô hình này vào trong chăn nuôi
lợn.
7.2.3. Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi
Phương pháp chọn mẫu: Cỡ mẫu đƣợc ấn định khoảng 50% số hộ, các hộ
đƣợc phỏng vấn đƣợc lựa chọn ngẫu nhiên theo phƣơng pháp phân khoảng dựa trên
danh sách hộ ởcác thôn trên địa bàn xã (thôn Đặng Xá, Điền Xá, Tranh Thôn và
thôn Trung Đồng). Danh sách các hộ này đƣợc UBND xã vàtrƣởng thôn/xóm cung
cấp. Tổngsố hộ gia đình đƣợc khảo sát bằng bảng hỏi là 125 hộ/260hộ gia đình trên
địa bàn toànxã Văn Xá tham gia vào đề án sử dụng đệm lót sinh học trong chăn
nuôi. Một số lƣợng mẫu dự phòng cũng đƣợc chọn ra để thay thế trong trƣờng hợp
không thể tiếp cận số hộ nào đó trong mẫu. Tuy nhiên, sự thay thế này rất hạn chế
để đảm bảo tính đại diện ngẫu nhiên khách quan.

11


Ngƣời đƣợc hỏi là chủ hộ (chồng hoặc vợ) hoặc chủ hộ thực tế- là ngƣời trực
tiếp tham gia vào quá trình nuôi lợn của gia đình và có vai trò kinh tế chính trong
hộ. Trong quá trình điều tra, tác giả cũng có chú ý đến tỷ lệ ngƣời trả lời là nam/nữ
để đảm bảo tính đại diện giới. Các thông tin thu thập đƣợc từ hiện trƣờng sẽ đƣợc
tác giả mã hóa và xử lý bằng phần mềm SPSS.
Bảng 1: Cỡ mẫu khảo sát
Thôn

Số hộ Ứng dụng mô hình
đệm lót SH vào chăn nuôi

Số hộ đƣợc khảo sat


7.2.4. Phương pháp phỏng vấn sâu và thảo luận nhóm tập trung
Để đảm bảo những thông tin thu đƣợc cụ thể, chính xác đảm bảo tính khách
quan, ngoài 125 hộ gia đình đƣợc khảo sát bằng bảng hỏi, tác giả cũng đã tiến hành
phỏng 8 cuộc phỏng vấn sâu đối với những ngƣời cung cấp thông tin chính bao gồm
có 1 cán bộ của Sở nông nghiệp phát triển nông thôn tỉnh Hà Nam, 1 cán bộ thuộc
phòng nông nghiệp huyện Kim Bảng, 1 lãnh đạo UBND xã, 2 trƣởng thôn và 5 hộ
gia đình chăn nuôi lợn bằng việc ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học. (Danh sách
những ngƣời tham gia phỏng vấn sâu đã đƣợc đính kèm trong phụ lục 2).
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả cũng đã tiến hành thảo luận nhóm (1 cuộc)
đối với cán bộ thuộc Sở nông nghiệp, cán bộ phòng nông nghiệp huyện và các cán
bộ hợp tác xã nông nghiệptrực tiếp triển khai, hƣớng dẫn kỹ thuật cho các hộ gia
đình.
Tác giả cũng đã tiến hành 3 cuộc thảo luận nhóm tập trung đối với các hộ gia đình
chăn nuôi lợn bằng việc ứng dụng công nghệ đệm lót sinh học ở các thôn Chanh
thôn, Đăng xã và thôn Trung Đồng để có đƣợc thông tin khách quan, đa chiều và

12


toàn diện về việc đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn
nuôi lợn.

PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬNVÀ VÀI NÉT VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ XÃ
HỘI TRÊN ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU
Cơ sở lý luận

1.1.

1.1.1. Các lý thuyết vận dụng trong nghiên cứu

- Các chuẩn mực để lựa chọn mục đích và phƣơng tiện hành động cho phù
hợp.
- Sự nỗ lực những thao tác, công việc cần làm để thực hiện hành động
Cấu trúc của hành động đƣợc quy chiếu, triển khai trên các cấp độ hệ thống khác
nhau trong đó hệ thống xã hội chỉ la một trong các hệ thống của nó. Parsons phân
biệt ít nhất bốn cấp độ hệ thống và cho rằng thông qua quá trình xã hội hóa cá nhân,
hành động của con ngƣời đƣợc hình thành và biểu hiện trên cấp độ hệ thống từ cấp
hành vi của cơ thể lên cấp nhân cách, cấp xã hội và cấp văn hóa. Tất cả các cấp độ
hệ thống hành động từ cấp hành vi đến cấp văn hóa đều phải đƣơng đầu với các vấn
đề về chức năng “những nhu cầu” của tổng hệ thống, đó là vấn đề thích nghi, hƣớng
đích, thống nhất và duy trì khuôn mẫu.
Hành động đƣợc hình thành các kiểu, loại, hay dạng thức khác nhau là do tác
động của những yếu tố định hƣớng mà Parsons gọi là các biến khuôn mẫu. Parsons
nêu ra năm biến khuôn mẫu của việc xác định vai trò đó là:
-

Sự lựa chọn động cơ, tình cảm giữa sự thiên vị và sự vô tƣ

-

Sự lựa chọn lợi ích giữa các cá nhân và lợi ích tập thể

-

Sự lựa chọn phƣơng thức hành động giữa giành lấy và gán cho

-

Sự lựa chọn quy mô của lợi ích giữa lợi ích đặc trƣng riêng và lợi ích phổ
biến chung.


Hành động duy lý giá trị: là hành động đƣợc thực hiện vì bản thân hành động
(mục đích tự thân)

-

Hành động cảm tính (cảm xúc): là hành động do các trạng thái, xúc cảm hoặc
tình cảm bộc phát gây ra, mà không có sự cân nhắc, xem xét, phân tích mối
quan hệ giữa công cụ, phƣơng tiện và mục đích hành động.

-

Hành động theo truyền thống: là loại hành động tuân thủ những thói quen,
nghi lễ, phong tục, tập quán, đã đƣợc truyền lại từ đời này qua đời khác.
Weber cho rằng tất cả các loại hành động của con ngƣời đều thuộc một trong

bốn loại hành động này. Tuy nhiên, sự tồn tại của bốn loại hành động này không
phải độc lập với nhau mà chúng đan xen, bổ trợ và đặc biệt trong thực tiễn ranh giới
giữa các hành động không phải lúc nào cũng có thể minh định đƣợc.
Trong công trình nghiên cứu của mình tôi vận dụng thuyết hành động xã hội
để tìm hiểu về các nhân tố tác động đến hành vi, mục đich dẫn đến các hộ Ứng dụng
công nghệ đệm lót sinh học trong chăn nuôi lợn. Qua đó có thể tìm hiểu về thực
trạng triển khai đề án tại địa phƣơng cũng nhƣ là hiệu quả mà đề án mang lại.
1.1.1.2.

Lý thuyết trao đổi xã hội

Lý thuyết trao đổi xã hội có nguồn gốc từ sự kết hợp của tâm lý học, kinh tế
học và xã hội học đƣợc vận dụng vào công tác xã hội nhóm. Lý thuyết này đƣợc
giới thiệu trong những năm 1960 bởi George Homans. Sau khi Homans thành lập lý

này, dĩ nhiên là đặc tính cơ bản của quyền lực)
Ông cho rằng “ Nói chung là nhất trí về các giá trị và tiêu chí ở ý nghĩa trung
gian của đời sống xã hội và các liên kết trung gian cho các giao dịch xã hội. Chúng
làm cho sự trao đổi xã hội gián tiếp có thể xảy ra và chúng điều hành các quá trình
hòa hợp xã hội và phân biệt xã hội trong các cấu trúc xã hội phức tạp cũng nhƣ sự
phát triển của tổ chức xã hội bên trong chúng”. Ở đây Blau tập trung vào sự liên

16


ứng giá trị. Ví dụ nhƣ một thành viên luôn tuân thủ tiêu chí, giá trị nào đó của nhóm
và nhận sự tuân thủ đó đóng góp vào duy trì sự bền vững của nhóm. Nói cách khác,
nhóm hay tập thể thực hiện một quan hệ trao đổi với cá thể.
Richard Emerson làm việc đầu tiên trên lý thuyết gắn bó với nhau trên cả hai ý
tƣởng của Homans và ý tƣởng của Blau. Tƣ tƣởng của Homans, ông tin rằng lý
thuyết trao đổi xã hội đƣợc dựa trên các nguyên tắc tăng cƣờng. Theo Emerson, trao
đổi là không một lý thuyết nhƣng khuôn khổ mà từ đó các giả thuyết khác có thể
hội tụ và so thuyết chức năng cấu trúc của Emerson quan điểm là tƣờng tự của Blau
kể từ khi cả hai tập trung trên các sức mạnh mối quan hệ đã có với quá trình trao
đổi. Emerson nói rằng Lý thuyết trao đổi xã hội là một phƣơng pháp tiếp cận trong
công tác xã hội, đƣợc mô tả đơn giản nhƣ là một phân tích kinh tế các tình huống xã
hội.
Nhƣ vậy thông qua lý thuyết trao đổi xã hội, tôi muốn tìm hiểu xem giữa với
các hộ gia đình chăn nuôi,có diễn ra các hoạt động trao đổi thông tin về kinh
nghiệm, kỹ thuật chăn nuôi, phòng chống bệnh tật..hay không ?
1.1.1.3.

Lý thuyết mạng lưới xã hội

Khi nghiên cứu các kiểu mạng lƣới xã hội, nhà xã hội học kinh tế Mark


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status