Vốn kinh doanh và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần cồn rượu hà nội - Pdf 34

Luận văn tốt nghiệp

i

Học viện Tài Chính

LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, xuất phát từ tình hình
thực tế tại công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội.
Tác giả luận văn
Trần Đắc Vạn

Sv. Trần Đắc Vạn

Lớp CQ47/11.08


Luận văn tốt nghiệp

ii

Học viện Tài Chính

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN....................................................................................................................i
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.......................................................................................iv
DANH MỤC BẢNG BIỂU....................................................................................................v
LỜI MỞ ĐẦU........................................................................................................................1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG
VỐN KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP....................................................................3


Luận văn tốt nghiệp

iii

Học viện Tài Chính

2.1.4. Kết quả kinh doanh chủ yếu của Công ty trong những năm gần đây.................31
2.2.1.1. Những thuận lợi...............................................................................................32
2.2.1.2. Những khó khăn..............................................................................................33
2.2.2. Khái quát về vốn và nguồn VKD của Công ty...................................................33
2.2.4.1. Xác định nhu cầu vốn lưu động.......................................................................43
2.2.4.3. Hiệu quả sử dụng Vốn lưu động......................................................................53
Chương 3:MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN
KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN .......................................................................59
CỒN RƯỢU HÀ NỘI..........................................................................................................59
3.1. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ NHIỆM VỤ SXKD TRONG THỜI GIAN TỚI...............59
3.1.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội trong và ngoài nước...................................................59
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VKD
CỦA CÔNG TY...............................................................................................................63
3.2.1. Giải pháp phát triển thị trường và đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm........................63
3.2.4. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.............................................68
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...............................................................................1

Sv. Trần Đắc Vạn

Lớp CQ47/11.08


iv

NVDH

Nguồn vốn dài hạn

NVNH

Nguồn vốn ngắn hạn

NCVLĐTX

Nhu cầu vốn lưu động thường xuyên

VCĐ

Vốn cố định

VKD

Vốn kinh doanh

VLĐ

Vốn lưu động

SXKD

Sản xuất kinh doanh

Sv. Trần Đắc Vạn


Bảng 2.15. Kết cấu hàng tồn kho của của CTCP Cồn rượu Hà Nội năm 2012........
Bảng 2.16. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả quản lý HTK của của CTCP Cồn rượu Hà
Nội năm 2012.............................................................................................................
Bảng 2.17. Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của của CTCP Cồn rượu Hà Nội năm
2012............................................................................................................................
Bảng 2.18. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của của CTCP Cồn rượu Hà Nội năm
2012............................................................................................................................

Sv. Trần Đắc Vạn

Lớp CQ47/11.08


1

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Với định hướng phát triển nền kinh tế theo hướng toàn cầu hóa, năm 2006
Việt nam đã chính thức được công nhận là một thành viên chính thức của tổ chức
thương mại thế giới WTO. Điều đó đã và đang mang lại nhiều cơ hội cũng như thách
thức lớn cho nền kinh tế Việt nam. Vượt qua sự ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng
kinh tế toàn cầu năm 2008, đến nay nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt
Nam nói riêng đã trải qua nhiều biến động phức tạp. Vấn đề sử dụng hiệu quả nguồn
vốn kinh doanh đối với các doanh nghiệp ngày càng trở nên bức thiết hơn. Vốn
không chỉ là điều kiện tiên quyết đối với sự ra đời của doanh nghiệp mà nó còn đóng
vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.

Cung cấp thông tin về việc sử dụng vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh tại công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội.
Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty.
3. Phạm vi nghiên cứu
Về không gian: Nghiên cứu về vốn kinh doanh và biện pháp nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần Cồn rượu Hà Nội
Về thời gian: Từ năm 2011 đến năm 2012
Về nguồn số liệu: Số liệu lấy từ sổ sách kế toán, báo cáo tài chính các năm
2011, 2012.
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thu thập được trong quá trình thực
tập. Ngoài ra còn sử dụng một số phương pháp khác như: phân tích các tỷ số,
phương pháp liên hệ, cân đối. Đồng thời chỉ ra một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh.
5. Kết cấu đề tài được chia làm 3 chương:
Chương 1: Những lý luận cơ bản về vốn kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Chương 2: Thực trạng sử dụng và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công
ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội.
Chương 3: Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
kinh doanh ở công ty Cổ phần Cồn rượu Hà Nội.
Mặc dù đã hết sức cố gắng song do trình độ nhận thức và lý luận còn hạn
chế, hơn nữa thời gian tìm hiểu thực tế có hạn, luân văn không tránh khỏi những
thiếu sót. Rất mong được sự thông cảm và góp ý của Công ty, thầy cô cùng toàn thể
bạn đọc để đề tài của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Trần Đắc Vạn


quá trình hoạt động và phát triển của doanh nghiệp.
 Những đặc trưng của vốn kinh doanh
Thứ nhất: Vốn phải đại diện cho một lượng giá trị tài sản, điều đó có nghĩa là
vốn được biểu hiện bằng giá trị của những tài sản hữu hình và vô hình trong doanh
nghiệp như nhà xưởng, máy móc, đất đai, bản quyền phát minh sáng chế...
Thứ hai : Vốn phải tích tụ, tập trung đến một lượng nhất định mới có thể đầu
tư vào sản xuất kinh doanh. Do đó, để đầu tư vào sản xuất kinh doanh đòi hỏi doanh
nghiệp cần có kế hoạch huy động đủ số lượng vốn cần thiết để có thể chớp thời cơ
kinh doanh, mở rộng sản xuất và nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp.

Sv. Trần Đắc Vạn

Lớp CQ47/11.08


4

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài Chính

Thứ ba: Vốn có giá trị về mặt thời gian, tức là một đồng vốn tại thời điểm
khác nhau có giá trị không giống nhau. Đây là đặc điểm mà doanh nghiệp cần quan
tâm nhất là khi xem xét, lựa chọn các phương án đầu tư.
Thứ tư: Vốn luôn vận động và sinh lời không ngừng tạo nên sự tuần hoàn và
chu chuyển vốn. Trong quá trình vận động, vốn tồn tại dưới nhiều hình thức vật
chất khác nhau,nhưng điểm xuất phát và cuối cùng phải biểu hiện bằng tiền. Quá
trình luân chuyển vốn kinh doanh được minh họa qua sơ đồ sau:
TLSX
T-H


5

Học viện Tài Chính

nghiệp. Ngược lại, những đặc điểm kinh tế kỹ thuật của tài sản cố định trong quá
trình sử dụng cũng có những ảnh hưởng quyết định đến đặc điểm tuần hoàn và chu
chuyển vốn cố định.
TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng
dài, có chức năng là tư liệu lao động.
TSCĐ của doanh nghiệp có đặc điểm là: Trong sản xuất kinh doanh, TSCĐ
không thay đổi hình thái hiện vật, nhưng năng lực sản xuất và kèm theo đó là giá trị
của chúng giảm dần.Đó là do chúng bị hao mòn. Có hai loại hao mòn: hao mòn hữu
hình và hao mòn vô hình. Hao mòn hữu hình là hao mòn có liên quan đến việc giảm
giá trị sử dụng của TSCĐ. Hao mòn vô hình lại có liên quan đến việc mất giá của
TSCĐ.
Đặc điểm kinh tế kỹ thuật của TSCĐ đó chi phối những đặc điểm của vốn cố
định trong quá trình kinh doanh của doanh nghiệp:
- Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh. Điều này xuất
phát từ đặc điểm của tài sản cố định là được sử dụng lâu dài trong nhiều chu kỳ
kinh doanh.
- Vốn cố định được luân chuyển dần dần từng phần trong các chu kỳ sản xuất
kinh doanh và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
- Vốn cố định chỉ hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được
TSCĐ về mặt giá trị.
Từ những đặc điểm luân chuyển của vốn cố định đòi hỏi doanh nghiệp khi
đầu từ vào tài sản cố định phải tính toán một cách cẩn thận đến hiệu quả của vốn
ứng ra. Nếu việc đầu tư không đồng bộ sẽ dẫn đến tình trạng lãng phí vốn lớn, ảnh
hưởng xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.2.2. Vốn lưu động:



Phân loại VLĐ:

- Dựa vào hình thái biểu hiện của vốn có thể chia VLĐ thành: Vốn bằng tiền,
Các khoản phải thu, Hàng tồn kho
- Dựa vào vai trò VLĐ đối với quá trình SXKD. VLĐ được chia thành: VLĐ
trong khâu dự trữ, VLĐ trong khâu trực tiếp sản xuất, VLĐ trong khâu lưu thông.
 Tổ chức đảm bảo vốn lưu động:
• Xác định nhu cầu vốn lưu động của doanh nghiệp.
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra thường xuyên, liên
tục tạo thành chu kỳ. Thông thường, chu kỳ sản xuất kinh doanh chia thành 3 giai
đoạn: Giai đoạn mua sắm và dự trữ vật tư, giai đoạn sản xuất, giai đoạn bán sản
phẩm và thu tiền hàng.
Trong chu kỳ SXKD của doanh nghiệp phát sinh nhu cầu vốn lưu động giữa
thời điểm trả tiền cho người cung cấp và thời gian nhận được tiền thanh toán hàng
với giả định doanh nghiệp không bán các sản phẩm dở dang. NVVLĐ của doanh
nghiệp là thể hiện số vốn tiền tệ cần thiết doanh nghiệp phải trực tiếp ứng ra để hình
thành một lượng dự trữ hàng tồn kho và khoản cho khách hàng nợ sau khi sử dụng
khoản tín dụng của nhà cung cấp. NCVLĐ có thể tính theo công thức sau:

Sv. Trần Đắc Vạn

Lớp CQ47/11.08


7

Luận văn tốt nghiệp
Nhu cầu

xuyên và nguồn vốn lưu động tạm thời.
- Nguồn vốn lưu động thường xuyên là nguồn vốn ổn định có tính chất dài
hạn để hình thành hay tài trợ cho tài sản lưu động thường xuyên cần thiết trong hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Nguồn VLĐ thường xuyên = Tài sản lưu động – Nợ ngắn hạn
Nguồn vốn kinh doanh thường xuyên tạo ra một mức độ an toàn cho doanh
nghiệp trong kinh doanh, làm cho tình trạng tài chính của doanh nghiệp được đảm
bảo vững chắc hơn. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp sử dụng nguồn vốn lưu động
thường xuyên để đảm bảo cho việc hình thành tài sản lưu động thì doanh nghiệp
phải trả chi phí cao hơn cho việc sử dụng vốn. Do vậy, đòi hỏi người quản lý doanh
nghiệp phải xem xét tình hình thực tế của doanh nghiệp để có quyết định phù hợp
trong việc tổ chức sử dụng vốn.
- Nguồn vốn lưu động tạm thời là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh
nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng cho nhu cầu vốn lưu động của mình. Nguồn vốn
lưu động tạm thời bao gồm vay ngắn hạn ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các
khoản nợ ngắn hạn khác mà doanh nghiệp chiếm dụng được.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, có rất nhiều nguồn hình thành nên vốn kinh
doanh của doanh nghiệp. Tài chính doanh nghiệp có vai trò khai thác, thu hút các

Sv. Trần Đắc Vạn

Lớp CQ47/11.08


Luận văn tốt nghiệp

8

Học viện Tài Chính

thường xuyên bao gồm: vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn.
Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn (dưới một năm) mà
doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu có tính chất tạm thời, bất

Sv. Trần Đắc Vạn

Lớp CQ47/11.08


Luận văn tốt nghiệp

9

Học viện Tài Chính

thường phát sinh trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nguồn
vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn ngân hàng, và các tổ chức tín dụng khác,
chiết khấu thương phiếu, các khoản chiếm dụng của người bán, người mua, người
lao động....
 Căn cứ vào phạm vi huy động vốn
Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp chia thành: nguồn vốn bên trong
doanh nghiệp và nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp: Là nguồn vốn được huy động từ nội bộ
doanh nghiệp bao gồm tiền khấu hao hàng năm, lợi nhuận để lại các khoản dự
phòng....nguồn vốn này có tính chất quyết định trong hoạt động của doanh nghiệp.
Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn có thể huy động từ bên
ngoài doanh nghiệp bao gồm vốn góp liên doanh liên kết, vốn vay từ ngân hàng và
các tổ chức tín dụng, vốn do nợ nhà cung cấp, vốn huy động từ phát hành trái
phiếu… Sử dụng nguồn vốn này, doanh nghiệp có thể khai thác ảnh hưởng tích cực
của đòn bẩy tài chính để khuyếch đại doanh lợi vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên, hình

định thì phải tính toán sao cho số vốn bỏ ra là ít nhất. Như vậy hiệu quả sử dụng
vốn thể hiện trên hai mặt: bảo toàn vốn và tạo ra được các kết quả theo mục tiêu
kinh doanh, đặc biệt là kết quả về mức sinh lời của đồng vốn. Nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp phải đảm bảo khai thác nguồn lực vốn một
cách triệt để, không để cho vốn nhàn rỗi; phải sử dụng vốn một cách hợp lý, tiết
kiệm, đúng mục đích và mang lại hiệu quả ngày càng cao trong hoạt động SXKD.
1.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của DN
Để tìm ra những biện pháp để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, doanh nghiệp
trước tiên phải đánh giá được tình hình sử dụng VKD của mình thông qua phân tích
các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp.
1.2.2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng toàn bộ vốn.

 Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ: phản ánh vốn của doanh nghiệp trong
một kỳ chu chuyển được bao nhiêu vòng. Chỉ tiêu này cao, hiệu suất sử dụng vốn
kinh doanh càng cao.
Vòng quay toàn bộ vốn (Lv)

=

DTT trong kỳ
VKD bình quân trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận trước lãi vay và thuế trên vốn kinh doanh (Tỷ suất sinh lời
kinh tế của tài sản): phản ánh khả năng sinh lời của một đồng VKD, không tính
đến ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và nguồn gốc của vốn kinh doanh.
Tỷ suất sinh lời của tài sản
(ROAE)

=



Lợi nhuân sau thuế
VKD bình quân sử dụng trong kỳ

 Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu: phản ánh một đồng VCSH bình quân
sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế cho chủ sở hữu. Trị số
chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn cao và ngược lại.`
Tỷ suất lợi nhuận vốn
chủ sở hữu (ROE)

Lợi nhuân sau thuế
VCSH bình quân trong kỳ

=

 Phương trình phân tích DUPONT:
Tỷ suất ROA
(LNST/VKD)

=

Hệ số lãi ròng

x

Vòng quay toàn bộ
vốn

Phương trình này cho chúng ta biết tác động của yếu tố tỷ suất lợi nhuận sau
thuế trên doanh thu và hiệu suất sử dụng toàn bộ vốn ảnh hưởng như thế nào đến tỷ


Sv. Trần Đắc Vạn

Lớp CQ47/11.08


12

Luận văn tốt nghiệp
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố
định


Học viện Tài Chính

Lợi nhuận trước thuế (sau thuế)

=

VCĐ bình quân trong kỳ

Hiệu suất sử dụng TSCĐ: phản ánh một đồng tài sản cố định trong

kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần.
Hiệu suất sử dụng TSCĐ

=

DTT
Nguyên giáTSCĐ bình quân trong kỳ

Kỳ luân chuyển vốn lưu
động

=

Số ngày trong kỳ
Số vòng quay vốn lưu động

 Mức tiết kiệm vốn lưu động: Mức tiết kiệm VLĐ có được là do tăng tốc
độ luân chuyển vốn. Do tăng tốc độ luân chuyển VLĐ nên có thể tăng tổng mức
luân chuyển song không cần tăng thêm hoặc tăng không đáng kể quy mô VLĐ:

Sv. Trần Đắc Vạn

Lớp CQ47/11.08


13

Luận văn tốt nghiệp
Mức tiết
kiệm vốn

Học viện Tài Chính

Mức luân chuyển vốn
=

lưu động kỳ so sánh bq


vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền bình quân...

 Các hệ số thể hiện khả năng thanh toán:
- Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (hiện thời):
Khả năng thanh toán
nợ ngắn hạn

=

Tài sản ngắn hạn
Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn thể hiện mức độ đảm bảo khả năng
thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp.

- Khả năng thanh toán nhanh:
Khả năng thanh toán
nhanh

Sv. Trần Đắc Vạn

=

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho
Nợ ngắn hạn

Lớp CQ47/11.08


14

=

Kỳ thu tiền bình quân: là số ngày bình quân để thu hồi được các khoản nợ
phải thu.
Kỳ thu tiền bình quân


=

360 ngày
Vòng quay các khoản phải thu
Vòng quay hàng tồn kho: là số lần mà hàng hóa vật tư tồn kho bình

quân luân chuyển trong kỳ.
Vòng quay HTK

=

Giá vốn hàng bán
HTK bình quân

Hệ số này lớn cho thấy tốc độ quay vòng của hàng hóa trong kho là
nhanh và ngược lại, nếu hệ số này nhỏ thì tốc độ quay vòng HTK thấp.
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng VKD
1.2.3.1. Nhóm nhân tố khách quan
• Môi trường kinh doanh:
- Môi trường kinh tế: Khi nền kinh tế trong nước cũng như nền kinh tế thế
giới có biến động thì hoạt động của doanh nghiệp cũng bị ảnh hưởng. Do vậy mọi

Sv. Trần Đắc Vạn


Ngành nghề kinh doanh : mỗi ngành kinh doanh có những đặc thù

riêng ảnh hưởng đến hoạt động của doanh nghiệp.


Trình độ quản lý tổ chức sản xuất : thể hiện ở trình độ tổ chức quản lý

của lãnh đạo, tay nghề của người lao động, trình độ tổ chức hoạt động kinh doanh
và trình độ quản lý và sử dụng các nguồn vốn.


Tính khả thi của dự án đầu tư : Nếu doanh nghiệp có dự án đầu tư

khả thi, sản xuất ra các sản phẩm dịch vụ có chất lượng tốt, giá thành thấp thì doanh
nghiệp sẽ sớm thu hồi được vốn và có lãi và ngược lại.


Cơ cấu vốn đầu tư : Việc đầu tư vào những tài sản không phù hợp sẽ

dẫn đến tình trạng vốn bị ứ đọng, gây ra tình trạng lãng phí vốn, giảm vòng quay
của vốn, hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp rất thấp.

Sv. Trần Đắc Vạn

Lớp CQ47/11.08


Luận văn tốt nghiệp


phải đối mặt với cạnh tranh, hoạt động vì mục tiêu lợi nhuận, tự chủ về vốn. Do đó
việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là vấn đề hết sức quan trọng và cần thiết. Để sử

Sv. Trần Đắc Vạn

Lớp CQ47/11.08


Luận văn tốt nghiệp

17

Học viện Tài Chính

dụng vốn kinh doanh có hiệu quả, các doanh nghiệp cần phải thực hiện tốt một số
biện pháp sau:


Thứ nhất: Cần phải đánh giá và lựa chọn dự án đầu tư phù hợp với

tình hình thực tế và điều kiện của doanh nghiệp. Lựa chọn quy mô sản xuất kinh
doanh phù hợp với năng lực tổ chức vốn của doanh nghiệp trên cơ sở phát huy được
những thế mạnh của doanh nghiệp để có thể đủ sức cạnh tranh trên thị trường.


Thứ hai: Xác định chính xác nhu cầu vốn cần thiết tối thiểu cho hoạt

động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, từ đó có biện pháp huy động
vốn hợp lý tránh tình trạng thừa hoặc thiếu vốn trong sản xuất kinh doanh. Nếu thừa
vốn doanh nghiệp phải có biện pháp xử lý linh hoạt như: đầu tư mở rộng sản xuất,


Lớp CQ47/11.08


Luận văn tốt nghiệp

18

Học viện Tài Chính

thường gây thiệt hại ngừng sản xuất. Trong trường hợp TSCĐ phải tiến hành sữa
chữa lớn, cần cân nhắc, tính toán kỹ hiệu quả của nó( tức là xem xét giữa chi phí
sửa chữa cần bỏ ra với việc đầu tư mua sắm TSCĐ) để quyết định cho phù hợp.
- Đối với vốn lưu động: Quản lý chặt chẽ vốn lưu động, nâng cao ý thức của
cán bộ công nhân viên trong việc giữ gìn, bảo vệ tài sản của DN, sử dụng tiết kiệm
nguyên vật liệu, đồng thời quản lý các khoản phải thu, không để vốn bị chiếm dụng
quá lâu, áp dụng các hình thức khuyến khích khách hàng trả tiền trước, trả đúng
thời hạn như khuyến mãi giảm giá...
 Thứ sáu: Đa dạng hóa hình thức đầu tư, đa dạng hóa sản phẩm nhằm
ngăn ngừa rủi ro bất thường trong kinh doanh. Tiến hành trích lập các khoản đầu tư
dự phòng phải thu khó đòi, hàng tồn kho....tham gia bảo hiểm cho tài sản, vật tư của
doanh nghiệp để có nguồn bù đắp kịp thời khi rủi ro xảy ra.
 Thứ bảy: Phát huy vai trò tài chính trong giám sát, kiểm tra sử dụng vốn
nhằm phát hiện những tồn tại, hạn chế từ đó đưa ra những biện pháp khắc phục
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh. Thực hiện việc kiểm tra tài chính
đối với việc sử dụng vốn cho tất cả các khâu từ dự trữ sản xuất, sản xuất đến tiêu
thụ sản phẩm và đầu tư mới tài sản cố định.
Trên đây là một số phương hướng biện pháp cơ bản nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp nói chung. Trong thực tế do đặc
điểm khác nhau giữa các doanh nghiệp trong từng ngành và toàn bộ nền kinh tế

- Website: Http://halico.com.vn/
- Slogan: Men say hồn Việt

Vốn điều lệ:
+ Vốn điều lệ của công ty là 200.000.000.000 ( Hai trăm tỷ đồng chẵn)
+ Số lượng cổ phần phát hành: 2.000.000 cổ phần
+ Cơ cấu vốn cổ đông:
-Tổng công ty cổ phần Bia Rượu Nước giải khát Hà Nội chiếm 54.3% vốn điều lệ,
-Tập đoàn DIAGEO chiếm 45.5% vốn điều lệ,
-Các cổ đông khác chiếm 0.2% vốn điều lệ.
2.1.1.2. Quá trình hình thành và phát triển công ty



Nhà máy Rượu Hà Nội được thành lập năm 1898 tại số 94 phố Lò Đúc. Đây

là một trong những nhà máy ở Đông Dương do chi nhánh thuộc công ty Fontaine
của Pháp xây dựng. Năm 1942, các nhà máy rượu ở đồng bằng Bắc Bộ đều phải
ngừng sản xuất vì thiếu nguyên liệu do gạo bị Nhật quản lý và do máy móc thiết bị
quá cũ kỹ.

Khi hoà bình lập lại ở Đông Dương, nhà máy trở thành kho chứa hàng hoá,
vật tư của ngành công thương. Sau chiến thắng Điện Biên Phủ năm 1954, Miền Bắc
thắng lợi đi lên CNXH, nhà máy được chính phủ Việt Nam tiếp quản, cùng với sự
nỗ lực không ngừng của tập thể nhà máy đến ngày 21/11/1955, nhà máy được phục

Sv. Trần Đắc Vạn

Lớp CQ47/11.08


xuất bị đình trệ, công nhân phải nghỉ chờ việc.

Tháng 7/1994, Nhà máy Rượu Hà Nội chính thức đổi tên thảnh Công ty
Rượu Hà nội (Hanoi Liquor Company) theo quyết định của Bộ Công nghiệp nhẹ ký
ngày 01/03/1991 về thành lập, giải thể và sắp xếp lại các doanh nghiệp Nhà nước.

Năm 2004, Công ty rượu Hà Nội chuyển đổi thành Công ty TNHH Nhà
nước MTV Rượu Hà Nội theo quyết định số 172/2004/QĐ-BCN ngày
20/12/2004 của Bộ Công Nghiệp.

Từ T12/2006 công ty chuyển thành: “Công Ty cổ phần Cồn - Rượu Hà nội”
theo quyết định số 2980/2006 QĐ - BCN ngày 20/10/2006.

Sv. Trần Đắc Vạn

Lớp CQ47/11.08



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status